Illicium verum Hook.f.- công dụng Hồi, Mạy chác có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Illicium verum Hook.f.- công dụng Hồi, Mạy chác trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Illicium verum Hook.f.- công dụng Hồi, Mạy chác:

Illicium verum Hook.f.- công dụng Hồi, Mạy chác

Tên tiếng Việt: Hồi, Mạy chác, Mác hồi (Tày), Bát giác hồi hương, Hồi sao, Pít cóc (Dao)

Tên khoa học: Illicium verum Hook.f. – I. anisatum auct. Lour. 

Họ thực vật: Illiciacea

Công dụng: Thuốc kích thích tuần hoàn, lợi trung tiện. Chữa đau bụng (Tinh dầu).

Có thể bạn quan tâm đến:   Cây mật nhân chữa bệnh khớp hiệu quả như thế nào | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố: Quảng Ninh (Bình Liêu), Bắc Kạn (Na Rì), Lạng Sơn (Cao Lộc, Văn Lãng, Văn Quan, Bình Gia), Cao Bằng (Đông Khê, Thất Khê). Cây được trồng với diện tích lớn và tập trung chủ yếu ở Lạng Sơn.

Mùa hoa quả: VI-VII; 11-12

Chi tiết thông tin cho Illicium verum Hook.f.- công dụng Hồi, Mạy chác…

Công dụng, cách dùng Hồi

A. Mô tả cây 

  • Hồi là một cây nhỡ cao 2-6m, hình dáng toàn cây thon hình quả trám, xanh tốt quanh năm, thân mọc thẳng, cành dễ gẫy.
  • Lá mọc gần thành chùm 3-4 lá ở đầu cành, có cuống, phiến lá nguyên, dài 8-12cm, rộng 3-4cm, dòn, vò nát có mùi thơm.
  • Hoa khá to, mọc đơn độc ở kẽ lá, cánh hoa màu trắng ở phía ngoài, hồng thắm ở mặt trong.
  • Quả hồi (nhân dân vẫn gọi nhầm là hoa hồi) tiếng Thổ là mác hồi hay mác chác gồm 6-8 đại (cánh), có khi tới 12-13 đại xếp thành hình ngôi sao, đường kính trung bình 2,5-3cm, dày 6-10mm. Tươi có màu xanh, khi chín khô cứng thì có màu nâu hồng. Trên mỗi đại sẽ nứt làm hai, để lộ một hạt màu nâu nhạt, nhẵn bóng.
  • Lá, cuống, hoa và quả đều chứa tinh dầu.
Có thể bạn quan tâm đến:   Gừa - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây hồi đặc biệt chỉ mọc trong một khu vực nhỏ chiếm khoảng 5.000km2 ởtỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, một số ít ở hai tỉnh Quảng Tây và Quảng Đông (Trung Quốc) giáp giới Việt Nam. Một số nơi khác cũng có trồng nhưng không đáng kể như Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên. Trước đây người ta thường lẫn nó với cây hồi Nhật Bản Illicium anisatum Lour, có chất độc, hoặc cây hồi núi cũng có chất độc.

  • Hồi hái vào hai vụ tháng 7-8 (hồi mùa) và 11- 12 (hồi chiêm). Ngoài hai vụ chính, còn một vụ quả lép rụng sớm vào tháng 3. Hồi hái về phơi nắng cho khô hẳn. Dùng cất tinh dầu hay tiêu thụ nguyên quả làm thuốc.
  • Mỗi cây hàng năm cho từ 80-100kg quả tươi và như vậy luôn trong 40-50 năm. Thường một năm được mùa, một năm kém. Trên thị trường người ta chia hồi thành ba loại.
    • Loại 1: có 8 cánh to đều nhau, màu nâu đỏ (hồi đại hồng).
    • Loại 2: có 1 cánh trở lên bị lép, màu nâu đen.
    • Loại 3: có 3 cánh trở lên bị lép, màu nâu đen.
    • Loại hồi xô gồm lẫn lộn cả 3 loại trên.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Thiên lý hương | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

C. Thành phần hoá học 

  • Trong quả hồi ngoài các chất như chất nhầy, đường, chủ yếu chứa tinh dầu từ 3- 3,5% (tươi) hoặc 9-10% hay hơn (khô). Tinh dầu hồi là một chất lỏng không màu, hay vàng nhạt, tỷ trọng ở +15°c từ 0,980 đến 0,990, độ đông đặc từ 14 – 18°C. Trong tinh dầu có 80-90% anethol, còn lại là tecpe…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Hồi…

Đại hồi – Wikipedia tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Hồi.

Cây đại hồi hay đại hồi hương hoặc bát giác hồi hương hoặc đơn giản chỉ là cây hồi hay tai vị hoặc hoa hồi, danh pháp khoa học Illicium verum, (tiếng Trung: 八角, pinyin: bājiǎo, có nghĩa là “tám cánh”) là một loài cây gia vị có mùi thơm tương tự như cây tiểu hồi, thu được từ vỏ quả hình sao của Illicium verum, một loại cây xanh quanh năm có nguồn gốc ở Trung Quốc và đông bắc Việt Nam. Các quả hình sao được thu hoạch ngay trước khi chín. Nó được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực Trung Hoa và ở mức độ ít hơn ở vùng Đông Nam ÁIndonesia. Đại hồi là một thành phần của ngũ vị hương truyền thống trong cách nấu ăn của người Trung Quốc. Nó cũng là một thành phần được sử dụng trong nấu nước dùng cho món phở của người Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Quạ đen | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đại hồi chứa anethol (C10H12O), cùng thành phần tương tự để tạo ra mùi vị như cây tiểu hồi vốn không có quan hệ họ hàng gì. Gần đây, đại hồi được người phương Tây sử dụng như là chất thay thế rẻ tiền hơn cho tiểu hồi trong việc nướng bánh cũng như trong sản xuất rượu mùi.

Đại hồi cũng được sử dụng trong trà như là liệu pháp chữa đau bụngthấp khớp, và các hạt của nó đôi khi cũng được nhai sau bữa ăn để giúp tiêu hóa.

Tây y dùng hồi làm thuốc trung tiện, giúp tiêu hóa, lợi sữa, làm dịu đau, dịu co bóp, được dùng trong đau dạ dày, đau ruột và những trường hợp dạ dày và ruột co bóp quá mạnh. Ngoài ra, nó còn được dùng làm rượu mùi, làm thơm thuốc đánh răng. Tuy nhiên, nếu dùng nhiều và liều quá cao sẽ gây ngộ độc với hiện tượng say, run chân tay, sung huyết não và phổi; trạng thái này có khi dẫn tới co giật như động kinh.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Giun đất | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Theo tài liệu cổ và Giáo sư Đỗ Tất Lợi thì đại hồi vị cay, tính ôn, có tác dụng đuổi hàn kiện tỳ, khai vị, dùng chữa nôn mửa, đau bụng, bụng đầy chướng, giải độc thịt cá. Những người âm hư, hỏa vượng không dùng được. Hiện nay, đại hồi thường được dùng làm thuốc trợ giúp tiêu hóa, ăn uống không tiêu, nôn mửa, đau nhức tê thấp. Mỗi ngày dùng 4-8 g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài ngâm rượu xoa bóp …

Chi tiết thông tin cho Đại hồi – Wikipedia tiếng Việt…

Đại Hồi – Công Dụng – Liều Dùng – Kiêng Kỵ

Tên gọi khác:  Bát giác hồi hương, hồi sao

Tên khoa học:  Illicium verum Hook.f. – Illiciaceae

Giới thiệu: Cây gỗ, cao 6- 10m. Cành dễ gãy, vỏ nhẵn. Lá thường tụ tập ở những mấu như mọc vòng; phiến lá nguyên, dày, cứng, nhẵn bóng. Hoa màu hồng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Quả cấu tạo bởi 8 đại, có khi hơn, xếp thành hình sao, mỗi đại có 1 hạt. Toàn cây, nhất là quả có mùi thơm và vị nóng. Hoa: Tháng 5- 6; Quả: Tháng 7- 9.

Có thể bạn quan tâm đến:   Trái Sơ ri bổ sung nguồn vitamin C tự nhiên khổng lồ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây Hồi có ở một số tỉnh miền núi phía bắc nước ta, chủ yếu ở Lạng sơn.

Thu hái, sơ chế: Thu hái vào mùa thu, tháng 7-9 (hồi mùa) và 11-12 (hồi chiêm). Đem tách quả ra từng mảnh, bỏ hạt, rửa sạch, phơi trong mát cho khô, tránh làm gãy cánh. Để nguyên dùng hoặc cất lấy tinh dầu. Khi dùng tẩm rượu sao (cách giấy) hoặc tẩm nước muối sao qua (cách giấy). Lá thu hái quanh năm, dùng tươi.

Trên thị trường người ta chia Hồi làm 3 loại:
Loại 1: có 8 cánh to đều nhau, màu nâu đỏ (hồi đại hồng).
Loại 2: có 1 cánh lép, màu nâu đen.
Loại 3: có 3 cánh trở lên bị lép, màu nâu đen.
Loại hồi xô gồm lẫn lộn cả 3 loại trên.

Tính vị: Vị cay, ngọt, tính ôn

Quy kinh: Vào kinh Can, Thận, Tỳ.

Thành phần hóa học: 5 – 8% chất tinh dầu, phell­andrene, safrole, terpineol…

Có thể bạn quan tâm đến:   Millingtonia hortensis L. f- công dụng Đạt phước | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Công năng: Trừ hàn, kiện tỳ, khai vị, tiêu thực; sát trùng, kích thích tiêu hóa, lợi sữa, chỉ ẩu (chống nôn mửa).

Công dụng và liều dùng: Dùng chữa đau bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, bụng đầy trướng, thấp khớp và làm thuốc gây trung tiện, lợi sữa, chữa ngộ độc thức ăn. Ngày dùng 1-4g quả dạng thuốc bột hoặc 4-8g thuốc sắc, hãm. Dùng ngoài quả ngâm rượu xoa bóp chữa đau nhức khớp xương. Lá hồi dùng trị rắn cắn (nhai nuốt nước, lấy bã đắp).

Tinh dầu hồi cũng có tác dụng kích thích, làm dễ tiêu, chống co giật, ức chế sự lên men ruột, gây trung tiện, long đờm và lợi tiểu nhẹ, được dùng chữa đau bụng; là thành phần của thuóc ngậm chữa ho và là thuốc xoa bóp chữa thấp khớp, thuốc chữa đau tai, sát khuẩn, trị bệnh nấm da và ghẻ. Còn dùng làm thuốc diệt rận, rệp và là thành phần của thuốc bơm trừ sâu bọ cho gia súc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hươu xạ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Kiêng kỵ: N…

Chi tiết thông tin cho Đại Hồi – Công Dụng – Liều Dùng – Kiêng Kỵ…

Đại hồi hương: ngôi sao hương liệu trong y học – YouMed

Đại hồi hay đại hồi hương, bát giác hồi hương có tên khoa học là Illicium verum Hook. F. Là một loại thảo dược quan trọng trong y học cổ truyền cũng như nhiều nền văn hóa ẩm thực. Hồi có mùi thơm và có vị cay nồng và ngọt nhẹ. Sao hồi là một trong nhiều loài có chứa các hợp chất hoạt tính sinh học đặc tính chống oxy hóa, chống phân hủy và kháng khuẩn. Hạt của đại hồi cung cấp nguồn khoáng chất có lợi như canxi, sắt, đồng, kali, mangan, kẽm và magiê. Do tất cả các đặc điểm đó, thảo dược đại hồi và tinh dầu hồi tương lai trở thành thực phẩm bổ sung và thành phần thô trong cả hai ngành công nghiệp dược phẩm và thực phẩm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cinnamomum camphora (L.) Presl- công dụng Long não | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1. Phân bố và thu hái Đại hồi hương

Đại hồi hương là một dạng cây thường xanh, cỡ trung bình với quả hình ngôi sao nhiều cánh. Phân phối ở Phúc Kiến, Quảng Tây, Quảng Đông, Quý Châu, Vân Nam và các tỉnh khác của Trung Quốc.

Hiện nay, hồi được trồng ở các tỉnh miền núi phía bắc nước ta, nhiều nhất là Lạng Sơn. Hồi hái vào hai vụ tháng 7-8 gọi là hồi mùa và tháng 11-12 gọi là hồi chiêm. Quả hồi có dạng quả khô, thường có 8 cánh và 8 cánh hồi đều có hạt được xem như hồi thượng phẩm. Hạt hồi màu trắng chứa nhiều tinh dầu, hơi ngọt.

Đại hồi hương

>> Xem thêm:

Kim ngân hoa: cành vàng lá ngọc trong vườn dược liệu

Vị thuốc húng chanh: hương dược liệu tinh dầu kỳ diệu

2. Thành phần hóa học đại hồi hương

Anethole được sử dụng trong dược phẩm, thực phẩm, nước hoa và công nghiệp hương liệu. Đây là thành phần quan trọng nhất của cây hồi. Ngoài anethole, hoa hồi còn nổi tiếng với tinh dầu mang lại cho nó mùi vị và hương thơm đặc trưng.

Mặc dù, thành phần chính của dầu hồi là trans-anethole (75-90%), các thành phần khác bao gồm coumarin (umbelliferone, umbelliprenine, bergapten, và scopoletin), lipid (axit béo, beta-armyrin, stigmasterol), flavonoid (flavonol, flavone, glycoside, rutin, isoorientin và isovitexin), protein và carbohydrate.

Tinh dầu hồi có cả tác dụng d…

Chi tiết thông tin cho Đại hồi hương: ngôi sao hương liệu trong y học – YouMed…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Illicium verum Hook.f.- công dụng Hồi, Mạy chác này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Illicium verum Hook.f.- công dụng Hồi, Mạy chác trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.