Gerbera piloselloides (L.) Cass- công dụng Hoa đồng tiền có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Gerbera piloselloides (L.) Cass- công dụng Hoa đồng tiền trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Gerbera piloselloides (L.) Cass- công dụng Hoa đồng tiền:

Gerbera piloselloides (L.) Cass- công dụng Hoa đồng tiền

Tên tiếng Việt: Men rượu, Hoa đồng tiền, Cúc mặt trời

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng của Vọng giang nam | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Gerbera piloselloides (L.) Cass. – Arnica piloselloides L.

Họ thực vật: Asteraceae

Công dụng: Đau tai, đau ngực, kích thích tiêu hoá, cảm lạnh và ho, lao phổi, viêm hầu họng, viêm hạch hạnh nhân, viêm kết mạc cấp; loét dạ dày và hành tá tràng, viêm dạ dày, ruột, kiết lỵ, viêm thận phù thũng, đái đục, trẻ em cam tích (Rễ sắc uống). Dùng ngoài chữa rắn cắn, mụn nhọt, viêm mủ da, viêm âm đạo do trùng roi và trị đòn ngã tổn thương.

Phân bố: Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng tới Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng. Cây mọc tự nhiên ở vách núi, trảng cỏ và trong các rừng thưa.

Mùa hoa quả: II-V

Chi tiết thông tin cho Gerbera piloselloides (L.) Cass- công dụng Hoa đồng tiền…

Cây dược liệu cây Cúc đồng tiền dại, Cây men rượu – Gerbera piloselloides (L., ) Cass | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, Cúc đồng tiền dại Vị hơi đắng, tính bình; có tác dụng tiêu viêm, kháng sinh, chống ho, làm long đờm, lợi tiểu, hoạt huyết, giảm đau. Thường dùng trị: Cảm lạnh và ho, lao phổi, khái huyết giả; Viêm hầu họng, viêm hạch hạnh nhân, viêm kết mạc cấp; Loét dạ dày và hành tá tràng, viêm dạ dày ruột, kiết lỵ; Viêm thận phù thũng, đái đục; Trẻ em cam tích…

Có thể bạn quan tâm đến:   Bài thuốc dưỡng huyết khu phong phương - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Cúc đồng tiền dại

Cúc đồng tiền dại, Cây men rượu – Gerbera piloselloides (L., ) Cass, thuộc họ Cúc – Asteraceae.

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, có gốc dày. Lá hình thuẫn hay trái xoan, mọc từ gốc, chóp tròn, mép nguyên; mặt trên phiến có lông thưa, mặt dưới có lông mềm dày. Cụm hoa đầu to; lá bắc hình sợi nhọn, có lông nhiều ở mặt ngoài. Hoa trắng ở trong, tím hồng ở ngoài. Quả bế hình thoi dẹp có 4-5 cạnh, mang mào lông.

Ra hoa vào tháng 4-6.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Gerberae Piloselloidis.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc trên đất núi đá vôi và rừng thưa các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bắc Thái, Lạng Sơn, đến tận Kontum, Gia Lai và Lâm Đồng. Còn phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc. Thu hái cây vào mùa hạ, mùa thu; rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần. Có khi người ta chỉ lấy cây bỏ hoa, hoặc chỉ dùng rễ.

Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, tính bình; có tác dụng tiêu viêm, kháng sinh, chống ho, làm long đờm, lợi tiểu, hoạt huyết, giảm đau.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: 

Thường dùng trị :

1. Cảm lạnh và ho, lao phổi, khái huyết giả; 

2. Viêm hầu họng, viêm hạch hạnh nhân, viêm kết mạc cấp; 

3. Loét dạ dày và hành tá tràng, viêm dạ dày ruột, kiết lỵ; 

4. Viêm thận phù thũng, đái đục; 

5. Trẻ em cam tích. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, rắn độc cắn, mụn nhọt và viêm mủ da, viêm âm đạo do trùng roi. Giã cây tươi đắp chỗ đau, hoặc nấu nước để rửa.

Ở Ấn Độ, có nơi người ta dùng nước hãm rễ xông tai chữa đau tai; rễ còn dùng nấu với sữa hoặc hãm uống chữa đau ngực.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Cúc đồng tiền dại, Cây men rượu – Gerbera piloselloides (L., ) Cass | Y Dược Học Việt Nam…

Cúc đồng tiền dại – Cây Thuốc Nam Quanh Ta

Cây Cúc đồng tiền dại. Tên khoa học: Gerbera piloselloides (Nguồn ảnh: Internet)

Cúc đồng tiền dại

Cúc đồng tiền dại, Cây men rượu – Gerbera piloselloides (L., ) Cass, thuộc họ Cúc – Asteraceae.

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, có gốc dày. Lá hình thuẫn hay trái xoan, mọc từ gốc, chóp tròn, mép nguyên; mặt trên phiến có lông thưa, mặt dưới có lông mềm dày. Cụm hoa đầu to; lá bắc hình sợi nhọn, có lông nhiều ở mặt ngoài. Hoa trắng ở trong, tím hồng ở ngoài. Quả bế hình thoi dẹp có 4-5 cạnh, mang mào lông. Ra hoa vào tháng 4-6.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Gerberae Piloselloidis.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc trên đất núi đá vôi và rừng thưa các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bắc Thái, Lạng Sơn, đến tận Kontum, Gia Lai và Lâm Đồng. Còn phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc. Thu hái cây vào mùa hạ, mùa thu; rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần. Có khi người ta chỉ lấy cây bỏ hoa, hoặc chỉ dùng rễ.

Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, tính bình; có tác dụng tiêu viêm, kháng sinh, chống ho, làm long đờm, lợi tiểu, hoạt huyết, giảm đau.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị

1. Cảm lạnh và ho, lao phổi, khái huyết giả;

2. Viêm hầu họng, viêm hạch hạnh nhân, viêm kết mạc cấp;

3. Loét dạ dày và hành tá tràng, viêm dạ dày ruột, kiết lỵ;

4. Viêm thận phù thũng, đái đục;

5. Trẻ em cam tích. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc.

Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, rắn độc cắn, mụn nhọt và viêm mủ da, viêm âm đạo do trùng roi. Giã cây tươi đắp chỗ đau, hoặc nấu nước để rửa. Ở Ấn Độ, có nơi người ta dùng nước hãm rễ xông tai chữa đau tai; rễ còn dùng nấu với sữa  261 hoặc hãm uống chữa đau ngực.

Nguồn tham khảo: Tuyển tập 3033 cây thuốc đông y – Tuệ Tĩnh

Bài viết trên cung cấp những thông tin cơ bản về cây Cúc đồng tiền dại. Bạn đọc có thể tham khảo để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe.

Lưu Ý

Không nên dựa vào để tự chữa bệnh do liều lượng và đặc tính thuốc có thể thay đổi tùy vào thể trạng củ…

Chi tiết thông tin cho Cúc đồng tiền dại – Cây Thuốc Nam Quanh Ta…

Cúc đồng tiền trị cảm lạnh,ho,lao phổi, viêm kết mạc, loét dạ dày

Cúc đồng tiền trị cảm lạnh,ho,lao phổi, viêm kết mạc, loét dạ dày

Cúc đồng tiền dại, Cây men rượu – Gerbera piloselloides (L., ) Cass, thuộc họ Cúc –
Asteraceae.

Mô tả cúc đồng tiền

Cây thảo sống lâu năm, có gốc dày. Lá hình thuẫn hay trái xoan, mọc từ gốc, chóp
tròn, mép nguyên; mặt trên phiến có lông thưa, mặt dưới có lông mềm dày. Cụm hoa đầu to; lá bắc
hình sợi nhọn, có lông nhiều ở mặt ngoài. Hoa trắng ở trong, tím hồng ở ngoài. Quả bế hình thoi dẹp
có 4-5 cạnh, mang mào lông.
Ra hoa vào tháng 4-6.

Bộ phận dùng cúc đồng tiền

Toàn cây – Herba Gerberae Piloselloidis.

Nơi sống và thu hái cúc đồng tiền

Cây mọc trên đất núi đá vôi và rừng thưa các tỉnh Lai Châu, Lào Cai,
Bắc Thái, Lạng Sơn, đến tận Kontum, Gia Lai và Lâm Đồng. Còn phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung
Quốc. Thu hái cây vào mùa hạ, mùa thu; rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần. Có khi người ta
chỉ lấy cây bỏ hoa, hoặc chỉ dùng rễ.

Tính vị, tác dụng cúc đồng tiền

Vị hơi đắng, tính bình; có tác dụng tiêu viêm, kháng sinh, chống ho, làm
long đờm, lợi tiểu, hoạt huyết, giảm đau.

Hình ảnh: cúc đồng tiền

Mua diệp hạ châu Địa chỉ tại sai gòn điều trị ho?

Công dụng, chỉ định và phối hợp cúc đồng tiền 

Thường dùng trị 1. Cảm lạnh và ho, lao phổi, khái huyết
giả; 2. Viêm hầu họng, viêm hạch hạnh nhân, viêm kết mạc cấp; 3. Loét dạ dày và hành tá tràng, viêm
dạ dày ruột, kiết lỵ; 4. Viêm thận phù thũng, đái đục; 5. Trẻ em cam tích. Liều dùng 15-30g, dạng
thuốc sắc. Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, rắn độc cắn, mụn nhọt và viêm mủ da, viêm âm đạo do
trùng roi. Giã cây tươi đắp chỗ đau, hoặc nấu nước để rửa.
Ở Ấn Độ, có nơi người ta dùng nước hãm rễ xông tai chữa đau tai; rễ còn dùng nấu với sữa 
hoặc hãm uống chữa đau ngực.

Chi tiết thông tin cho Cúc đồng tiền trị cảm lạnh,ho,lao phổi, viêm kết mạc, loét dạ dày…

Hoa đồng tiền (Sinh học) – Mimir Bách khoa toàn thư

Hoa đồng tiền (/ dʒɜːrbərə / hoặc / rbərə /) L. là một chi thực vật thuộc họ Asteraceae (họ cúc). Nó được đặt tên để vinh danh nhà thực vật học và bác sĩ y khoa người Đức Traugott Gerber | (1710-1743), người đã đi du lịch nhiều nơi ở Nga và là bạn của Carl Linnaeus.
Hoa đồng tiềnnguồn gốc từ các vùng nhiệt đới của Nam Mỹ, Châu Phi và Châu Á. Mô tả khoa học đầu tiên về cây Gerbera được tạo ra bởi JD Hooker trên Tạp chí thực vật của Curtis vào năm 1889 khi ông mô tả Gerbera jamesonii , một loài Nam Phi còn được gọi là cúc Transvaal hoặc cúc Barberton. Hoa đồng tiền cũng thường được gọi là cúc châu Phi.
Loài Gerbera chịu một capitulum lớn với nổi bật, hoa con ray hai môi màu vàng, cam, trắng, hồng hoặc màu đỏ. Capitulum, có sự xuất hiện của một bông hoa duy nhất, thực sự bao gồm hàng trăm bông hoa riêng lẻ. Hình thái của hoa thay đổi tùy thuộc vào vị trí của chúng trong capitulum. Các đầu hoa có thể có đường kính nhỏ tới 7 cm (Gerbera mini ‘Harley’) hoặc lên tới 12 cm (Gerbera ‘Golden Serena’).
Hoa đồng tiền rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi như một loại cây trang trí sân vườn hoặc làm hoa cắt cành. Các giống cây được thuần hóa chủ yếu là kết quả của sự giao thoa giữa Gerbera jamesonii và một loài Nam Phi khác là Gerbera viridifolia . Thánh giá được gọi là Gerbera hybrida . Hàng ngàn giống cây tồn tại. Chúng khác nhau rất nhiều về hình dạng và kích thước. Màu sắc bao gồm trắng, vàng, cam, đỏ và hồng. Trung tâm của hoa đôi khi có màu đen. Thường thì cùng một loài hoa có thể có những cánh hoa với nhiều màu sắc khác nhau.
Gerbera cũng quan trọng về mặt thương mại. Đây là loài hoa được sử dụng nhiều thứ năm trên thế giới (sau hoa hồng, cẩm chướng, hoa cúc và hoa tulip). Nó cũng được sử dụng như một sinh vật mẫu trong nghiên cứu sự hình thành hoa.
Gerbera chứa các dẫn xuất coumarin tự nhiên. Hoa đồng tiền là một loại cây lâu năm đấu thầu. Nó là hấp dẫn đối với ong, bướm và / hoặc chim, nhưng kháng với hươu. Đất của họ nên được giữ ẩm nhưng không đư…

Chi tiết thông tin cho Hoa đồng tiền (Sinh học) – Mimir Bách khoa toàn thư…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Gerbera piloselloides (L.) Cass- công dụng Hoa đồng tiền này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về %%title%%% trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.