Hibiscus rosa-sinensis L- công dụng Râm bụt, Phù tang có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Hibiscus rosa-sinensis L- công dụng Râm bụt, Phù tang trong bài viết này nhé!

Video: Hoa râm bụt | Shoeblackplant Hibiscus rosa-sinensis | 大紅花

Bạn đang xem video Hoa râm bụt | Shoeblackplant Hibiscus rosa-sinensis | 大紅花 được cập nhật từ kênh Knowledge Door từ ngày 2021-07-08 với mô tả như dưới đây.

Hoa râm bụt | Shoeblackplant
—————————————–
Hibiscus rosa-sinensis
Tên tiếng Anh: shoeblackplant, rose mallow, China rose
Tên khác: Râm bụt, bụp, bông bụp, hoa lồng đèn, mộc cận (木槿), chu cận (朱槿), đại hồng hoa (大紅花), phù tang (扶桑), phật tang (佛桑)
————————————–
Tên khoa học: Hibiscus rosa-sinensis L.,
Synonym: Chinese hibiscus, Hawaiian hibiscus
Phân loại:
Kingdom: Plantae
Clade: Tracheophytes
Clade: Angiosperms
Clade: Eudicots
Clade: Rosids
Order: Malvales
Family: Malvaceae
Subfamily: Malvoideae
Tribe: Hibisceae
Genus: Hibiscus
Species: H. rosa-sinensis

Có thể bạn quan tâm đến:   Hyptis suaveolens (L.) Poit- công dụng Tía tô dại - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

————————————–
Cây bụi nhỏ, thường xanh, cao 4-6m.
Lá: hình bầu dục, nhọn đầu, tròn gốc, mép có răng to.
Lá kèm: hình chỉ nhọn.
Hoa: ở nách lá, khá lớn 4-18 cm; có 6-7 tiểu đài hình mảnh nhỏ;
Tràng hoa 5 cánh màu đỏ, trắng,….
Nhị nhiều, tập hợp trên trụ đài; Có 5 đầu nhụy dính phía trên, Bầu hình trụ hay hình nón có 5 buồng.
Quả nang, tròn, chứa nhiều hạt, Quả khô nẻ, Hạt hình gần tròn
————————————–
Bộ phận dùng – Parts used
– Vỏ rễ, rễ, hoa, lá.
– Các bộ phận được thu hái quanh năm, hoa được thu vào mùa hè.
– Dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

————————————–
Công dụng – Uses
Rễ: dùng để chữa viêm tuyến mang tai, viêm kết mạc, viêm khí quản, viêm đường tiết niệu, viêm cổ tử cung, bạch đới, kinh nguyệt không đều, mất kinh.
Hoa dùng để chữa: kinh nguyệt không đều, khó ngủ hồi hộp, đái đỏ.
Lá dùng để chữa: viêm niêm mạc dạ dày ruột, đại tiện ra máu, kiết lỵ, ghẻ lở, mụn nhọt, mộng tinh.
Lá và hoa tươi kết hợp để giã đắp ngoài dùng để chữa mụn nhọt, viêm mủ da, viêm vú, viêm hạch bạch huyết.

—————————————————————————————————————-
芙蓉|鞋黑厂
——————————————
木槿
英文名称:shoeblackplant,玫瑰锦葵,中国玫瑰
其他名称:芙蓉、木槿、芙蓉花、灯笼花、世俗(木花)、朱关(朱斑)、大红花(大红花)、扶桑(扶桑)、佛堂(桑佛)
——————————-
学名:Hibiscus rosa-sinensis L.,
同义词:中国木槿、夏威夷木槿
分类:
王国:植物界
进化枝:气管植物
进化枝:被子植物
进化枝:双子叶植物
进化枝:蔷薇
订单:马尔瓦莱斯
科:锦葵科
亚科:锦葵科
种族:木槿科
属:芙蓉
物种:H. rosa-sinensis

——————————-
小型常绿灌木,高4-6 m。
叶子:椭圆形,尖端尖,基部圆形,边缘有大齿。
叶子:尖线。
花:在叶腋,相当大4-18厘米;有6-7个小形亚管;
卡罗拉 5 瓣红、白、….
雄蕊多,聚集在塔上;上面有5个粘柱头,圆柱状或圆锥状子房有5个房室。
果蒴果,圆形,内含许多种子,干果,种子近圆形

——————————-
生态 – 生态
由于芙蓉花个头大,颜色鲜艳,对食蜜品种很有吸引力。在美洲,亚热带和温带地区注意到蜂鸟经常被它吸引。众所周知,濒临灭绝的 Papilio homerus 蝴蝶是西半球最大的蝴蝶,以芙蓉植物的花蜜为食。
在亚洲、越南、中国、日本、…

——————————-
使用的零件 – 使用的零件
– 根皮、根、花、叶。
– 全年收集零件,夏季收集鲜花。
– 使用新鲜或干燥逐渐使用。

Có thể bạn quan tâm đến:   Coongd ụng, cách dùng Bạch hạc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

——————————-
用途 – 用途
根:用于治疗腮腺炎、结膜炎、气管炎、尿路感染、宫颈炎、白斑、月经不调、闭经。
花用于治疗:月经不调、睡眠困难、神经质、尿红。
叶子用于治疗:胃和肠内壁炎症、血便、痢疾、疥疮、疖子、噩梦。
叶与鲜花合捣外用,治疔疮、脓皮病、乳腺炎、淋巴结炎

__________________________________________________________
Hibiscus | Shoeblackplant
——————————————
Hibiscus rosa-sinensis
English name: shoeblackplant, rose mallow, China rose
Other names: Hibiscus, hibiscus, hibiscus flower, lantern flower, mundane (木槿), zhu close (朱槿), da honghua (大紅花), phu tang (扶桑), buddha tang (佛桑)
————————————–
Scientific name: Hibiscus rosa-sinensis L.,
Synonym: Chinese hibiscus, Hawaiian hibiscus

Small, evergreen shrub, 4-6 m high.
Leaves: oval, pointed at the tip, rounded at the base, with large teeth at the edge.
Foliage: pointed thread.
Flowers: in leaf axils, quite large 4-18 cm; have 6-7 small-shaped sub-tubules;
Corolla 5 petals red, white, ….
Stamens many, gathered on the pylon; There are 5 attached stigmas above, Cylindrical or conical ovary has 5 chambers.
Fruit capsule, round, containing many seeds, dry fruit, seeds nearly round shape

————————————–
Ecology – Ecology
Due to the large size and vivid color of the hibiscus flowers, they are very attractive to honey-eating species. In the Americas, subtropical and temperate regions noted that hummingbirds are frequently attracted to it. The endangered Papilio homerus butterfly, the largest in the western hemisphere, is known to feed on the nectar of the hibiscus plant.
Quite common distribution in Asia, Vietnam, China, Japan, …

————————————–
Parts used – Parts used
– Root bark, roots, flowers, leaves.
– Parts are collected all year round, flowers are collected in summer.
– Use fresh or dry to use gradually.

————————————–
Uses – Uses
Root: used to treat parotid gland inflammation, conjunctivitis, tracheitis, urinary tract infection, cervicitis, leukoplakia, irregular menstruation, amenorrhea.
Flowers used to treat: irregular menstruation, trouble sleeping, nervousness, red urine.
Leaves are used to treat: inflammation of the lining of the stomach and intestines, bloody stools, dysentery, scabies, boils, nightmares.
Leaves and fresh flowers combined to pound externally used to treat boils, pyoderma, mastitis, lymphadenitis.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Vừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Hibiscus rosa-sinensis L- công dụng Râm bụt, Phù tang:

Loài Hibiscus rosa – sinensis L. (Cây Dâm Bụt)

Tên

Tên khác: 

Bông bụt, Hồng bụt, Phù tang, Xuyên cân bì, Mộc cẩn, Bụp, Co ngắn (Thái), Bioóc ngàn (Tày), Phầy quấy phiằng (Dao).

Tên khoa học: 

Hibiscus rosa-sinensis L.

Tên nước ngoài: 

Rose – mallow, chinese hibiscus, chinese rose.

Mẫu thu hái tại: 

Khoa Dược-Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh tháng 05/2010.

Số hiệu mẫu: 

DB0510, được lưu tại bộ môn Thực Vật-Khoa Dược.

Cây gỗ nhỏ, mọc đứng, tiết diện tròn. Thân non màu xanh lục hoặc xanh lục phớt nâu đỏ, rải rác có lông đa bào hình sao; thân già màu nâu xám, có nốt sần. đơn, mọc cách. Phiến lá hình trứng hay hình bầu dục, đầu nhọn, gốc tròn, kích thước 7,5-9,5 x 4-4,5 cm, bìa lá có răng cưa 2/3 phía trên, màu xanh lục, mặt trên đậm hơn mặt dưới. Gân lá hình chân vịt nổi rõ ở mặt dưới với 5-7 gân chính. Hai mặt lá có ít lông như thân, mặt trên chủ yếu lông ở gân. Cuống lá hình trụ, dài 2-2,7 cm, màu xanh lục, có nhiều lông đa bào hình sao. Lá kèm dạng dải hẹp, rời, cao 0,7 cm, màu xanh lục, tồn tại, có gân giữa và có lông. Cụm hoa: Hoa mọc riêng lẻ ở nách lá phía ngọn cành. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5. Cuống hoa hình trụ, màu xanh lục, dài 4-4,5 cm, đáy phình to màu nâu đỏ, cuống có khớp cách đài hoa khoảng 1 cm. Lá bắc giống lá thường. Lá đài 5, đều, màu xanh lục, cao 2,5 cm, rộng 0,7 cm, dính nhau khoảng 1/2 phía dưới thành 1 ống hình chuông, phía trên chia 5 thùy hình tam giác, có nhiều lông, có 1 gân giữa và 2 gân bên, tiền khai van. Lá đài phụ 6-10, gần đều, rời, dạng dải hẹp, cao 0,6-0,7, rộng 0,1-0,15 cm, màu xanh lục, có 1 gân giữa và có ít lông. Cánh hoa 5, đều, rời, gồm 2 phần: Phần móng hẹp, cao 0,8-1 cm, rộng 0,6 cm, màu đỏ đậm ở mặt trong, mặt ngoài màu trắng; phần phiến loe rộng cao 4,5 cm, rộng 4 cm, màu đỏ ở mặt trong, mặt ngoài màu nhạt hơn, đỉnh phiến có răng cưa, tiền khai vặn cùng hay ngược chiều kim đồng hồ. Nhị nhiều,…

Có thể bạn quan tâm đến:   Agave americana L- công dụng Dứa bà | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Loài Hibiscus rosa – sinensis L. (Cây Dâm Bụt)…

Hibiscus rosa-sinensis L- công dụng Râm bụt, Phù tang

Tên tiếng Việt: Râm bụt, Bụp, Phù tang, Hồng bút, Co ngần (Thái), Xuyên cân bỉ, Bióoc ngần (Tày), Phầy quấy pin (Dao)

Tên khoa học: Hibiscus rosa-sinensis L.

Họ thực vật: Malvaceae

Công dụng: Thuốc nhuận tràng, điều kinh (Vỏcây). Chữa nhọt mủ (Lá, hoa). Rễ chữa viêm tuyến mang tai, viêm kết mạc cấp; viêm khí quản, viêm đường tiết niệu, viêm cổ tử cung, bạch đới, kinh nguyệt không đều; hoa xổ và gây sảy thai.

Phân bố: Cây trồng làm cảnh, làm hàng rào, làm cảnh khắp nơi.

Mùa hoa quả: III-X

Chi tiết thông tin cho Hibiscus rosa-sinensis L- công dụng Râm bụt, Phù tang…

Dâm bụt – Wikipedia tiếng Việt

Dâm bụt – Wikipedia tiếng Việt

Dâm bụt (vùng ven biển Bắc Bộ gọi râm bụt; phương ngữ Nam bộ gọi là bông bụp, bông lồng đèn, còn có các tên gọi khác mộc cận (木槿), chu cận (朱槿), đại hồng hoa (大紅花), phù tang (扶桑), phật tang (佛桑); danh pháp hai phần: Hibiscus rosa-sinensis) là loài cây bụi thường xanh thuộc chi Dâm bụt họ Bông hoặc Cẩm quỳ (Malvaceae), có nguồn gốc Đông Á. Nó thường được trồng làm cây cảnh tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Hoa lớn, màu đỏ sậm nhưng ít có hương. Nhiều giống, thứ, lai được tạo ra, với màu hoa khác nhau từ trắng tới vàng và cam, hồng, đỏ tươi, với cánh đơn hay cánh đôi.

Có thể bạn quan tâm đến:   CÔng dụng, cách dùng Kẹo mạch nha | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hibiscus rosa-sinensis là quốc hoa của Malaysia, với tên gọi Bunga Raya trong tiếng Mã Lai, Sembaruthi trong tiếng Tamil, pka rumyul (ផ្កា រំយោល)​ trong tiếng Khmermamdaram trong tiếng Telugu (మందారం).

Nguồn gốc tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Có một số cho rằng loài hoa này vốn có tên gốc là hoa dâng bụt (hoa để dâng lên cho Bụt, tức Phật), về sau do đọc trại mà thành dâm bụt.

Có ý kiến khác, dâm bụt nguyên tên là râm bụt, râm: che bóng, Bụt: Phật. Râm Bụt là cái lọng che Phật (vì hoa có hình dạng giống cái lọng)[1]. Nhà văn Sơn Tùng có viết tác phẩm văn học với tựa đề Hoa Râm Bụt.

Tên dâm bụt cũng có thể bắt đầu từ tác dụng của hoa dùng làm xổ và trụy thai.[2]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại một số vùng của Ấn Độ, hoa dâm bụt được dùng để đánh giày, cũng như được dùng trong thờ phụng các nữ thần Devi trong Ấn Độ Giáo.

Có thể bạn quan tâm đến:   Syzygium jambos (L.) Alston- công dụng Gioi | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tại Việt Nam, lá và hoa dâm bụt được giã nhỏ trộn với muối đắp trên mụn nhọt đang mưng mủ. Ngoài ra, vỏ rễ dâm bụt dùng để chữa xích, bạch lỵ, bạch đới khí. Dâm bụt là loài cây cảnh rất thông dụng tại Việt Nam được trồng nhiều tại các khu vực ven biển do cây có biên độ sinh thái rất lớn, có khả năng chịu đựng được các điều kiện khí hậu khắc nghiệt rất cao: nắng nóng, mưa bão, đất cát…

Tại Trung Quốc, vỏ rễ cây được dùng làm thuốc điều kinh, tẩy máu.

Tại Malaysia, cây được pha nước uống để thông tiểu tiện và chữa mẩn ngứa.

Hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết thông tin cho Dâm bụt – Wikipedia tiếng Việt…

Dâm bụt – Wikipedia tiếng Việt

Dâm bụt (vùng ven biển Bắc Bộ gọi râm bụt; phương ngữ Nam bộ gọi là bông bụp, bông lồng đèn, còn có các tên gọi khác mộc cận (木槿), chu cận (朱槿), đại hồng hoa (大紅花), phù tang (扶桑), phật tang (佛桑); danh pháp hai phần: Hibiscus rosa-sinensis) là loài cây bụi thường xanh thuộc chi Dâm bụt họ Bông hoặc Cẩm quỳ (Malvaceae), có nguồn gốc Đông Á. Nó thường được trồng làm cây cảnh tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Hoa lớn, màu đỏ sậm nhưng ít có hương. Nhiều giống, thứ, lai được tạo ra, với màu hoa khác nhau từ trắng tới vàng và cam, hồng, đỏ tươi, với cánh đơn hay cánh đôi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Adenosma caeruleum R. Br- công dụng nhân trần | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hibiscus rosa-sinensis là quốc hoa của Malaysia, với tên gọi Bunga Raya trong tiếng Mã Lai, Sembaruthi trong tiếng Tamil, pka rumyul (ផ្កា រំយោល)​ trong tiếng Khmermamdaram trong tiếng Telugu (మందారం).

Nguồn gốc tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Có một số cho rằng loài hoa này vốn có tên gốc là hoa dâng bụt (hoa để dâng lên cho Bụt, tức Phật), về sau do đọc trại mà thành dâm bụt.

Có ý kiến khác, dâm bụt nguyên tên là râm bụt, râm: che bóng, Bụt: Phật. Râm Bụt là cái lọng che Phật (vì hoa có hình dạng giống cái lọng)[1]. Nhà văn Sơn Tùng có viết tác phẩm văn học với tựa đề Hoa Râm Bụt.

Tên dâm bụt cũng có thể bắt đầu từ tác dụng của hoa dùng làm xổ và trụy thai.[2]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại một số vùng của Ấn Độ, hoa dâm bụt được dùng để đánh giày, cũng như được dùng trong thờ phụng các nữ thần Devi trong Ấn Độ Giáo.

Tại Việt Nam, lá và hoa dâm bụt được giã nhỏ trộn với muối đắp trên mụn nhọt đang mưng mủ. Ngoài ra, vỏ rễ dâm bụt dùng để chữa xích, bạch lỵ, bạch đới khí. Dâm bụt là loài cây cảnh rất thông dụng tại Việt Nam được trồng nhiều tại các khu vực ven biển do cây có biên độ sinh thái rất lớn, có khả năng chịu đựng được các điều kiện khí hậu khắc nghiệt rất cao: nắng nóng, mưa bão, đất cát…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Hồ tiêu - THPT Quang Trung | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tại Trung Quốc, vỏ rễ cây được dùng làm thuốc điều kinh, tẩy máu.

Tại Malaysia, cây được pha nước uống để thông tiểu tiện và chữa mẩn ngứa.

Hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết thông tin cho Dâm bụt – Wikipedia tiếng Việt…

Dâm bụt – Wikipedia tiếng Việt

Dâm bụt (vùng ven biển Bắc Bộ gọi râm bụt; phương ngữ Nam bộ gọi là bông bụp, bông lồng đèn, còn có các tên gọi khác mộc cận (木槿), chu cận (朱槿), đại hồng hoa (大紅花), phù tang (扶桑), phật tang (佛桑); danh pháp hai phần: Hibiscus rosa-sinensis) là loài cây bụi thường xanh thuộc chi Dâm bụt họ Bông hoặc Cẩm quỳ (Malvaceae), có nguồn gốc Đông Á. Nó thường được trồng làm cây cảnh tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Hoa lớn, màu đỏ sậm nhưng ít có hương. Nhiều giống, thứ, lai được tạo ra, với màu hoa khác nhau từ trắng tới vàng và cam, hồng, đỏ tươi, với cánh đơn hay cánh đôi.

Hibiscus rosa-sinensis là quốc hoa của Malaysia, với tên gọi Bunga Raya trong tiếng Mã Lai, Sembaruthi trong tiếng Tamil, pka rumyul (ផ្កា រំយោល)​ trong tiếng Khmermamdaram trong tiếng Telugu (మందారం).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Rau đay | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Nguồn gốc tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Có một số cho rằng loài hoa này vốn có tên gốc là hoa dâng bụt (hoa để dâng lên cho Bụt, tức Phật), về sau do đọc trại mà thành dâm bụt.

Có ý kiến khác, dâm bụt nguyên tên là râm bụt, râm: che bóng, Bụt: Phật. Râm Bụt là cái lọng che Phật (vì hoa có hình dạng giống cái lọng)[1]. Nhà văn Sơn Tùng có viết tác phẩm văn học với tựa đề Hoa Râm Bụt.

Tên dâm bụt cũng có thể bắt đầu từ tác dụng của hoa dùng làm xổ và trụy thai.[2]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại một số vùng của Ấn Độ, hoa dâm bụt được dùng để đánh giày, cũng như được dùng trong thờ phụng các nữ thần Devi trong Ấn Độ Giáo.

Tại Việt Nam, lá và hoa dâm bụt được giã nhỏ trộn với muối đắp trên mụn nhọt đang mưng mủ. Ngoài ra, vỏ rễ dâm bụt dùng để chữa xích, bạch lỵ, bạch đới khí. Dâm bụt là loài cây cảnh rất thông dụng tại Việt Nam được trồng nhiều tại các khu vực ven biển do cây có biên độ sinh thái rất lớn, có khả năng chịu đựng được các điều kiện khí hậu khắc nghiệt rất cao: nắng nóng, mưa bão, đất cát…

Tại Trung Quốc, vỏ rễ cây được dùng làm thuốc điều kinh, tẩy máu.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây Tử Thảo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tại Malaysia, cây được pha nước uống để thông tiểu tiện và chữa mẩn ngứa.

Hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết thông tin cho Dâm bụt – Wikipedia tiếng Việt…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Hibiscus rosa-sinensis L- công dụng Râm bụt, Phù tang

Hoa râm bụt, Shoeblackplant, Hibiscus rosa-sinensis, 大紅花, Viêm tuyến mang tai, Inflammation of the parotid gland, Viêm kết mạc, Conjunctivitis, Kinh nguyệt không đều, vòng ngắn, hay ra nhiều máu, rong huyết, Menstrual regulation, Đơn độc, mụn nhọt sưng tấy, Swollen pimples, 腮 腺 炎 症, 结 膜 炎, 月经调节, 肿胀的青春痘 Cây râm bụt ta, Hoa râm bụt Nhật, Hoa đồ hoa râm bụt, Có nên trồng hoa râm bụt, Cây hoa râm bụt có tác dụng gì, Giá cây hoa râm bụt mỹ, Hoa râm bụt nở vào mùa nào, Hoa dâm bụt hibiscus

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Hibiscus rosa-sinensis L- công dụng Râm bụt, Phù tang này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Hibiscus rosa-sinensis L- công dụng Râm bụt, Phù tang trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.