Gừa có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Gừa trong bài viết này nhé!

Video: Múa Lân Giàn Gừa

Bạn đang xem video Múa Lân Giàn Gừa được cập nhật từ kênh Trọng STT 65 11T Nguyễn Hữu từ ngày 2021-10-13 với mô tả như dưới đây.

Một số thông tin dưới đây về Gừa:

Gừa – Wikipedia tiếng Việt

Gừa[2] hay còn gọi Si quả nhỏ,[3][4] (danh pháp khoa học: Ficus microcarpa) là một loài thực vật có hoa trong họ Dâu tằm (Moraceae). Loài này được L.f. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1782[5].

Nguồn gốc, mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài gừa có nguồn gốc ở Đông Nam Châu Á, từ Ấn Độ, Lào, Campuchia, Sri Lanka, Malaysia, đến Indonesia. Ở Việt Nam, cây này thường gặp mọc hoang ở vùng có thủy triều, mọc dựa bờ sông suối, kênh rạch. Cây cũng được trồng trong chậu, trồng làm cây cảnh ở một số nơi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tác dụng và cách dùng cây chó đẻ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đây là loài có thân gỗ, cao 15-20 m, có rễ phụ mọc ra từ thân và các cành trên cao. Các rễ này mọc dài ra, đâm xuống đất để hút nước và chất dinh dưỡng nuôi cây. Sau khi tiếp đất, các rễ phụ ngày càng to ra, trông như các khúc thân chống xuống đất làm cho cây thêm vững chắc.

Lá mọc so le, dày láng, dài 10-15 cm, rộng 5–6 cm, chóp nhọn hoặc tròn, cuống lá dài 1,5-3,5 cm; lá kèm có lông trắng lúc non. Quả loại sung ở nách lá, đường kính khoảng 1 cm, không cuống, khi chín màu vàng có sọc đỏ. Mùa hoa quả tháng 5 – 6 hàng năm.

Công dụng làm thuốc[sửa | sửa mã nguồn]

Cây gừa còn được dùng làm thuốc. Thu hái lá và rễ phụ quanh năm, rửa sạch, chặt nhỏ rồi phơi khô để dùng dần. Theo Đông y Việt Nam, nó có vị hơi đắng và se, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, làm ra mồ hôi và lợi tiểu. Rễ phụ dùng chữa cảm mạo, sốt cao, viêm amydan, đau nhức khớp xương, chấn thương do đòn ngã.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Quán chúng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Vân Nam (Trung Quốc), dùng gừa trị viêm phế quản, phong thấp, sởi không mọc, gãy xương. Ngày dùng 15-30 g, dạng thuốc sắc. Lá dùng chữa cúm, viêm khí quản, ho gà, sốt rét, viêm ruột cấp, lỵ. Ngày dùng 10-12 g, dạng thuốc sắc.

Một số bài thuốc có cây gừa:

– 1. Dự phòng cúm: Lá gừa, lá bạch đàn, đều 30g, sắc uống.
– 2. Viêm ruột cấp, lỵ: Lá gừa tươi 500g, sắc nước, chia 2 lần uống trong ngày.
– 3. Viêm khí quản mạn: Lá gừa tươi 75g, vỏ quýt 18g, sắc nước, chia 3 lần uống sáng, trưa, chiều. Liên tục trong 10 ngày.[6]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một cây gừa lớn.

  • Lá và quả gừa….

Chi tiết thông tin cho Gừa – Wikipedia tiếng Việt…

Cây Gừa - Đặc điểm, Công Dụng, Cách Trồng Và Chăm Sóc - Báo Khuyến Nông

Công dụng, cách dùng Gừa

Tên tiếng Việt: Gừa, Si quả nhỏ

Tên khoa học: Ficus microcarpa L.f.

Họ: Moraceae (Dâu tằm)

Công dụng: Thuốc lợi tiểu, phù thũng (Rễ phụ). Cảm, sốt cao, đau nhức khớp xương, viêm ruột, lỵ, cúm, viêm khí quản, ho gà, sốt rét (Lá).

A. Mô tả cây:

  • Cây gỗ lớn, cao tới 25m, lúc nhỏ phụ sinh, có rễ khí sinh treo từ nhánh cao. Lá dày láng, dài 6-20cm, chóp thường tròn, gốc có ba gân; lá kèm có lông trắng lúc non; cuống lá 1,5-3,5cm. Quả dạng sung ở nách lá, không cuống, vàng có sọc đỏ, cỡ 1cm.
  • Mùa hoa quả tháng 5-7
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Đơn tướng quân | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B.Phân bố, sinh thái:

  • Loài của Ấn Độ, Lào, Campuchia, Xri Lanka, Malaixia, Inđônêxia, Ôxtrâylia. Ở nước ta cây thường gặp ở vùng có thủy triều, cũng gặp mọc dựa bờ rạch. Cây được trồng ở Hà Tây, Hà Nội, Ninh Bình, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam-Ðà Nẵng, Sông Bé, Bà Rịa-Vũng Tàu.
  • Ở Việt Nam, gừa thường thấy trong các quần hệ rừng núi đá, rừng thứ sinh, nhất là ở vùng biển và đảo. Cây cũng được trồng xung quanh làng bản, nơi công cộng để lấy bóng mát. Khi còn nhỏ, cây có thể ở dạng sống phụ sinh (trên đá hay cây gỗ khác). Sau lớn dần, bóp nghẹt cây giá thể trở thành cây gỗ lớn với nhiều rễ khí sinh buông xuống từ cành. Gừa ra hoa quả nhiều hàng năm. Quả chín là thức ăn ưa thích của nhiều loại chim rừng. Do đó, hạt được phát tán dễ dàng đi khắp nơi. Hạt rơi vào các kẽ đá, hốc cây đều có khả năng nảy mầm. Gừa là cây có thể sống hàng trăm năm. Gỗ nhẹ và mềm nên ít được sử dụng.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cỏ mui | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

C. Bộ phận dùng:

Rễ khí sinh và . Thu hái rễ và lá quanh năm, rửa sạch và phơi khô.

D. Tính vị, công năng:

Gừa có vị hơi đắng và se, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, kháng sinh, làm ra mồ hôi và lợi tiểu.

E. Công dụng:

Rễ khí sinh dùng chữa cảm mạo, sốt cao, viêm amygdal, đau nhức khớp xương, đòn ngã tổn thương. Dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. Lá dùng chữa cúm, viêm khí quản ho gà, sốt rét, viêm ruột cấp, lỵ. Ngày dùng 5-12g, dạng thuốc sắc.

Ðơn thuốc:

  1. Dự phòng cúm: Lá Gừa, lá Bạch đàn, đều 30g, sắc uống.
  2. Viêm ruột cấp, lỵ: Lá Gừa tươi 500g sắc nước, chia làm 2 lần uống trong ngày…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Gừa…

Cây Gừa (Cây Si)

THÔNG TIN               

Tên cây: Cây Gừa

Tên gọi khác:  Cây si, gừa, cây si quả nhỏ

Tên khoa học:  Ficus microcarpa

Họ thực vật: Dâu tằm (Moraceae)

Loài gừa có nguồn gốc ở Đông Nam Châu Á, từ Ấn Độ, Lào, Campuchia, Xri Lanka, Malaysia, đến Indonesia. Ở Việt Nam, cây này thường gặp mọc hoang ở vùng có thủy triều, mọc dựa bờ sông suối, kênh rạch.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Ca Cao | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

ĐẶC ĐIỂM

+ Đây là cây thân gỗ có tuổi thọ sống lâu năm và nhiều cành lá sum suê, cây phat triển tự nhiên có thể đạt chiều cao từ 10m-15m. Cây gừa- cây si chủ yếu sống ở những nơi có điều kiện ánh sáng tốt, hoặc có thể thích nghi ở nơi bán râm

+ Lá mọc so le, dày láng, dài 10-15 cm, rộng 5–6 cm, chóp nhọn hoặc tròn, cuống lá dài 1,5-3,5 cm; lá kèm có lông trắng lúc non.

+ Cũng giống như những cây sanh thì cây Gừa này có bộ rễ phụ mọc ra từ thân và các cành trên cao. Các rễ này mọc dài ra, đâm xuống đất để hút nước và chất dinh dưỡng nuôi cây. Sau khi tiếp đất, các rễ phụ ngày càng to ra, trông như các khúc thân chống xuống đất làm cho cây thêm vững chắc.

+ Quả loại sung ở nách lá, đường kính khoảng 1 cm, không cuống, khi chín màu vàng có sọc đỏ. Mùa hoa quả tháng 5 – 6 hàng năm.

CÔNG DỤNG

+ Cây Gừa hay còn gọi Cây si thường trồng để lấy bóng mát nhất là cây dùng trang trí trong những quán café, nhà hàng, nơi sân vườn có diện tích đất rộng thoáng.

+ Phổ biến và cũng được nhiều người trồng nhất là nhưng cây loại nhỏ, cao từ 15cm-30cm, loại này chủ yếu dùng để trang trí trên tường cây xanh, phối kết với những hòn non bộ, tường nước hoặc dưới dạ cầu thang, tiểu cảnh khô…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cốt toái bổ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

+ Ngoài ra cây gừa còn được trồng làm bonsai, những cây lâu năm có thân ngã thế đẹp kết hợp với bộ rễ dài thòng xuống rất thơ mộng.

+ Cây gừa còn được dùng làm thuốc. Thu hái lá và rễ phụ quanh năm, rửa sạch, chặt nhỏ rồi phơi khô để dùng dần. Theo Đông y Việt Nam, nó có vị hơi đắng và se, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt…

Chi tiết thông tin cho Cây Gừa (Cây Si)…

Cây gừa (cây si) và bài thuốc điều trị sỏi thận, liệt nửa người

Có một thời, nói đến cây gừa là người ta liên tưởng ngay đến đời sống sông nước mặc dù cây này cũng có mặt ở các địa hình khác. Nếu là trước đây, đi men theo các bờ ao hay bến sông miền Tây Nam Bộ, bạn sẽ rất dễ bắt gặp hình ảnh những rặng dừa xanh um, to bệ vệ, vừa giúp giữ bến lại vừa tỏa bóng mát lên những chiếc cầu ván xinh xinh – nơi các mẹ, các chị ngồi giặt đồ, rửa chén hàng ngày và những đứa trẻ đùa nhau tắm lội.

Có thể bạn quan tâm đến:   hoàng sin cô | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đặc biệt, cây gừa có rất nhiều rễ phụ thả dài từ thân, nhánh và ngay những nhánh gie ra mé sông, người ta gom các sợi rễ lại để làm dây cột xuồng. Không chỉ thế, lũ trẻ con chúng tôi ngày đó vẫn hay bẻ lá gừa cuốn tròn rồi bóp dẹp một đầu để thổi “tò te”, khi tắm thì kết rễ của nó làm dây đu ra giữa sông rồi buông tay thả “đùng” khoái chí. Thậm chí, có lần chơi trốn tìm, có đứa còn trèo lên cây gừa cổ thụ và nằm trên cái chạc ba để trốn. Tán lá mát rượi, gió hiu hiu, thế là nó ngủ ngon một giấc tới chiều để bọn tôi phải tìm khắp xóm!

Cứ như thế, cây gừa trở nên bình dị, gần gũi đến đỗi quên mất nó đi, để rồi đôi lúc nghe những người đi tìm thuốc nam hỏi “có thấy cây gừa ở đâu không”, bất chợt lại giật mình: Cây gừa!

Đặc điểm

Cây gừa (tên khoa học: Ficus microcarpa, họ Dâu tằm: Moraceae) (1), cây gừa còn có tên gọi khác như cây si (miền Bắc)…

Là cây cỗ lớn, có thể cao đến 25 m, phân nhiều nhánh và trên nhánh có nhiều rễ phụ phát triển mạnh, thả xuống mặt nước hoặc ăn sâu vào đất. Lá gừa nhẵn bóng, dài, mọc so le và lá non có lá kèm nhỏ. Quả gừa mọc ở kẽ lá, có hình dáng như quả sung nhưng rất nhỏ, chỉ khoảng bằng đầu ngón tay út, khi sống có màu vàng nhạt rồi chuyển sang hồng, lúc chín có màu đen. Bộ phận dùng làm thuốc của cây gừa là rễ và lá (rửa sạch, ph…

Có thể bạn quan tâm đến:   Coffea canephora Pierre ex Proehner var. robusta (Linden | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Cây gừa (cây si) và bài thuốc điều trị sỏi thận, liệt nửa người…

Cây Gừa – Đặc điểm, Công Dụng, Cách Trồng Và Chăm Sóc – Báo Khuyến Nông

Nếu để kể về một loại cây cảnh đẹp và phổ biến ở Việt Nam thì Cây Gừa (Cây si) vẫn luôn được nhắc đến. Nó xuất hiện ở nhiều nơi từ nhà của các hộ gia đình cho đến nơi công cộng như đình, chùa và các công trình của nhà nước. Vậy cây si có gì đặc biệt mà lại được người Việt ưa chuộng đến thế? Bạn sẽ được tìm hiểu về ý nghĩa, tác dụng và cách trồng của loại cây này qua bài viết dưới đây.

Giới thiệu về Cây Gừa

Giới thiệu về Cây Gừa

Cây si còn được biết đến rộng rãi với tên gọi khác là cây gừa. Nó là loại cây thuộc họ dâu tằm với tên khoa học là Ficus microcarpa.

Có thể bạn quan tâm đến:   CÔng dụng, cách dùng Cúc hoa trắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Không chỉ ở Việt Nam mà cây si còn được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia như một loại cây bonsai. Trong đó các nước châu Á nói chung và các quốc gia Đông Á nói riêng vốn nổi tiếng với nghệ thuật bonsai rất ưa thích cây si. Tại nước ta, bạn có thể bắt gặp loại cây này tại rất nhiều nơi. Cây si dễ trồng lại có sức sống và khả năng thích nghi tốt.

Hiện nay có những loại si phổ biến như cây si đỏ, cây si nhật, cây si đá, si xanh, si cẩm thạch,… Trong đó cây si đỏ là được biết tới nhiều bởi cây si nhựa đỏ và lá cũng có sắc đỏ nhìn rất lạ mắt và đặc biệt.

Giá cây si cảnh có sự biến động tùy theo loại cây và công sức uốn nắn của nghệ nhân trồng cây. Có những nơi bán sỉ cây cảnh mini giá sỉ chỉ vài trăm nghìn đồng. Nhưng cũng có không ít loại si có giá từ vài triệu đến hàng trăm triệu hay cả tỷ đồng được bày bán trên thị trường.

Đặc điểm của cây gừa

Cây si là thực vật thân gỗ có kích thước lớn. Trong tự nhiên nếu có điều kiện phù hợp cây có thể phát triển lên tới 30m. Những cây trung bình thường cao khoảng 15-20m. Nó có khả năng phân nhánh cao với rất nhiều cành mọc ngang hướng ra xung quanh. Thân và cành si khỏe mạnh và có độ dẻo dai cao nên rất thích hợp để tạo dáng thành cây bonsai.

Có thể bạn quan tâm đến:   Boehmeria nivea (L.) Gaudich. | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Đặc điểm của cây gừa

Trên thân và các cành si có những sống gờ hoặc các cục bướu nổi lên do quá trình sinh trưởng nhanh chóng. Ngoài bộ rễ đâm sâu trong lòng đất, từ thân và cành cây mọc ra những rễ phụ nhỏ hướng xuống đất nhìn khá đẹp. C…

Chi tiết thông tin cho Cây Gừa – Đặc điểm, Công Dụng, Cách Trồng Và Chăm Sóc – Báo Khuyến Nông…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Gừa này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về %%title%%% trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.