Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst- công dụng Linh chi có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst- công dụng Linh chi trong bài viết này nhé!

Video: TRẠI NẤM LINH CHI -TÂN CHÂU – AN GIANG , du lịch, travel

Bạn đang xem video TRẠI NẤM LINH CHI -TÂN CHÂU – AN GIANG , du lịch, travel được cập nhật từ kênh DULICH MK từ ngày 00:01:00 04/01/2020 với mô tả như dưới đây.

THAM QUAN TRẠI NẤM LINH CHI TÂN CHÂU – AN GIANG
Linh chi có nhiều tên gọi: nấm Vạn năm, nấm thần tiên. Tên Việt Nam là Linh chi, LingZhi (tiếng Trung Quốc), Reishi (tiếng Nhật bản). Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr.) Karst.
Linh chi được dùng chữa bệnh từ hàng ngàn năm và được xếp hạng Thượng dược (vị trí số 1) trên cả Nhân sâm [theo Thần Nông Bản Thảo].
Gần đây, một số nơi bán vài loại nấm mềm (có thể bóp vụn) dạng như các nấm làm thực phẩm khác và ghi tên là nấm Linh chi, chúng ta cần tìm hiểu để tránh sử dụng nhầm lẫn.

Có thể bạn quan tâm đến:   Phyllanthus emblica L- công dụng Me rừng, Chùm ruột núi | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hoạt chất của Linh chi là gì (thành phần của Linh chi):
Thành phần hoạt chất của Linh chi tuỳ thuộc nguồn gốc và cách nuôi và môi trường trồng nhưng hầu như Linh chi chứa các thành phần sau:
– Giá trị dinh dưỡng: Nấm Linh chi chứa 90% nước, 10% còn lại gồm: 10 – 40% protein, 2 – 8% chất béo, 3 – 28% carbohydrate, 3-32% chất xơ, 8- 10% chất tro, vài vitamin, chất khoáng (Kali, Ca, P, Mg, selenium, Fe, Zn, Cu) [Borchers et al. 1999]. Chất protein trong nấm chứa tất cả các acid amine trọng yếu đặc biệt có 2 acid amin lysine và leucine. (Chang and Buswell 1996; Borchers et al. 1999; Sanodiya et al. 2009).
– Giá trị dược học: Có 3 hoạt chất có tác dụng sinh học chính là Polysaccharides, peptidoglycans, triterpenes [Boh et al. 2007; Zhou et al.2007]. Đặc biệt loại Polysaccharide beta 1,3D glucan, acid ganoderic A, Ganoderiol F. Trong nấm Linh chi nguồn gốc từ Nhật trồng tại Việt Nam (Trung tâm nghiên cứu Linh chi và nấm dược liệu, Quận 12) có chứa acid ganoderic B (đã nghiên cứu thực nghiệm cho kết qLinh chi có tác dụng gì?
Linh chi có tác dụng tốt trên các bộ của cơ thể như sau:
– Hệ miễn dịch: điều biến (kích thích khi hệ miễn dịch hoạt động kém và ức chế khi hệ miễn dịch hoạt động quá mạnh) hệ miễn dịch. Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan siêu vi (tăng hoạt động tế bào miễn dịch, giúp cơ cơ thể sản xuất interferon; chống dị ứng, chống viêm (do acid ganoderic); chống gốc tự do,…
– Giúp ổn định đường huyết, giảm cholesterol xấu, giảm Triglyceride,
– Chống stress tâm – thể, tăng chất lượng giấc ngủ,
– Điều hoà huyết áp, cải thiện tiêu hoá…
– Nhờ vào chất polysaccharide beta 1,3D glucan là chất antioxidant có lợi trong điều trị bệnh ung thư.
– Phòng bệnh: tốt nhất là sau tuổi trưởng thành, có thể dùng nấm ở dạng trà với liều thấp khoảng 5 – 10g / ngày. Khi đã bị bệnh tuổi nào cũng có thể sử dụng được, liều lượng phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và loại bệnh.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cinnamomum cassia Presl- công dụng Quế, Quế thanh, Quế bì | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Nên sử dụng Linh chi thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất:
Các cách sau đây:
– Cho 15 – 30 g nấm cắt lát vào 2 lít nước, đun sôi, để nhỏ lửa trong 10 phút. Sau đó vớt nấm ra cắt mỏng, cho vào phần nước cũ, tiếp tục nấu sôi nhẹ trong 10 phút nữa. Có thể cho thêm ít đường hoặc mật ong tốt vào uống lúc còn ấm hoặc nguội, bã Linh chi còn lại có thể nấu lần 2 với lượng nước từ 1 – 1,5 lít để thu hết hoạt chất.
– Cho Linh chi cắt lát vào bình thuỷ, đổ nước sôi vào hãm trong 1 giờ, uống dần trong ngày.
– Xay thành bột: cho 3 – 5g bột Linh chi vào tách, hãm với nước sôi trong 5 phút, sau đó uống cả nước lẫn bột, đây là cách tốt nhất theo các nhà khoa học. Một số hoạt chất có thể không ra hết khi nấu hoặc hãm sôi mà còn lại trong phần xác nấm. Vì phần bột nấm là chất xơ, nếu người bệnh bị viêm loét dạ dày, cần uống sau ăn khoảng 30 phút hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hoa ban | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Nên sử dụng Linh chi dạng tươi (không phơi hay sấy khô) không?
– Mặc dù nấm Linh chi tươi có công dụng và cách dùng gần giống như nấm khô. Tuy nhiên khi sơ chế, sấy khô với nhiệt độ thích hợp các hoạt chất trong nấm sẽ tăng lên so với nấm dạng tươi. Khi sấy khô nấm gây giảm lượng nước, hàm lượng hoạt chất cao nếu tính trên khối lượng nấm đó chỉ là một lý do. Nhưng quan trọng khi phơi sấy ở nhiệt độ thích hợp sẽ kích hoạt một số chất mà ở dạng nấm tươi không có được.
– Nấm khô bảo quản sẽ tốt hơn, hạn chế tối đa sự phát triển của nấm mốc,
– Dù là dạng “nấm tươi” nhưng thực chất là đã hoá gỗ nên rắn cứng không dùng ăn như các loại nấm ăn khác.
– Chỉ có thể dùng Linh chi tươi hoặc sấy khô ở dạng nấu canh hay soup như sau: nấu Linh chi như dạng canh, hoặc dùng chưng hay hầm với thịt tạo thành món súp có vị đắng của Linh chi kèm các vị khác của thịt, gia vị… rất đặc trưng. Món súp hay canh này rất tốt cho sức khoẻ người vừa trải qua cơn bệnh nặng, người cao tuổi hay đang trong quá trình hoá – xạ để chữa bệnh ung thư.
Tóm lại, các “nấm Linh chi tươi” mềm bóp dễ vỡ là không phải nấm Linh chi thực sự, cần tránh nhầm lẫn. Giống như các loại thực phẩm khác khi bảo quản trong tủ lạnh lâu ngày một số hoạt chất hoặc vitamin… sẽ bị mất hoặc giảm chất lượng. Do đó, với một loại nấm làm thuốc (nấm dược liệu) như nấm linh chi nếu giữ lạnh để sử dụng lâu dài là không phù hợp. Nấm Linh chi sử dụng ở dạng phơi hay sấy khô là tốt nhất.uả kháng tế bào ung thư).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây khổ sâm cho rễ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

The channel specializes in tourism, cuisine, famous names món ăn

Một số thông tin dưới đây về Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst- công dụng Linh chi:

Nghiên cứu một số tác dụng sinh học của 3 loài nấm linh chi ganoderma applanatum (pers.) pat.; g.lobatum (schw.) atk. Và g.lucidum (leyss.ex fr.) karst. Theo hướng làm thuốc hỗ trợ điều trị ung thư và thuốc chống lão hoá

Nghiên cứu một số tác dụng sinh học của 3 loài nấm linh chi ganoderma applanatum (pers.) pat.; g.lobatum (schw.) atk. Và g.lucidum (leyss.ex fr.) karst. Theo hướng làm thuốc hỗ trợ điều trị ung thư và thuốc chống lão hoá

Tóm tắt

Nghiên cứu một số tác dụng sinh học của 3 loài nấm linh chi Ganoderma applanatum (pers.) pat; G.lobatum (schw) atk. và G.lucidum (leyss.ex fr.) karstk. theo hướng làm thuốc hỗ trợ điều trị ung thư và thuốc chống lão hóa. Kết quả: lần đầu tiên hai loài đa niên G.lobatum và G.applanatum thu hái tại Việt Nam được chứng minh trên thực nghiệm là có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư Sarcoma trong điều trị riêng biệt cũng như trong điều trị phối hợp với cisplatin. Cao nước của 2 loài nấm linh chi đa niên này đã có tác dụng làm giảm những tác dụng phụ độc hại của cisplatin trên hệ tạo máu và kéo dài thời gian sống thêm của chuột sau khi trích bỏ khối u. Hỗn hợp cao cồn của G.applanatum và G.lucidum (8991cc) có cả 3 tác dụng tăng lực, chống suy giảm trí nhớ và chống oxy hóa, có triển vọng làm thuốc chống lão hóa.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cây bưởi trong đời sống văn hóa của người Việt - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Vị trí tài liệu

Chi tiết thông tin cho Nghiên cứu một số tác dụng sinh học của 3 loài nấm linh chi ganoderma applanatum (pers.) pat.; g.lobatum (schw.) atk. Và g.lucidum (leyss.ex fr.) karst. Theo hướng làm thuốc hỗ trợ điều trị ung thư và thuốc chống lão hoá…

Nấm linh chi – một dược liệu quý

Giới chuyên môn cho biết, nấm linh chi có tác dụng trên một số bệnh như đau thắt cơ tim, bệnh ở mạch vành của tim, huyết áp không ổn định, viêm phế quản,

Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss.ex. Fr.) Karst. Thuộc họ nấm gỗ: Ganodermataceae.

Còn gọi là linh chi thảo (lingzhi), tam tú, mộc linh chi, tiên thảo, nấm linh chi, nấm trường thọ…

Linh chi là một loại nấm hóa gỗ có cuống dài hoặc ngắn, mũ nấm có dạng hình thận, có dạng hình tròn hay hình quạt. Cuống thường cắm không ở giữa mũ nấm mà cắm lệch sang một phía mũ. Hình trụ tròn hay dẹt có thể phân nhánh cuống, có màu khác nhau tùy theo loài. Mặt trên bóng như đánh véc ni, trên mặt mũ có những vân đồng tâm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dung, cách dùng Cua đồng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính ấm. Không độc. Đi vào kinh tâm, can, tỳ, phế, thận.

Công dụng: Tư bổ cường tráng, an thần định chí, bổ trung kiện vị, chỉ khái bình suyễn.

Thành phần hóa học: Chủ yếu chứa polysaccharides, triterpenes, ganoderic acid, germanium, steroid, một số vitamin và khoáng chất…

Tác dụng dược lý: Cải thiện chức năng tim mạch, cường tim, tác dụng giảm huyết áp. Có tác dụng chống kích tập tiểu cầu và chống huyết khối thấy rõ. Đối với hệ hô hấp có tác dụng khu đàm, chỉ khái, bình suyễn. Tác động chức năng trao đổi chất và nội tiết, có tác dụng bảo vệ gan. Có tác dụng chống oxy hóa mà trì hoãn lão hóa,  kháng viêm và chống khối u. Đối với tổn thương do phóng xạ có hiệu quả phòng vệ nhất định, do có tác dụng tăng cường miễn dịch. Đối với hệ thần kinh có tác dụng trấn tĩnh, giúp nâng cao trao đổi chất, tăng chức năng miễn dịch. Đối với các cầu khuẩn và que khuẩn như Pneumococcus, Streptococcus, Staphyloccus và Hemophilus influenzae có tác dụng ức chế.

Linh chi dùng để chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe, tối thiểu đã có 3.000 năm lịch sử. Người Nhật và Hàn Quốc gọi linh chi là “nấm hạnh phúc”, cỏ không chết (bất tử thảo), cỏ tiên (tiên thảo)… Linh chi, sống hoang dã trong rừng núi ẩm…

Chi tiết thông tin cho Nấm linh chi – một dược liệu quý…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bạch hoa xà | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Nấm linh chi – một dược liệu quý

Nấm linh chi - một dược liệu quý

Điều chế hệ tiểu phân nano chứa cao linh chi (Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst.) hướng tác dụng kháng cholinesterase

Tóm tắt

Một số nghiên cứu gần đây công bố thành phần triterpenoid trong nấm linh chi (LC) có tác dụng kháng cholinesterase, cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ. Tuy nhiên, triterpenoid lại tan trong dầu, nên khi đưa vào cơ thể, việc hấp thu trở nên khó khăn. Giải pháp cho vấn đề này là bào chế một dạng thuốc dễ dàng hấp thu vào cơ thể. Theo đó, nghiên cứu này đã áp dụng công nghệ nano để bào chế hệ tiểu phân (HTP) nano chứa cao linh chi với tính chất ưu việt về kích thước, khả năng dẫn truyền thuốc. Sau đó, sản phẩm được chứng minh tác dụng kháng cholinesterase in vitro.

            Đối tượng

            Nấm LC đỏ (Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst.) giống Việt Nam của Công ty TNHH Linh chi VINA. Chất chuẩn acid ganoderic A (Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp. Hồ Chí Minh) và hóa chất khác đạt tiêu chuẩn.

Phương pháp nghiên cứu

– Điều chế HTP nano LC.

– Định lượng acid ganoderic A trong HTP nano LC bằng HPLC.

– Phân tích tính chất hóa lý và độ ổn định của HTP nano LC.

– Thử nghiệm tác dụng kháng cholinesterase in vitro.

– Xử lý thống kê: Bằng phần mềm Excel.

            Kết quả

            Sản phẩm HTP nano điều chế được chứa 20% cao LC tương ứng với hàm lượng acid ganoderic A so với dược liệu khô là 0,031 ± 0,001% (kl/kl). HTP có màu nâu, đồng nhất, phân tán dễ dàng vào môi trường nước, kích thước trung bình 143,940 ± 2,525 nm; PdI: 0,338 ± 0,002; kiểu phân bố: 1 đỉnh; thế zêta: -34,767 ± 0,153 mV.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Pericampylus glaucus (Lam.) Merr | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

   HTP bền ở các môi trường pH 1,2; 6,8 và 7,4. Theo dõi cảm quan, đo kích thước tiểu phân, thế zêta và định lượng bằng HPLC cho thấy HTP bền trong 6 tháng theo dõi ở điều kiện nhiệt độ 30 ± 2oC, độ ẩm 75 ± 5%. Thêm vào đó, HTP nano chứa cao LC được chứng minh có tác dụng kháng cholinesterase, IC50 của HTP nano LC là 0,094 ± 0,003 µg/mL, thấp hơn 2,59 lần so với cao LC, điều đó khẳng định khả năng bảo vệ hoạt chất của dạng bào chế này ưu việt hơn so với dạng cao chiết thông thường.

            Những kết quả đã đạt được cho thấy HTP-LC đạt tiêu chuẩn để thực hiện …

Chi tiết thông tin cho Điều chế hệ tiểu phân nano chứa cao linh chi (Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst.) hướng tác dụng kháng cholinesterase…

Nấm lim xanh – Wikipedia tiếng Việt

Nấm lim xanh còn có tên khoa học là Ganoderma lucidum (Leyss. Ex Fr.) Karst, là một loại nấm linh chi đặc hữu, mọc trên cây lim xanh đã chết trong rừng nguyên sinh. Dựa vào vị trí mọc của nấm mà phân ra thành hai loại nấm Lim xanh khác nhau: Loại mọc ra từ rễ cây Lim, loại thứ hai hiếm hơn mọc ra trên thân cây Lim. Nấm Lim xanh giúp nâng cao hệ miễn dịch, giúp hệ miễn dịch tự sửa chữa rối loạn tế bào và tiêu diệt tế bào Ung Thư.

Có thể bạn quan tâm đến:   Illigera parviflora Dunn- công dụng Đáp hy, Liên đằng hoa nhỏ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Viện Dược liệu trung ương nghiên cứu và công nhận về hiệu quả chữa trị bệnh gan. Nấm lim xanh mặc giúp hỗ trợ cơ thể phòng và chống bệnh tật trên nguyên lý phục hồi các tổn thương bệnh lý, chứ không phải là trực tiếp công phạt bệnh, do vậy nó rất an toàn cho người sử dụng nhưng đòi hỏi người sử dụng nấm lim xanh cần phải kiên trì sử dụng liên tục từ hai đến năm tháng mới thấy được công dụng của nấm lim xanh.

Tuy nhiên nấm lim xanh chưa qua chế biến cũng không có hiệu quả chữa bệnh cao, bởi các hoạt chất kháng nguyên của nấm chưa được làm giàu qua quá trình chế biến để kích thích hệ miễn dịch của người bệnh tự sản xuất ra các kháng thể chống ung thư và tái tạo lại các tế bào tổn thương như tế bào cơ, tế bào xương, bạch cầu bệnh lý.[1]

Theo một tạp chí y tế xuất bản tại Mỹ, trong nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng, bác sĩ Kerry Martain và các cộng sự đã đạt hiệu quả khả quan khi sử dụng nấm lim xanh làm thuốc chữa ung thư. Nghiên cứu được tiến hành đối chứng bởi hai nhóm bệnh nhân ung thư, trong đó, một nhóm sử dụng chiết xuất nấm lim xanh và nhóm kia dùng giả dược trong một liệu trình 30 ngày.

Hai nhóm bệnh nhân này mắc nhiều dạng ung thư khác nhau: ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư buồng trứng… Kết quả thực nghiệm lâm sàng cho thấy, nấm lim xanh giúp kiềm chế đáng kể sự tiến triển của bệnh ung thư. Theo bác sĩ Kerry Martain, trưởng nhóm nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng này mở đường cho một dự án nghiên cứu sâu hơn về các tính năng, dược chất và tác dụng của nấm lim xanh trong ngăn ngừa và điều trị u…

Có thể bạn quan tâm đến:   Bài thuốc và món ăn cho người huyết áp thấp - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Nấm lim xanh – Wikipedia tiếng Việt…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst- công dụng Linh chi

NẤM LINH CHI, review dulich, món ăn đường phố, tham quan, an giang, tham quan dulich, món, món ăn que, ẩm thực, mon an dời thường, món ăn, du lich an giang, du lich o dau, di choi tren nui, dulich bui, TAN CHAU, tarai nghiem cuoc song, du lịch, review do an, món ăn dân dã, món an dia phuong, NẤM, review đồ ăn, du lich vùng 7 núi

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst- công dụng Linh chi này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst- công dụng Linh chi trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.