Ficus vasculosa Wall. ex Miq- công dụng Sung nang có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Ficus vasculosa Wall. ex Miq- công dụng Sung nang trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Ficus vasculosa Wall. ex Miq- công dụng Sung nang:

Ficus vasculosa Wall. ex Miq- công dụng Sung nang

Tên tiếng Việt: Sung nang, Đa bóng, Ngúa nghẹo

Tên khoa học: Ficus vasculosa Wall. ex Miq.

Họ thực vật: Moraceae

Công dụng: Chữa tâm vị khí thống, bệnh phổi, đau bụng đi ngoài, bạch đới (Rễ).

Có thể bạn quan tâm đến:   Leucaena leucocephala (Lam.) De Wit-công dụng Keo giậu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố: Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng.Cây mọc tự nhiên bên suối trong rừng thứ sinh, ở độ cao 800 m.

Mùa hoa quả: 5-6

Chi tiết thông tin cho Ficus vasculosa Wall. ex Miq- công dụng Sung nang…

Công dụng, cách dùng của quả Vả

Tên tiếng Việt: Vả, Mác ngoa (Tày)

Tên khoa học: Ficus roxburghii Wall. ex Miq.

Họ: Dâu tằm (Moraceae)

Tên nước ngoài: Fig – tree (Anh); figuier de Roxburgh (Pháp)

Công dụng: Quả vả được dùng trị kiết lỵ, trĩ, táo bón. Nhựa dùng bôi trị mũi có nhiều mụn đỏ. Để chữa suy nhược, kém ăn, gầy yếu.

Vả hay còn gọi là Mác ngoa, có tên khoa học là Ficus roxburghii Wall. ex Miq. Quả vả được dùng trị kiết lỵ, trĩ, táo bón. Nhựa dùng bôi trị mũi có nhiều mụn đỏ. Để chữa suy nhược, kém ăn, gầy yếu. Dùng quả vả vừa chín tới, phơi nắng hoặc sấy khô, rồi lấy 500g quả cắt nhỏ, ngâm với một lít rượu trắng trong 10-20 ngày.

A. Mô tả

  • Cây to, cao 5 – 10m, tán lá tỏa rộng. Cành mập có lông cứng và thưa. Lá to, mọc so le, phiến dài, mềm, hình gần tròn, dài 15-35cm, rộng 11-30cm, gốc hình tim, đầu tù hoặc hơi có mũi nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn trên các gân, gân 5 – 7 ở gốc lá, mép khía răng không đều; cuống lá dài, to, nhiều lông thưa; lá kèm màu hung đỏ, có lông.
  • Cụm hoa mọc ở gốc thân hoặc trên những cành già, hình cầu; hoa đực xếp xung quanh lỗ cụm hoa, đài 4 răng không đều, hàn liền ở gốc, nhị 2 đỉnh ở gốc; hoa cái ở gốc cụm hoa, đài 3 răng hàn liền bao kín bầu lúc non, bầu thuôn ở gốc.
  • Quả phức to bằng nắm tay, hình cầu dẹt, phần trên phẳng và loe to, hơi lõm ở giữa, phần cuống thuôn nhỏ dần, khi chín màu đỏ nâu sầm, thịt mềm, mặt ngoài có lông nhỏ mịn, bên trong có dịch đường sánh như keo, ăn được.
  • Mùa hoa quả: tháng 12-3.
Có thể bạn quan tâm đến:   Sâm ba kích, thần dược phòng the cho quý ông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, sinh thái:

  • Vả có nguồn gốc ở vùng Ấn Độ – Malaysia, phân bố tự nhiên phổ biến từ Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, Philippin, Indonesia, đến Việt Nam, Lào và Nam Trung Quốc, ở các nước này, vả còn được trồng như một loại cây ăn quả thông dụng.
  • Ở Việt Nam, vả là cây mọc tự nhiên trong quần hệ rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới, thuộc hầu hết các tỉnh vùng núi (từ 1000 m trở xuống) và ở cả miền Bắc lẫn miền Nam. Ở các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hoà Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn…đôi khi cây cũng được người dân địa phương trồng ở bờ ao…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng của quả Vả…

DANH LỤC CÂY THUỐC TỈNH LÂM ĐỒNG – Tài liệu text

PHỤ LỤC
DANH LỤC CÂY THUỐC TỈNH LÂM ĐỒNG
STT

Có thể bạn quan tâm đến:   Bài thuốc trầm hương đạo khí tán( ngự dược viện) | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học

Tên Việt Nam

Công dụng

I. NGÀNH LYCOPODIOPHYTA – THÔNG ĐẤT
1. Lycopodiaceae
1

2
2

Họ Thông đất

Lycopodiella cernua (L.) Pic.Serm.
2. Selaginellaceae

Thông đất

Viêm gan cấp tính, phong thấp, lợi tiểu, ho (cả cây).

Selaginella involvens Hieron.

Quyển bá quấn

Họ Quyển bá

Cầm máu (cả cây tán bột rắc).

II. NGÀNH EQUISETOPHYTA – CỎ THÁP BÚT
3. Equisetaceae
3

Equisetum debile Roxb. ex
Vauch.

Họ Cỏ tháp bút
Cỏ tháp bút

Chữa phù thũng, ho ra máu, điều kinh, lợi tiểu, đau mắt, cảm,
bệnh thận (cả cây).

III. NGÀNH POLYPODIOPHYTA – DƯƠNG XỈ
4. Aspleniaceae
4

Diplazium
Sw.

Họ Tổ điểu

esculentum (Retz.) Rau dớn

Dùng cho phụ nữ uống sau khi sinh nở.
Được sử dụng làm rau ăn ở nhiều nước.

5. Dicksoniaceae

5

Cibotium barometz (L.) J. Sm.

Họ Cẩu tích
Cẩu tích

Phong thấp, đau nhức gân xương, di tinh, bạch đới (Thân).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Tỏi độc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

6. Lygodiaceae
6

Lygodium flexuosum ( L.) Sw.

Họ Bòng bong
Bòng bong

Đái dắt, đái buốt, đái ra máu, chấn thương ứ máu, lậu, viêm bàng
quang.
1

7. Marsileaceae
7

Marsilea quadrifolia L

Họ Rau bợ
Rau bợ

Suy nhược thần kinh, sốt cao điên cuồng, viêm thận, phù chân,
viêm gan, viêm kết mạc, sốt rét, động kinh, khí hư (cả cây).

8. Polypodiaceae

Họ Dương xỉ

8

Aglaomorpha coronans (Mett.)
Copel.

Tổ phượng

Dùng như Bổ cốt toái.

9

Drynaria bonii Christ.

Tắc kè đá

Phong thấp, bong gân, sai khớp, thận suy (Thân).

9. Pteridaceae
10

Pteris multifida Poir.

Họ Cỏ seo gà

Cỏ seo gà

Lỵ trực tràng, viêm ruột, viêm đường tiết niệu, đinh nhọt lở ngứa
(cả cây).
IV. NGÀNH PINOPHYTA – THÔNG

10. Podocarpaceae
11

Podocarpus neriifolia D.Don

Họ Kim giao
Ho do sưng cuống phổi, phong thấp (Lá, rễ).

Thông Tre

V. NGÀNH MAGNOLIOPHYTA – MỘC LAN
Lớp Magnoliopsida – Mộc lan
12. Acanthaceae

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Chỉ thiên - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Họ Ô rô

12

Clinacanthus nutans (Burm.)
Lindau.

Mảnh công

Làm rau ăn (lá non), ướp bánh (lá khô), chữa sưng đau mắt, trật

gân, sưng khớp, gãy xương (lá tươi).

13

Gendarussa vulgaris Nees

Thanh táo

Vỏ rễ và vỏ thân dung làm thuốc chữa đau xương, đau khớp,
chân tay tê bại, các vết sưng đau, vàng da, mụn nhọt, rôm sẩy

14

Ju…

Chi tiết thông tin cho DANH LỤC CÂY THUỐC TỈNH LÂM ĐỒNG – Tài liệu text…

Cây dược liệu cây Vả, Ngõa – Ficus auriculata Lour. (F. roxburghii Wall. ex Miq.) | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, dược liệu và Quả có vị ngọt, tính bình, có tác dụng làm mạnh dạ dày, nhuận tràng, điều hòa trong ruột, lợi tiểu. Rễ và lá có tác dụng giải độc, tiêu thũng. Quả Vả dùng làm rau ăn, quả chín ăn ngọt, ngon và thơm, dùng chế rượu hoặc phơi làm mứt quả khô. Lá làm gỏi. Người ta dùng quả trị kiết lỵ, lòi dom, táo bón và trị giun. Nhựa dùng bôi chữa đàn ông có mũi nhiều mụn đỏ lòm lòm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cây Cà độc dược - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Vả

Vả, Ngõa – Ficus auriculata Lour. (F. roxburghii Wall. ex Miq.), thuộc họ Dâu tằm – Moraceae.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cao 5-10m có nhiều cành, có lông cứng và thưa. Lá lớn, hình trái xoan, thường là tròn, có khi hình tim ở gốc, chóp tròn hay có mũi nhọn; phiến lá mềm có lông ở mặt dưới, 5-7 gân gốc, mép khía răng không đều; cuống lá dài, to, lá kèm màu hung cao 2,5cm. Cụm hoa sung ở gốc thân hay ở trên cành già, trên những nhánh riêng không có lá, rộng đến 4cm, có lông vàng vàng, sẽ phát triển thành quả phức to, xếp dày đặc trên thân cây, hình cầu dẹp, có nhiều lông thưa, khi chín màu đỏ thẫm.

Mùa hoa quả tháng 12 đến tháng 3. 

Bộ phận dùng: Quả, rễ, lá – Pedunculus, Radix et Folium Fici Auriculatae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan và Việt Nam. Ở nước ta, thường gặp trên đất ẩm vùng rừng núi, thường thấy ở chân đồi hay thung lũng. Cũng thường được trồng ở các tỉnh miền núi. Cây mọc nhanh, tái sinh chồi mạnh. Các bộ phận của cây có thể thu hái quanh năm.

Thành phần hóa học: Quả chứa chất keo thơm.

Tính vị, tác dụng: Quả có vị ngọt, tính bình, có tác dụng làm mạnh dạ dày, nhuận tràng, điều hòa trong ruột, lợi tiểu. Rễ và lá có tác dụng giải độc, tiêu thũng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả Vả dùng làm rau ăn, quả chín ăn ngọt, ngon và thơm, dùng chế rượu hoặc phơi làm mứt quả khô. Lá làm gỏi. Người ta dùng quả trị kiết lỵ, lòi dom, táo bón và trị giun. Nhựa dùng…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Vả, Ngõa – Ficus auriculata Lour. (F. roxburghii Wall. ex Miq.) | Y Dược Học Việt Nam…

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế

Xem nội dung chi tiết văn bản Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế kèm file tải về (download)

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8270 : 2009

QUY HOẠCH CÂY XANH SỬ DỤNG HẠN CHẾ VÀ CHUYÊN DỤNG TRONG ĐÔ THỊ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

reenery planning for tuntionnal and specific areas in urban –Desin standards

Lời nói đầ

TCVN 8270 : 2009 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn -Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 8270 : 2009

QUY HOẠCH CÂY XANH SỬ DỤNG HẠN CHẾ VÀ CHUYÊN DỤNG TRONG ĐÔ THỊ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

reenery planning for tuntionnal and specific areas in urban –Desin standards

1. Phạm vi áp dụng

.Tiêu chuẩn này áp dụng trong lập đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và thiết kế quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chyên dụng trong các đô thị.

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đô thị cải tạo và các đô thị đặc thù.

.Tiêu chuẩn này quy định các ch tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong các đô thị.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sử đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4449 :1987, Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCXDVN 362:2005*) Quy hoạch ây xanh sử dụng công ng trong ác đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế.

QCXDVN 01:2008/BXD , Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.

3. Giải thích thuật ngữ

.Cây xanh sử dụng hạn chế

Tất cả các loại cây xanh trồng trong các khu chức năng đô thị của các tổ chức hoặc cá nhân

Cây xanh trong các loại nhà ở: biệt thự, nhà vườn, nhà chia lô, nhà chung cư;

Cây xanh trong các công trình công cộng:

+ Cây xanh trong công sở cơ quan nhà nước;

+ Cây xanh trong công trình giáo dục;

+…

Chi tiết thông tin cho Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Ficus vasculosa Wall. ex Miq- công dụng Sung nang này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về %%title%%% trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.