Hedyotis herbacea L – Cách dùng Cây nọc rắn có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Hedyotis herbacea L – Cách dùng Cây nọc rắn trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Hedyotis herbacea L – Cách dùng Cây nọc rắn:

Hedyotis herbacea L – Cách dùng Cây nọc rắn

Từ khóa được tìm kiếm nhiều: Giảo cổ lam, Sâm cau, Hà thủ ô, Đông trùng hạ thảo

Danh lục cây thuốc

Trang chủ » Danh lục cây thuốc

Tên tiếng Việt: Cây nọc rắn, An điền cỏ

Tên khoa học: Hedyotis herbacea L. Oldenlandia herbacea (L.) Roxb.

Họ thực vật: Rubiaceae

Công dụng: Chữa sốt rét, hen suyễn (cả cây).

Phân bố: Cây mọc tự nhiên ở vùng ven biển.

Mùa hoa quả: I-XII.

Câu hỏi của bạn

X

Bạn vui lòng điền thêm thông tin!

Chi tiết thông tin cho Hedyotis herbacea L – Cách dùng Cây nọc rắn…

Cây thuốc Bạch hoa xà thiệt thảo, bài thuốc, công dụng, cách sử dụng

Bạch hoa xà thiệt thảo có tên khoa học: Hedyotis diffusa (Willd), họ Cà phê (Rubiaceae). Công dụng: Ho, hen xuyễn do phế thực nhiệt, lâm lậu do bàng quang thấp nhiệt, viêm amidan, viêm họng cấp, sang chấn, rắn độc cắn, mụn nhọt ung bướu, trường ung (viêm ruột thừa), dương hoàng (viêm gan cấp tính).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cát sâm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO  (白花蛇舌草)

Herba Hedyotis difusae

Bạch hoa xà thiệt thảo: Hedyotis diffusa (Willd); Ảnh amazon.co.uk and extracts-online.com

Tên khác: Giáp mãnh thảo, Xà thiệt thảo, cây Lữ đồng.

Tên khoa học: Hedyotis diffusa (Willd)họ Cà phê (Rubiaceae).

Tên đồng nghĩa: Hedyotis herbacea Loureiro (1790), not Linnaeus (1753); Oldenlandia diffusa (Willdenow) Roxburgh; O. herbacea (Linnaeus) Roxburgh var. uniflora Bentham.

Bộ phận dùng: Dược liệu là toàn cây phơi hay sấy khô của cây Bạch hoa xà thiệt thảo Hedyotis diffusa (Willd), họ Cà phê (Rubiaceae).

Mô tả: Loài cỏ nhỏ, mọc bò lan sống hàng năm. Thân màu nâu nhạt, tròn ở gốc, thân non có bốn cạnh, mang rất nhiều cành. Lá hình mác thuôn, dài khoảng 1,5 – 3,5 cm, rộng 1 – 2 mm, nhọn ở đầu, màu xám, dai, gần như không có cuống, lá kèm khía răng cưa ở đỉnh. Hoa mọc đơn độc, hoặc từng đôi ở nách lá. Hoa nhỏ có 4 lá đài hình giáo nhọn, ống đài hình cầu. Tràng gồm 4 cánh hoa, 4 nhị dính ở họng ống tràng. Quả bế, bầu hạ, còn đài, hình cầu hơi dẹt ở 2 dầu, bên trong có chứa nhiều hạt nhỏ, có góc cạnh.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Chanh trường | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố: Cây có ở cả 3 miền nước ta, ở vườn hai bên lối đi đều hay gặp.

Thu hái: Thu hái vào mùa hạ, lấy toàn cây, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, cắt đoạn, phơi hoặc sấy khô.  

Bảo quản: Dược liệu sau khi được phơi, sấy khô sẽ được cho vào túi nilong và bảo quản ở nơi có độ ẩm dưới 12%.

Tác dụng dược lý: 

+ Tác dụng kháng khuẩn: In vitro, tác dụng này không mạnh. Có tác dụng yếu đối với …

Chi tiết thông tin cho Cây thuốc Bạch hoa xà thiệt thảo, bài thuốc, công dụng, cách sử dụng…

Chi Hedyotis

Tên

Tên khác: 

Cóc mẵn, Lưỡi rắn, Bòi ngòi ngù, Vỏ chu, Vương thái tô, Đơn dòng, Đơn thảo, Xương cá, Nọc sởi, Mai hồng, An điền, Xà thiệt thảo, Tán phòng hoa nhĩ thảo

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây vú sữa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: 

Hedyotis corymbosa (L.) Lam.

Tên nước ngoài: 

Hedyotis à fleur diamant, Flat-top mille graines, Diamond flower

Mẫu thu hái tại: 

thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4-2009

Thân [hình 1] cỏ, hơi mập, mọc sà, phân nhánh nhiều, dài 30-40 cm, không lông. Thân non tiết diện vuông, màu xanh hay nâu tím; thân già tiết diện tròn, màu nâu.
[hình 2] đơn, mọc đối. Phiến lá thuôn hẹp, hai đầu nhọn, dài 2-4 cm, rộng 4-8 mm, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn; bìa lá nguyên. Gân lá hình lông chim, chỉ có gân chính nổi rõ, các gân phụ khó thấy bằng mắt thường nhưng có thể thấy được qua kính lúp. Cuống lá ngắn, mép lá men dần xuống cuống. Lá kèm [hình 3] là một phiến mỏng, màu trắng trên chia 4-5 tơ, trong đó 2 tơ bìa dài khoảng 1.5-2 mm, các tơ giữa ngắn hơn.
Cụm hoa [hình 4] là xim mang 2-4 hoa ở nách lá đôi khi ở ngọn cành. Hoa màu trắng [hình 5] hay tím nhạt [hình 6]. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4 [hình 7]. Cuống hoa dài 2-10 mm. Lá bắc và lá bắc con màu xanh, dạng vảy dài 0.5 mm. Lá đài 4, màu xanh, hơi dính nhau ở phía dưới, trên chia 4 thùy hình tam giác hẹp, dài khoảng 1 mm, tiền khai van. Cánh hoa 4, ống tràng cao 1-2 mm; 4 tai thuôn dài, đầu nhọn dài bằng ống tràng; tiền khai van. Phía trong họng tràng [hình 8] có nhiều lông dài, màu trắng. Nhị [hình 9] 4, rời, đính ở đáy ống tràng, xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị dài bằng bao phấn; bao phấn hình bầu dục, màu nâu, 2 ô, đính giữa, hướng trong, nứt dọc. Hạt phấn [hình 10] rời, nhỏ, tròn, đường kính 20-25 μm, màu trắng ngà, có 1-3 lỗ nảy mầm. Lá noãn [hình 11] 2, bầu dưới, 2 ô, mỗi ô chứa nhiều noãn, đính noãn trung …

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cỏ roi ngựa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Chi Hedyotis…

Loài Hedyotis diffusa Willd. (Cây Lưỡi Rắn Trắng)

Tên

Tên khác: 

Bạch hoa xà thiệt thảo, An điền lan, Bòi ngòi bò, Cỏ lưỡi rắn hoa trắng

Tên đồng nghĩa: 

Oldenlandia diffusa (Willd.) Roxb.

Tên nước ngoài: 

Bai hua she she cao, Snake-needle grass.

Thân cỏ, mọc bò, có đốt thưa. Thân non 4 cạnh, màu xanh hay nâu nhạt; thân già tiết diện tròn, màu nâu tím, thân càng già càng nâu đậm, bề mặt có nhiều nốt sần. đơn, mọc đối. Phiến lá thuôn hẹp, đầu nhọn; dài 1.5-3 cm, rộng 1-3 mm, mặt trên màu xanh lục đậm và có nhiều chấm lốm đốm, mặt dưới nhạt hơn. Bìa lá nguyên, hơi cuộn xuống phía dưới. Lá có một gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, các gân bên không rõ. Không có cuống lá. Lá kèm là một phiến màu xanh nhạt, cao 1.5-2 mm; đỉnh chia 2-3 răng không đều, màu nâu nhạt. Hoa riêng lẻ hiếm khi 2 hoa ở nách lá. Hoa nhỏ, đều, lưỡng tính, mẫu 4. Cuống hoa 1-5 mm, màu nâu. Bao hoa: Lá đài 4, màu xanh, mép và gân giữa màu nâu tím, hơi dính ở đáy; 4 thùy hình tam giác hay hình trứng nhọn ở đầu, dài 1 mm, bìa có rìa lông; tiền khai van. Cánh hoa 4, màu trắng hay phớt tím; ống tràng cao 2 mm, loe ở họng, bên trong không có lông; 4 thùy ngắn hơn ống tràng, hình bầu dục, đầu nhọn; tiền khai van. Nhị 4, đính ở gần họng tràng, xen kẽ cánh hoa; chỉ nhị màu trắng, ngắn; bao phấn dài bằng chỉ nhị, màu trắng ngà, 2 ô, nứt dọc, đính giữa, hướng trong. Hạt phấn rời, màu vàng nhạt, hình cầu, đường kính 30-32 mm, có 1-3 lỗ nảy mầm, bề mặt có nhiều chấm tròn, chiết quang. Lá noãn 2, bầu dưới, 2 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ, giá noãn rất lồi. Vòi nhụy 1, màu vàng nhạt, nhẵn, dài 2 mm, đính trên đỉnh bầu. Đầu nhụy 2, màu trắng, thuôn dài, nằm sát nhau, dài tương đương vòi nhụy, có nhiều gai nạc. Quả nang; cuống màu tím ở gốc, màu xanh ở ngọn. Quả hình bán cầu hơi hẹp lại ở đỉnh, có 2 thùy cạn, cao 2-2.5 mm, rộng 3 mm, các lá đài tồn tại hơi tỏa ra nhưng không vuông góc với quả. Vỏ quả khi non màu xanh, khi già màu vàng nâu. Hạt nhiều…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Chua me đất hoa vàng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Loài Hedyotis diffusa Willd. (Cây Lưỡi Rắn Trắng)…

Luận văn Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây an điền hai hoa hedyotis biflora(l.) lam họ cà phê (rubiaceae) – Trần Văn Thắng

An điền hai hoa – Hedyotis biflora (L.) Lam là một trong những loài cây thuộc chi Hedyotis.
Chi Hedyotis [18] có khoảng 150 loài, chủ yếu mọc ở những vùng có khí hậu nhiệt đới và ấm áp. Chúng thường có thân thảo, hơi vuông, cao từ30 – 85 cm. Lá nhỏ, phiến lá hẹp, có gân giữa, gân phụ không nổi rõ. Hoa màu trắng hay vàng, mọc thành từng cụm ở nách lá hay đỉnh nhánh. Các loài thuộc chi Hedyotis thường mọc ở sân vườn, bình nguyên Việt Nam, chủ yếu là Hedyotis diffusa Willd, Hedyotis corymbosa (L.) Lam, Hedyotis nigricansL.

19 trang | Chia sẻ: vietpd | Ngày: 30/10/2013 | Lượt xem: 1291 | Lượt tải: 3

Có thể bạn quan tâm đến:   Hoa ban | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây an điền hai hoa hedyotis biflora(l.) lam họ cà phê (rubiaceae) – Trần Văn Thắng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Hedyotis biflora Tổng quan
Trần Văn Thắng Trang 1
Hình 1: Các bộ phận hoa, rễ, thân, lá của Cây An điền hai hoa
Hedyotis biflora (L.) Lam
Hedyotis biflora Tổng quan
Trần Văn Thắng Trang 2
1.1. ĐẶC TÍNH THỰC VẬT
An điền hai hoa – Hedyotis biflora (L.) Lam là một trong những loài cây
thuộc chi Hedyotis.
Chi Hedyotis [18] có khoảng 150 loài, chủ yếu mọc ở những vùng có khí hậu
nhiệt đới và ấm áp. Chúng thường có thân thảo, hơi vuông, cao từ 30 – 85 cm. Lá
nhỏ, phiến lá hẹp, có gân giữa, gân phụ không nổi rõ. Hoa màu trắng hay vàng, mọc
thành từng cụm ở nách lá hay đỉnh nhánh. Các loài thuộc chi Hedyotis thường mọc ở
sân vườn, bình nguyên Việt Nam, chủ yếu là Hedyotis diffusa Willd, Hedyotis
corymbosa (L.) Lam, Hedyotis nigricans L.,….
1.1.1. Mô tả thực vật cây An điền hai hoa [9] …

Có thể bạn quan tâm đến:   Cleistanthus tonkinensis Jabl- công dụng Cọc rào, Chà chôi | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Luận văn Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây an điền hai hoa hedyotis biflora(l.) lam họ cà phê (rubiaceae) – Trần Văn Thắng…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Hedyotis herbacea L – Cách dùng Cây nọc rắn này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Hedyotis herbacea L – Cách dùng Cây nọc rắn trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.