Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas- công dụng Pơ mu có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas- công dụng Pơ mu trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas- công dụng Pơ mu:

Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas- công dụng Pơ mu

Tên tiếng Việt: Pơ mu, Bách dầu

Tên khoa học: Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas – Cupressus hodginsii Dunn

Họ thực vật: Cupressaceae

Công dụng: Sát trùng, sưng tấy (Nhựa bôi).

Phân bố: Lao Cai, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá (Thường Xuân), Nghệ An (VQG Pù Mát). Cây mọc tự nhiên trên núi cao trên 1000 m. Loài có nguy cơ bị tuyệt chủng (EN) đã đưa vào sách đỏ Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tổng quan về loài Pueraria mirifica (Sâm tố nữ) ở Thái Lan | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mùa hoa quả: V-VIII

Chi tiết thông tin cho Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas- công dụng Pơ mu…

Pơ mu – Wikipedia tiếng Việt

Pơ mu (danh pháp khoa học: Fokienia) là một chi trong họ Hoàng đàn (Cupressaceae). là trung gian giữa hai chi ChamaecyparisCalocedrus, nhưng về mặt di truyền học chi Fokienia gần gũi hơn với chi thứ nhất. Chi này chỉ có một loài còn sống là cây pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas) trong các tài liệu bằng tiếng nước ngoài như tiếng Anh gọi là Fujian cypress (tạm dịch là bách Phúc Kiến), và một loài chỉ còn ở dạng hóa thạch là Fokienia ravenscragensis.

Fokienia hodginsii có nguồn gốc từ miền Đông Nam Trung Quốc (các tỉnh Chiết Giang, Quý Châu, Vân NamPhúc Kiến) tới miền Bắc Việt Nam (các tỉnh Bắc Giang, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An, Lào Cai, Lai Châu, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ), phía tây miền Trung Việt Nam (các tỉnh Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), và kéo dài về phía Tây tới miền Bắc Lào. Tên khoa học của loại thực vật này có nguồn gốc từ tên gọi La tinh hóa cũ của tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc, là nơi mà từ đó mẫu vật đầu tiên đã được người ta giới thiệu vào châu Âu, do Hodgins thu thập năm 1908.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cyanotis papilionacea Roem. & Schult.f. | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Pơ mu là cây thân gỗ lá thường xanh, cao 25–30 m. Cây có vỏ màu ánh nâu-xám dễ bị tróc khi cây còn non. Ở những cây già hơn, trên vỏ có các vết nứt theo chiều dọc, có mùi thơm. Các lá được sắp xếp trong các hệ thống cành nhánh nhỏ bằng phẳng, với các nhánh cây nhỏ nằm trên một mặt phẳng. Lá trên các cây trưởng thành mọc thành các cặp chéo chữ thập đối, các cặp so le không cách nhau đều đặn vì thế chúng biểu hiện như là các vòng xoắn 4 trên cùng một mức; chúng hơi sắc, dài khoảng 2–5 mm, phía trên xanh sẫm với các dải khí khổng màu trắng phía dưới. Các lá ở phần bên có dạng hình trứng và bị nén, còn các lá mặt có dạng mác ngược với đỉnh tam giác. Trên các cây non thì các lá lớn hơn, dài tới 8–10 mm và rộng 6 mm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Măng tây | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Các nón đực có hình trái xoan hoặc hình trụ, dài khoảng 2,5 mm, phần cuối trên chồi cây. Chúng có từ 3 đến 5 cặp vảy bắc. Các nón cái lớn hơn nhiều, dài 15–25 mm và rộn…

Chi tiết thông tin cho Pơ mu – Wikipedia tiếng Việt…

Cây dược liệu cây Pơmu – Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông Y, dược liệu Pơmu Gỗ Pơmu có vân mịn không mối mọt, dùng làm đồ mỹ nghệ, làm cầu, xây dựng, làm áo quan. Dầu Pơmu được sử dụng làm hương liệu nước hoa. Cũng dùng làm thuốc sát trùng chữa sưng tấy.

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Pơmu

Pơmu – Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas, thuộc họ Hoàng đàn – Cupressaceae.

Mô tả: Cây gỗ cao 15-20m. Ở dạng cây non, cành rộng 10-20mm, các lá bên rất dẹp, rất mỏng, có mũi nhọn sắc, với 2 dải trắng lam ở dưới; các lá lưng rất hẹp, dạng góc, hơi ngắn hơn các lá bên. Ở dạng trưởng thành, nhánh rộng 2-3mm, các lá bên dày hơn, cong về phía trục thành móc tù, mặt dưới trắng, lam lam. Nón dài 15-22mm, vẩy mang 5-8 hạt, rộng hơn cao, có mép dưới lõm, dẹp mạnh, với một mũi cứng dẹp, cong. Hạt nâu đo đỏ, bóng, dài 3-5mm, rộng 2mm.

Bộ phận dùng: Dầu – Oleum Fokieniae Hodginsii.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Trung Quốc, Lào và Việt Nam. Ở nước ta, Pơmu chỉ còn lại ở vùng núi cao các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lào Cao, Hà Giang, Yên Bái, Hoà Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên – Huế, Gia Lai, Ðắc Lắc, Lâm Ðồng, Khánh Hoà, từ 600-1800m. Chúng thường tập trung thành đám gần như thuần loại hoặc hỗn giao với các loại cây lá rộng như Sến mật, Dẻ.

Thành phần hóa học: Gỗ và nhất là rễ chứa tinh dầu, từ 2-3%. Tinh dầu đặc sắc bởi một tỷ lệ rất cao của 1 rượu sesquiterpenic đơn vòng gọi là fokienol, nó có mùi thơm rất dễ chịu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Gỗ Pơmu có vân mịn không mối mọt, dùng làm đồ mỹ nghệ, làm cầu, xây dựng, làm áo quan. Dầu Pơmu được sử dụng làm hương liệu nước hoa. Cũng dùng làm thuốc sát trùng chữa sưng tấy.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Pơmu – Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas | Y Dược Học Việt Nam…

Pơ mu, tác dụng chữa bệnh của Pơ mu

Tên khác

Tên thường gọi:
Pơmu
còn gọi là Đinh hương, Tô hạp hương, Mạy vạc (người thiểu số ở Lào Cai), Mạy long lanh (người Thái ở miền Tây Bắc và Thanh Hóa), Khơ mu (Hà Tĩnh), Hòng he (người Ba Na ở Gia Lai và Kon Tum).

Tên khoa học:
Fokienia hodginsii
(Dunn) A. Henry et Thomas.

Họ khoa học: thuộc họ
Hoàng đàn – Cupressaceae.

Cây Pomu

(Mô tả, hình ảnh cây Pomu, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…).

Mô tả:

Cây gỗ cao
15-20m. Ở dạng cây non, cành rộng 10-20mm, các lá bên rất
dẹp, rất mỏng, có mũi nhọn sắc, với 2 dải trắng lam ở dưới;
các lá lưng rất hẹp, dạng góc, hơi ngắn hơn các lá bên. Ở
dạng trưởng thành, nhánh rộng 2-3mm, các lá bên dày hơn,
cong về phía trục thành móc tù, mặt dưới trắng, lam lam. Nón
dài 15-22mm, vẩy mang 5-8 hạt, rộng hơn cao, có mép dưới lõm,
dẹp mạnh, với một mũi cứng dẹp, cong. Hạt nâu đo đỏ, bóng,
dài 3-5mm, rộng 2mm.

Bộ phận
dùng:

Dầu – Oleum Fokieniae Hodginsii.

Nơi
sống và thu hái:

Loài phân bố ở Trung Quốc, Lào và Việt Nam. Ở nước ta, Pơmu
chỉ còn lại ở vùng núi cao các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lào
Cao, Hà Giang, Yên Bái, Hoà Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa
Thiên – Huế, Gia Lai, Ðắc Lắc, Lâm Ðồng, Khánh Hoà, từ
600-1800m. Chúng thường tập trung thành đám gần như thuần
loại hoặc hỗn giao với các loại cây lá rộng như Sến mật, Dẻ.

Thành
phần hóa học:

Gỗ và nhất là rễ chứa tinh dầu, từ 2-3%. Tinh dầu đặc sắc
bởi một tỷ lệ rất cao của 1 rượu sesquiterpenic đơn vòng gọi
là fokienol, nó có mùi thơm rất dễ chịu.

Vị thuốc Pomu

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Công

Chi tiết thông tin cho Pơ mu, tác dụng chữa bệnh của Pơ mu…

Welcome to Viet Nam Creatures Website

   

PƠ MU



PƠ MU


Fokienia hodginsii

(Dunn) A. Henry & Thomas, 1911.


Cupressus hodginsii

Dunn, 1908.


Họ: Hoàng đàn Cupressaceae

Bộ:
Hoàng đàn Cupressales


Đặc điểm nhận dạng:

Cây
gỗ
to
, có tán hình tháp, thường xanh, cao 25 – 30 m hay hơn, đường kính thân
tới 1 m. Thân thẳng, không có bạnh gốc, cành phân ngang. Vỏ thân màu xám nâu,
bong thành mảng khi non, sau nứt dọc, thơm. Lá hình vẩy xếp thành 4 dãy; ở cành
non hoặc cành dinh dưỡng hai lá trong ngắn và hẹp hơn hai lá bên, dài đến 7 mm,
rộng đến 4 mm, có đầu nhọn dựng đứng; ở cành già hay cành mang nón, lá nhỏ hơn (dưới
1 mm), có mũi nhọn cong vào trong. Nón đơn tính cùng gốc; nón đực hình trứng hay
hình bầu dục, dài 1 cm, mọc ở nách lá; nón cái gần hình cầu, đường kính 1,6 –
2,2 cm, mọc ở đỉnh cành ngắn, khi chín tách thành 5 – 8 đôi vẩy màu nâu đỏ, hoá
gỗ, hình khiên, đỉnh hình tam giác, lõm giữa và có mũi nhọn. Mỗi vẩy hữu thụ
mang hai hạt với 2 cánh không bằng nhau.


Sinh học, sinh thái:

Quả chín vào tháng 5 – 6. Loài thuộc
yếu tố Đông Á. Trung sinh và ưa sáng, không chịu được lửa rừng, trên đất granít
hoặc đá vôi, ở độ cao khoảng 900 – 2400 m, mọc rải rác hoặc tạo thành rừng thuần
loại hay đơn độc ở trên sườn hoặc đỉnh núi cùng với một số loài Thông khác như:
Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia W. C. Cheng & L. K. Fu),
Thiết sam đông bắc (Tsuga chinensis (Franch.) Pritz. var. chinensis),
Thông tre (Podocarpus neriifolius D. Don) và một số loài cây lá
rộng như Sồi (Quercus spp.), vv…. , tái sinh từ hạt tốt.


Phân bố:

Trong nước: Gặp ở vùng Tây Bắc (Lai Châu, Điện
Biên, Sơn La, Hoà Bình), Đông bắc (Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai) và các tỉnh
thuộc vùng bắc, trung và nam dải Trường Sơn từ Hà Tĩnh tới Lâm Đồng (Vườn
quốc gia Bidoup-Núi Bà
).

Thế giới: Nam Trung Quốc,
trong đó có 2 tỉnh giáp với Việt Nam là Vân Nam và Quảng Đông; và Bắc Lào.


Giá trị:

Loài cho

gỗ quí
, có giá trị thương mại lớn, dùng trong xây dựng, trang trí nhà ở,
đóng đồ gỗ cao cấp và làm hàng mỹ nghệ; trước đây người H’Mông thường dùng để
lợp nhà và thưng vách vì dễ chẻ và chịu đựng được mưa nắng, không mối mọt. Than
Pơ mu cho nhiệt lượng cao. Gỗ rễ dùng để chưng cất tinh dầu làm thuốc và hương
liệu.


Tình trạng:

Gần đây đã phát hiện thêm nhiều vùng
phân bố mới, thậm chí trong những vùng đang có kế hoạch xây dựng các

Khu bảo tồn thiên nhiên
mới. Mặc dù đã có nghị định của chính phủ cấm khai
thác và vận chuyển loài gỗ này, song hiệu quả vẫn còn hạn chế; trên thị trường
tự do vẫn có thể mua được gỗ với số lượng lớn và người tiêu dùng vẫn muốn sử
dụng gỗ trong xây dựng và làm hàng mỹ nghệ. Vì vậy loài này vẫn có nguy cơ bị

tuyệt chủng
nếu không kịp thời bảo vệ triệt để.


Phân hạng: EN

A1a,c,d.


Biện pháp bảo vệ:

Loài đã
được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá
“biết không chính
xác” (Bậc
K
) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy
cấp, quý hiếm (nhóm 2) của

Nghị định số 32/2006/NĐ – CP
ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai
thác, sử dụng vì mục đích th­­­ư­ơng mại.
Nên nghiên cứu về sinh học,
sinh thái, phân bố để tổ chức phát triển đối tượng này nhằm bảo tồn nguồn gen
phục vụ cho việc trồng rừng. Nên thành lập khu bảo tồn loài tại huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai.


Tài liệu dẫn:

Sách đỏ Việt Nam năm 2007 – Phần
thực vật – Trang 225.

 

Chi tiết thông tin cho Welcome to Viet Nam Creatures Website…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas- công dụng Pơ mu này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas- công dụng Pơ mu trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.