Ficus benjamina L- công dụng Si, Mạy rày có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Ficus benjamina L- công dụng Si, Mạy rày trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Ficus benjamina L- công dụng Si, Mạy rày:

Ficus benjamina L- công dụng Si, Mạy rày

Tên tiếng Việt: Si, Mạy rày (Tày)

Có thể bạn quan tâm đến:   Cissus quadrangularis L- công dụng Nho tía, Hồng đắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Ficus benjamina L.

Họ thực vật: Moraceae

Công dụng: Tụ máu do ngã (Lá giã đắp). Đau tim, đau xương, tiêu thũng, ho, hen (Rễ sắc uống).

Phân bố: Cây mọc tự nhiên, còn được trồng làm cảnh ở khắp nơi.

Mùa hoa quả: 9-2

Chi tiết thông tin cho Ficus benjamina L- công dụng Si, Mạy rày…

Công dụng, cách dùng của Si

Tên tiếng Việt: Si, Mạy rày (Tày)

Tên khoa học: Ficus benjamina L.

Họ: Moraceae (Dâu tằm)

Công dụng: Tụ máu do ngã (Lá giã đắp). Đau tim, đau xương, tiêu thũng, ho, hen (Rễ sắc uống).

A.Mô tả cây

  • Si là một cây to cao, có thể đạt tới 30m, nhưng có thể rất nhỏ và thấp tuỳ theo điều kiện trồng và nơi mọc. Ví dụ trong những núi non bộ, cây si rất nhỏ bé. Cành mọc ngay từ gốc với rất nhiều rễ phụ giống như những sợi dây rủ xuống. Toàn thân có nhựa mủ.
  • Lá rất nhẵn ở cả hai mặt, hình bầu dục dài 5-9cm, rộng 3-5,5cm, cuống lá gầy nhẵn, dài 12-20mm, trên có lòng máng.
  • “Quả” mọc trên cành non, không cuống, hình cầu hay hình trứng, đôi khi mọc đối, đường kính 10-12mm, khi chín có màu đỏ máu. Quả thật là một quả bế, gần hình thận, dài 1,5mm.
Có thể bạn quan tâm đến:   Euphorbia tirucalli L- công dụng Xương | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, thu hái và chế biến

  • Cây si mọc hoang và được trồng tại nhiều nơi khắp nước ta để làm cảnh, bóng mát, hay trồng nhất tại các đình chùa.
  • Thường người ta dùng nhựa và rễ phụ của cây si. Nhựa chích ở toàn thân, thường cho vào rượu mà uống ngay. Rễ phụ cây si hái về rửa sạch, sao cho hơi vàng, thơm sắc uống hay ngâm rượu mà uống hoặc xoa bóp.

C. Thành phần hoá học

  • Cây si chưa thấy tài liệu nghiên cứu.
  • Trong nhựa một loài cây si khác (Ficus altissima Blume hay Ficus laccifera Roxb.) còn gọi là cây đa tía hay đa tròn hoặc Chrey bunu (Campuchia) người ta phân tích thấy có tới 65% nhựa resin và gần 30% cao su (theo Hooper-Ann. Rep. Inđ. Mus. Industrie Sect, for. 1910-1911). Cây si này lá to và rộng hơn cũng mọc ở nước ta nhưng ít dùng làm thuốc hơn.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sổ Bà | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

D. Công dụng và liều dùng

  • Nhựa si là một vị thuốc rất phổ biến và rất được tín nhiệm trong nhân dân để chữa những trường hợp ứ huyết do ngã hay bị đánh, bị thương, nhức mỏi chân tay. Còn dùng chữa ho hay cắt cơn hen. Mỗi ngày uống 10-20ml nhựa si hoà vào 10-20ml rượu mà uống. Có thể pha thêm rượu để xoa bóp nơi đau nhức.
  • Nếu không có nhựa si, có thể lấy rễ phụ cây si, rửa sạch, thái nhỏ, sao vàng, thêm nước vào sắc cho uống hoặc ngâm vào rượu cho uống. Mỗi ngày uống 25-40g rễ si.

Đơn…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng của Si…

Cây Si – Ficus benjamina L – Cây cảnh – Kiến tạo không gian xanh

  • Tên tiếng Việt: Si, Mạy rày (Tày)
  • Tên khoa học: Ficus benjamina L.
  • Họ thực vật: Dâu tằm Moraceae
  • Nguồn gốc: Có ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là Châu Á. Trong đó, xuất hiện nhiều nhất là ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.
  • Cây si là cây cảnh nổi tiếng và được nhiều người yêu thích nhất. Do đó, loài cây này có mặt hầu hết ở khuôn viên các gia đình, cơ quan, trường học, khách sạn…
Có thể bạn quan tâm đến:   Artemisia annua L- Công dụng Thanh cao, Thanh hao, Thảo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây gỗ cao to có thể đến 30m, nhưng do môi trường mà cây có kích thước thay đổi. Cành mọc ngang từ gốc với rất nhiều rễ phụ. Toàn cây có nhựa mủ. Lá hình trái xoan, nhẵn cả hai mặt, dài 5-9cm, rộng 3-5,5cm, cuống dài 12-20mm. Quả kép (do đế hoa lõm bao lấy các quả thật ở bên trong) mọc từng cặp trên cành non, không cuống; hình cầu hay hình trứng, đường kính 10-12mm, khi chín có màu đỏ máu rồi đâm đen. Có nhiều thứ khác nhau, thông thường là var. camosa (Roxb.) Kurz.

Chi tiết thông tin cho Cây Si – Ficus benjamina L – Cây cảnh – Kiến tạo không gian xanh…

Tổng quan về cây Sanh – Ficus benjamina L. – cảnh quan Thành Nguyễn

Cây sanh (có tên khoa học là Ficus benjamina L.)

Phân bố cây sanh

Cây sanh hay còn gọi cây xanh, gừa có tên khoa học Ficus benjamina L. Đây là loài thực vật thuộc họ Dâu tằm (Moraceae). Sanh là một loại cây cảnh, cây Bonsai được trồng khá phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới. Tại Đông Nam Á một số nước trồng sanh phồ biến như Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Thái Lan, ….

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cốt khí củ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đặc điểm hình thái thân, cành cây sanh

Sanh là cây thân gỗ

Trong điều kiện tự nhiên cây có thể đạt chiều cao 20 m. Khả năng phân cành của cây cao, dễ tạo cành nhánh từ các vị trí khác nhau trên thân. Thân và cành dẻo dễ uốn, tạo thế đẹp. Khi uốn thân, cành sanh các chủ cây thường cắt nước cho cây 2-3 ngày để tăng sức dẻo dai của thân, cành. Sức bật của chồi rất mạnh, sức sinh trưởng rất tốt nên rất dễ tạo các u bướu và các sống gờ.

Rễ xanh có nét độc đáo riêng

Rễ cây thường nằm dưới đất được hình thành từ cành lớn hoặc thân. Vào mùa mưa ẩm rễ sanh được hình thành nhiều, đặc biệt là các rễ trên thân. Ngoài rễ dưới đất, sanh còn hình thành rễ ở trên bề mặt đất từ cành lớn hoặc thân. Các rễ này thường gọi là rễ khí sinh hình thành nhiều trong mùa mưa, ẩm. Loại rễ này mang lại vẻ đẹp và nét độc đáo cho cây sanh mà ít cây khác có được. Có thể để rễ buông thõng ăn sâu vào đất hoặc để rễ bám, trườn trên đá, uốn lượn các hình thù khác nhau.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bí đao - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Lá cây sanh xanh quanh năm

Lá cây có hình trái xoan, lá non có màu xanh nhạt chuyển sang xanh đậm khi. Lá nhẵn cả hai mặt chiều dài từ 3-9cm, rộng 2-5cm, cuống dài 13-20mm. Lá Sanh dày và phân bố trên cành với mật độ cao. Nếu được cắt tỉa thường xuyên rất dễ tạo ra phần tán lá rậm rạp, xum xuê theo các hình thù mong muốn. Lá cây ngoài tác dụng tạo cảnh quan còn được dùng trong dân gian để chữa ứ huyết do bị thương…

Quả sanh thuộc dạng quả kép

Sanh có dạng quả kép, mọc từng cặp ở kẽ lá của các cành non. Quả khi còn non có màu xanh và trên vỏ có phủ lớp lông tơ màu trắng. Quả khi chín quả có màu vàng hoặc tím nâu khi quá chín. Bên trong quả…

Chi tiết thông tin cho Tổng quan về cây Sanh – Ficus benjamina L. – cảnh quan Thành Nguyễn…

Có thể bạn quan tâm đến:   Cao mật nhân là gì? | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây dược liệu cây Si – Ficus benjamina L | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, dược liệu Si Lá có tác dụng hành khí, tiêu thũng, tán ứ. Thường dùng trong phạm vi dân gian để chữa những trường hợp ứ huyết do ngã hay bị đánh, bị thương, nhức mỏi chân tay, đau xương hoặc bị choáng. Còn dùng chữa lở loét, chữa ho và cắt cơn hen.

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Si

Si – Ficus benjamina L., thuộc họ Dâu tằm – Moraceae.

Mô tả: Cây gỗ cao to có thể đến 30m, nhưng do môi trường mà cây có kích thước thay đổi. Cành mọc ngang từ gốc với rất nhiều rễ phụ. Toàn cây có nhựa mủ. Lá hình trái xoan, nhẵn cả hai mặt, dài 5-9cm, rộng 3-5,5cm, cuống dài 12-20mm. Quả kép (do đế hoa lõm bao lấy các quả thật ở bên trong) mọc từng cặp trên cành non, không cuống; hình cầu hay hình trứng, đường kính 10-12mm, khi chín có màu đỏ máu rồi đâm đen. Có nhiều thứ khác nhau, thông thường là var. camosa (Roxb.) Kurz.

Có hoa quả từ tháng 9 đến tháng 2.

Bộ phận dùng: Nhựa và rễ phụ, lá – Latex, Radix Adventiva et Folium Fici Benjaminae.

Nơi sống và thu hái: Loài của Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin, Ôxtrâylia. Ở nước ta, cây mọc hoang và cũng được trồng làm cảnh khắp nơi. Nhựa chích ở thân cây dùng tươi (hoà với rượu). Rễ phụ lấy về, rửa sạch, sao cho hơi vàng, thơm, sắc uống hay ngâm rượu uống và xoa bóp.

Thành phần hoá học: Nhựa cây có chất sáp và acid cerotic.

Tính vị, tác dụng: Lá có tác dụng hành khí, tiêu thũng, tán ứ.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trong phạm vi dân gian để chữa những trường hợp ứ huyết do ngã hay bị đánh, bị thương, nhức mỏi chân tay, đau xương hoặc bị choáng. Còn dùng chữa lở loét, chữa ho và cắt cơn hen.

Ở Ấn Độ, nước sắc lá lẫn với dầu dùng đắp loét… Dịch lá cũng dùng chống giác mạc bị trắng ra.

Ở Trung Quốc, lá được dùng trị đòn ngã và mụn loét.

Dùng 10-20ml nhựa hoà vào rượu mà uống hay xoa bóp, hoặc dùng 25-40g rễ Si sắc uống. Có khi dùng cả cành non.

Lá dùng ngoài giã đắp không kể liều lượng.

Ðơn…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Si – Ficus benjamina L | Y Dược Học Việt Nam…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Ficus benjamina L- công dụng Si, Mạy rày này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Ficus benjamina L- công dụng Si, Mạy rày trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.