Fragaria vesca L- công dụng Dâu tây có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Fragaria vesca L- công dụng Dâu tây trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Fragaria vesca L- công dụng Dâu tây:

Fragaria vesca L- công dụng Dâu tây

Tra cứu dược liệu

Có thể bạn quan tâm đến:   Hura crepitans L. - Cách dùng Ba đậu tây | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Từ khóa được tìm kiếm nhiều: Giảo cổ lam, Sâm cau, Hà thủ ô, Đông trùng hạ thảo

Danh lục cây thuốc

Trang chủ » Danh lục cây thuốc

Cây Dâu tây (Fragaria vesca L.)

Tên tiếng Việt: Dâu tây

Tên khoa học: Fragaria vesca L.

Họ: Hoa Hồng (Rosaceae)

Công dụng: Chữa sỏi thận, tê thấp, ỉa chảy (cả cây). Thuốc bổ máu (Quả).

Phân bố: Lâm Đồng. Cây nhập trồng ở Đà Lạt.

Mùa hoa quảTháng 2 – 6

Câu hỏi của bạn

X

Bạn vui lòng điền thêm thông tin!

Chi tiết thông tin cho Fragaria vesca L- công dụng Dâu tây…

Có thể bạn quan tâm đến:   Borassus flabellifer L- công dụng Thốt nốt, Thốt lốt | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây dược liệu cây Dâu tây – Fragaria vesca | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông Y Quả có vị se, có tác dụng lợi tiểu. Quả thường dùng để ăn tươi, làm mát, chế rượu xirô, dùng uống bổ. Có thể dùng trị sỏi, tê thấp, thống phong. Thân rễ được dùng thay thế Cà phê ở vùng Kashmia (Ấn Độ). Nước hãm lá dùng trị ỉa chảy và bệnh đường tiết niệu.

1.

Cây Dâu tây – Fragaria vesca L., thuộc họ Hoa hồng – Rosaceae.

Dâu tây – Fragaria vesca L

Dâu tây có tên khoa học: Fragaria vesca, tên thông dụng là dâu tây dại, dâu tây rừng, dâu tây Anpơ hay dâu tây châu Âu, là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.

Mô tả: Cây thảo sống dai; thân bò lan trên mặt đất. Lá kèm thường có ba lá chét khía răng, lá kèm hẹp. Hoa trắng; 5 tiểu đài, 5 lá đài, màu trắng, hình hơi tròn hay bầu dục ngược, cánh hoa 5; nhị nhiều. Bao hoa và nhị mọc ở mép đế hoa hình chén. Đáy chén có một cột lồi mang nhiều lá noãn rời; mỗi noãn chứa một noãn. Quả bế tụ tập trên trục đế hoa to ra và mọng nước thành khối màu đỏ.

Quả tháng 3-6.

2.

Thông tin mô tả công dụng và tác dụng của Dược Liệu

Bộ phận dùng: Quả và cây – Fructus et Herba Fragariae.

Nơi sống và thu hái: Cây nhập nội được trồng nhiều ở Đà Lạt và ngoại thành Hà Nội.

Thành phần hoá học: Quả chứa acid malic và citric. Màu đỏ của quả là do sự hiện diện của pelargonidin 3-galactoside; lá chứa ellagitanin; thân rễ chứa 12-14% tanin và fragarol.

Tính vị, tác dụng: Quả có vị se, có tác dụng lợi tiểu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả thường dùng để ăn tươi, làm mát, chế rượu xirô, dùng uống bổ. Có thể dùng trị sỏi, tê thấp, thống phong. Thân rễ được dùng thay thế Cà phê ở vùng Kashmia (Ấn Độ). Nước hãm lá dùng trị ỉa chảy và bệnh đường tiết niệu.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Dâu tây – Fragaria vesca | Y Dược Học Việt Nam…

Dâu tây, tác dụng chữa bệnh của Dâu tây

Tên khác

Tên thường gọi:
Dâu tây

Tên khoa học: Fragaria
vesca L.

Họ khoa học: thuộc họ Hoa hồng – Rosaceae.

Cây Dâu tây

(Mô tả, hình ảnh cây Dâu tây, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…).

Mô tả:

Cây thảo sống
dai; thân bò lan trên mặt đất. Lá kèm thường có ba
lá chét khía răng, lá kèm hẹp. Hoa trắng; 5 tiểu đài,
5 lá đài, màu trắng, hình hơi tròn hay bầu dục ngược,
cánh hoa 5; nhị nhiều. Bao hoa và nhị mọc ở mép đế
hoa hình chén. Đáy chén có một cột lồi mang nhiều lá
noãn rời; mỗi noãn chứa một noãn. Quả bế tụ tập trên
trục đế hoa to ra và mọng nước thành khối màu đỏ.

Quả tháng 3-6.

Bộ phận dùng:

Quả và
cây – Fructus et Herba Fragariae.

Nơi sống và thu hái:

Cây nhập nội được trồng nhiều ở Đà Lạt và ngoại
thành Hà Nội.

Thành phần hoá học:

Quả chứa acid malic và citric. Màu đỏ của quả là do
sự hiện diện của pelargonidin 3-galactoside; lá chứa
ellagitanin; thân rễ chứa 12-14% tanin và fragarol.

Tác dụng dược lý:

Dâu tây rất giàu polyphenol – các chất hoạt tính sinh học tự nhiên có chất chống oxy hoá mạnh và các đặc tính kháng viêm.

Ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư: Dưới tác động của chiết xuất dâu tây, các nhà khoa học nhận thấy, hoạt động của một số gen chịu trách nhiệm làm tăng khối u giảm đáng kể, và ngược lại, hoạt động của những gen ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư thông qua hệ thống bạch huyết tăng đáng kể.

Tăng cường trí nhớ: thành phần fisetin có trong dâu tây được coi như một flavonoid tự nhiên giúp tăng cường trí nhớ và kích thích các dây thần kinh. Ăn dâu tây còn giúp ng…

Chi tiết thông tin cho Dâu tây, tác dụng chữa bệnh của Dâu tây…

Dâu tây – Cây Thuốc Nam Quanh Ta

Cây Dâu tây. Tên khoa học: Fragaria vesca L. (Nguồn ảnh: Internet)

Dâu tây

Dâu tây – Fragaria vesca L., thuộc họ Hoa hồng – Rosaceae.

Mô tả: Cây thảo sống dai; thân bò lan trên mặt đất. Lá kèm thường có ba lá chét khía răng, lá kèm hẹp. Hoa trắng; 5 tiểu đài, 5 lá đài, màu trắng, hình hơi tròn hay bầu dục ngược, cánh hoa 5; nhị nhiều. Bao hoa và nhị mọc ở mép đế hoa hình chén. Đáy chén có một cột lồi mang nhiều lá noãn rời; mỗi noãn chứa một noãn. Quả bế tụ tập trên trục đế hoa to ra và mọng nước thành khối màu đỏ. Quả tháng 3-6.

Bộ phận dùng: Quả và cây – Fructus et Herba Fragariae.

Nơi sống và thu hái: Cây nhập nội được trồng nhiều ở Đà Lạt và ngoại thành Hà Nội.

Thành phần hoá học: Quả chứa acid malic và citric. Màu đỏ của quả là do sự hiện diện của pelargonidin 3-galactoside; lá chứa ellagitanin; thân rễ chứa 12-14% tanin và fragarol.

Tính vị, tác dụng: Quả có vị se, có tác dụng lợi tiểu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả thường dùng để ăn tươi, làm mát, chế rượu xirô, dùng uống bổ. Có thể dùng trị sỏi, tê thấp, thống phong. Thân rễ được dùng thay thế Cà phê ở vùng Kashmia (Ấn Độ). Nước hãm lá dùng trị ỉa chảy và bệnh đường tiết niệu.

Nguồn tham khảo: Tuyển tập 3033 cây thuốc đông y – Tuệ Tĩnh

Bài viết trên cung cấp những thông tin cơ bản về cây Dâu tây. Bạn đọc có thể tham khảo để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe.

Lưu Ý

Không nên dựa vào để tự chữa bệnh do liều lượng và đặc tính thuốc có thể thay đổi tùy vào thể trạng của mỗi người.

Nếu có thắc mắc về liều lượng và các bài thuốc từ Dâu tây, bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền.


Từ Khóa:

Dâu tây || Cây Dâu tây || Fragaria vesca L. || Tác dụng của cây Dâu tây || Tìm hiểu về cây Dâu tây || Cây thuốc || Thuốc nam || Cây Thuốc nam || Cây cỏ thuốc quý || Cây dược liệu || Cây thuốc đông y || Cây thuốc quanh ta || Tra cứu cây thuốc nam || Tra cứu dược liệu…

Chi tiết thông tin cho Dâu tây – Cây Thuốc Nam Quanh Ta…

Dâu tây – Wikipedia tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Dâu.

Dâu tây vườn hay gọi đơn giản là dâu tây (danh pháp khoa học: Fragaria × ananassa)[1] là một chi thực vật hạt kín và loài thực vật có hoa thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae). Dâu tây xuất xứ từ châu Mỹ và được các nhà làm vườn châu Âu cho lai tạo vào thế kỷ 18 để tạo nên giống dâu tây được trồng rộng rãi hiện nay. Loài này được (Weston) Duchesne miêu tả khoa học đầu tiên năm 1788. Loại quả này được nhiều người đánh giá cao nhờ hương thơm đặc trưng, màu đỏ tươi, mọng nước và vị ngọt. Nó được tiêu thụ với số lượng lớn, hoặc được tiêu thụ dưới dạng dâu tươi hoặc được chế biến thành mứt, nước trái cây, bánh nướng, kem, sữa lắc và sôcôla. Nguyên liệu và hương liệu dâu nhân tạo cũng được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm như kẹo, xà phòng, son bóng, nước hoa, và nhiều loại khác.

Dâu vườn lần đầu tiên được trồng ở Brittany, Pháp, vào năm 1750 thông qua một cây giống Fragaria virginiana từ Đông Bắc Mỹ và một cây Fragaria chiloensis thuộc giống được mang đến từ Chile bởi Amédée-François Frézier vào năm 1714.[2] Giống cây lai Fragaria × ananassa thay thế giống dâu rừng (Fragaria vesca) trong sản xuất thương mại, là loài dâu đầu tiên được trồng vào đầu thế kỷ 17.[3]

Theo quan điểm thực vật học, dù có tên tiếng Anh là “strawberry”, dâu tây không phải là một “berry” (quả mọng). Về mặt kỹ thuật, nó là một loại hoa quả giả tụ, có nghĩa là phần cái để ăn có nguồn gốc không phải từ quả tụ mà từ đế hoa.[4] Mỗi “hạt” (quả bế) rõ ràng ở bên ngoài của quả thực sự là một trong các bầu nhụy của hoa, với một hạt bên trong.[4]

Năm 2017, sản lượng dâu tây trên thế giới là 9,22 triệu tấn, dẫn đầu là Trung Quốc chiếm 40% tổng sản lượng.[5]

Dâu tây thường được trồng lấy trái ở vùng ôn đới. Ở Việt Nam, khí hậu mát mẻ của miền núi Đà Lạt là môi trường thích hợp với việc canh tác dâu, nên loại trái cây này được xem là đặc sản của vùng cao nguyên nơi đây.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Fragaria × ananassa ‘Gariguette’, một giống dâu tây trồng ở miền nam nước Pháp

Dâu vườn …

Chi tiết thông tin cho Dâu tây – Wikipedia tiếng Việt…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Fragaria vesca L- công dụng Dâu tây này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Fragaria vesca L- công dụng Dâu tây trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.