Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh – Tra cứu có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh – Tra cứu trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh – Tra cứu:

Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh

 Imperata cylindrica (L.) Beauv. có tên tiếng Việt là cỏ tranh, bạch mao căn, Nhả cà, Lạc cà (Tày), Gan (Dao), Đia (Kdong).  Cây mọc tự nhiên khá phổ biến ở vùng trung du và miền núi Việt Nam. Cây thuốc thường dùng để giải độc, giải nhiệt, lợi tiểu, ho gà (Thân rễ sắc uống).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sổ Bà | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cỏ tranh (Imperata cylindrica (L.) Beauv.)

  • Tên Tiếng Việt: Cỏ tranh
  • Tên khác:Bạch mao căn, Nhả cà, Lạc cà (Tày), Gan (Dao), Đia (Kdong)
  • Tên khoa học: Imperata cylindrica (L.) Beauv.
  • Họ Hòa thảo (Poaceae)
  • Công dụng: Giải độc, giải nhiệt, lợi tiểu, ho gà (Thân rễ sắc uống).
  • Phân bố: Cây mọc tự nhiên khá phổ biến ở vùng trung du và miền núi Việt Nam.
  • Mùa hoa quả: Gần như quanh năm

Chi tiết thông tin cho Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh…

Cỏ tranh, tác dụng chữa bệnh của Cỏ tranh

Tên khác

Tên thường gọi: Bạch mao căn, Cỏ tranh săng, Bạch
mao căn, Nhả cà, Lạc cà
(Tày), Gan (Dao), Día
(K’Dong)

Tên khoa
học:
Imperata cylindrica Beauv.

Họ khoa học: Lúa (Poaceae)

Cây cỏ tranh

(Mô tả, hình ảnh cây cỏ tranh, phân bố, thu hái, thành phần hóa
học, tác dụng dược lý…)

Có thể bạn quan tâm đến:   Epaltes australis Less- công dụng Lức bò | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mô tả:


Cây cỏ
tranh là một loại cỏ sống dai, thân rễ khỏe chắc.
Thân cao 30-90cm, lá hẹp dài 15-30cm, rộng 3-6mm, gân
lá ở giữa phát triển, ráp ở mặt trên, nhẵn ở mặt
dưới, mép lá sắc. Cụm hoa hình chùy nhưng hinh bắp
dài 5-20cm màu trắng bạc, bông nhỏ phủ đầy lông nhỏ
mềm, rất dài.

Phân bố:

Cây mọc hoang nhiều nơi.

Bộ phận dùng:

Dược liệu là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cỏ tranh (Imperata
cylindrica P. Beauv.), họ Lúa (Poaceae).

Thu hái:

Thường thu hoạch vào mùa thu (tháng 10 – 11) và mùa xuân
(3-4). Đào lấy thân rễ, cắt bỏ phần trên cổ rễ, rửa sạch đất
cát, tuốt bỏ sạch bẹ, lá và rễ con, xong đem phơi khô và
phân loại to, nhỏ, buộc lai thành bó.

Mô tả dược liệu:

Thân rễ hình trụ, dài 30-40 cm, đường kính 0,2 – 0,4 cm. Mặt
ngoài trắng ngà hay vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc và
nhiều đốt, mỗi đốt dài 1 – 3,5 cm, trên các đốt còn sót lại
vết tích của lá vẩy và của rễ con. Dược liệu dai, dễ bẻ gẫy
ở đốt, mặt bẻ có sợi. Mặt cắt ngang gần hình tròn, mặt ngoài
lồi lõm không đều, ở giữa thường rách nứt. Dưới ánh sáng đèn
tử ngoại 365 nm, phần tủy có phát quang màu xanh lơ, phần vỏ
phát quang màu vàng nhạt. Dược liệu không mùi, không vị, sau
hơi ngọt.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Mè tré - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Th…

Chi tiết thông tin cho Cỏ tranh, tác dụng chữa bệnh của Cỏ tranh…

Cây cỏ tranh: Mô tả, Đặc điểm sinh thái và Tác dụng dược lý

Cây cỏ tranh còn được gọi là bạch mao căn. Cây mọc hoang ở nhiều địa phương ở nước ta và được sử dụng để chữa trị các chứng bệnh thường gặp như chảy máu cam, sốt xuất huyết, viêm thận cấp,…

Cây cỏ tranh còn được gọi là bạch mao căn (tên khoa học: Imperata cylindrica Beauv)

1. Tên gọi, phân nhóm

Tên gọi khác: Bạch mao căn

Tên khoa học: Imperata cylindrica Beauv

Họ: Lúc (danh pháp khoa học: Poaceae)

2. Đặc điểm sinh thái

Mô tả:

Cỏ tranh là loại cỏ sống lâu năm, thân và rễ chắc khỏe. Chiều cao trung bình của thân khoảng từ 30 – 90cm, lá dài và hẹp có chiều dài từ 15 – 30cm, rộng khoảng 3 – 6mm. Gân lá nổi lên ở giữa, mặt trên nhám, mặt dưới nhẵn, mép lá sắc. Hoa có hình chùy, dài từ 5 – 20cm màu trắng bạc, phủ lông nhỏ, mềm và dài.

Có thể bạn quan tâm đến:   Plumeria obtusa L.- công dụng Đại hoa trắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố:

Cỏ tranh mọc hoang ở nhiều địa phương ở nước ta.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quàn

Bộ phận dùng: Thân và rễ được sử dụng để làm dược liệu.

Thu hái: Cây cỏ tranh thường được thu hoạch vào khoảng tháng 10 – 11 và vào tháng 3 – 4 hằng năm.

Chế biến: Đào lấy thân và rễ, cắt bỏ phần cổ rễ. Sau đó đem rửa sạch, loại bỏ lá, rễ con và đem phơi khô. Thảo dược sau khi chế biến có mặt ngoài trắng ngà hoặc vàng nhạt, có nếp nhăn dọc và nhiều đốt trên thân rễ (mỗi đốt dài khoảng 1 – 3.5cm).

Bảo quản: Buộc lại thành bó và để nơi thoáng mát.

4. Thành phần hóa học

Cây cỏ tranh có chứa các thành phần hóa học như Oxalic acid, Glucose, Ptassium, Arundoin, Cylindrin, Fructose,…

5. Tính vị

Rễ cỏ tranh có vị ngọt, tính hàn

Có thể bạn quan tâm đến:   Millettia pulchra (Colebr. ex Benth.) Kurz-công dụng mát rừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hoa có vị ngọt, tính ôn

Cây cỏ tranh có vị ngọt hàn (sách Bản kinh ghi chép)

Cỏ tranh không đọc (sách Danh y biệt lục ghi chép)

6. Quy kinh

Vào kinh Tâm, Tỳ, Vị

Nhận thủ thiếu âm, dương minh, túc thái âm (sách Bản thảo kinh sơ ghi chép)

Nhập Vị Can (sách Bản thảo cầu chân ghi chép)

Nhận thủ thiếu âm, túc thái âm, dương minh kinh, thái âm (sách Đắc phối bản thảo)

7. Tác dụng dược lý

+Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Tác dụng đến quá trình đông máu: Bột cỏ tranh có khả năng rút ngắn thời gian phục hồi canxi của huyết tương thỏ nhằm thúc đẩy quá trình đông…

Chi tiết thông tin cho Cây cỏ tranh: Mô tả, Đặc điểm sinh thái và Tác dụng dược lý…

CỎ TRANH | OPC

Tên gọi khác : Cỏ tranh sáng, bạch mao căn, nhả cà, lạc cà (Tày), gan (Dao), dia (K’Dong). Tên nước ngoài: Alang – grass, alang- alang, bedding glass ( Anh)

Có thể bạn quan tâm đến:   Dendrobium chrysotoxum Lindl- công dụng Kim điệp hoàng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học :

Imperata cylindrica (L.) Beauv.

Họ : Lúa (Poaceae)

Bộ phận dùng

  

Thân rễ cỏ tranh đào về (không lấy loại trên mặt đất) rửa sạch đất cát, tuốt bỏ lá khô và các rễ con, đem phơi khô hoặc sấy khô.

Mô tả cây

Cây thảo, sống lâu năm, cao 0,6 – 1,2 m. Thân rễ khỏe, cứng và dai, màu trắng, phủ bởi nhiều vảy. Thân có lông cứng. Lá hình dải hẹp, dài, thuôn nhọn ở đầu, nhẵn hoặc có lông ở mặt dưới, mặt trên và mép lá ráp, lá non màu lục nhạt, bóng, hoặc cuộn lại, be lá mảnh, lưỡi bẹ mềm, ngắn, có lông dài.

  

Cụm hoa là chùm dày đặc những bông nhỏ, màu trắng, thuôn dài 5-20 cm, bông nhỏ thường xếp đôi một, màu tím nhạt, có lông tơ mịn, mày mềm, màu lục nhạt có lông. Hoa có hai nhị, chỉ nhị rất dài, bao phấn thuôn hình dải, bầu màu nâu hay tím đen.

Có thể bạn quan tâm đến:   Homalium tomentosum (Vent.) Benth - Cách dùng Chà ran | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mùa hoa quả: gần như quanh năm.

  

Phân bổ

Imperata Cyrrilo là một chi nhỏ trong nhóm cỏ cao của họ Poaceae. Trong đó, cỏ tranh là loài có sự phân bố rất rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương, còn có ở một số nơi ở Nam Âu. Trước đây có tài liệu cho rằng, cỏ tranh đã được nhập trồng tại Florida. Ở châu Á, vùng phân bố của cỏ tranh gồm hầu hết các nước ở Trung Á, Nam – Á, Đông Nam Á, Đông Dương và các tỉnh Nam Trung Quốc, kể cả đảo Hải Nam.
Ở Việt Nam cỏ tranh có ở khắp nơi, từ các đảo, vùng đồng bằng, trung du, miền núi đến các độ cao hơn 2000 m. Cây ưa sáng sống dai, có thể mọc được trên các loài đất, có khả năng chịu hạn cao, nhờ có hệ thân rễ đặt biệt phát triển. Tổng k…

Chi tiết thông tin cho CỎ TRANH | OPC…

Cỏ tranh – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

CỎ TRANH – 白茅根

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Niệt gió | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Còn gọi là bạch mao.

Tên khoa học Imperata cylindrica Beauv.

Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).

Cỏ tranh – Imperata cylindrica

Rễ cỏ tranh hay bạch mao căn (Rhizoma Imperatae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây tranh hay cỏ tranh.

A. MÔ TẢ CÂY

Cây cỏ tranh là một loại cỏ sống dai, thân rễ khỏe chắc. Thân cao 30-90cm, lá hẹp dài 15-30cm, rộng 3-6mm, gân lá ở giữa phát triển, ráp ở mặt trên, nhẵn ở mặt dưới, mép lá sắc. Cụm hoa hình chùy nhưng hình bắp dài 5-20cm màu trắng bạc, bông nhỏ phủ đầy lông nhỏ niềm, rất dài.

Mọc hoang ở khắc nơi trong nước ta.

B. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Trong thân rễ có glucoza, fructoza và axit hữu cơ.

C. CÔNG DỤNG VÀ LIỀU DÙNG

Tính chất theo tài liệu cổ: Bạch mao căn có vị ngọt tính hàn, hoa có vị ngọt  tính ôn; vào 3 kinh Tâm, Tỳ và Vị. Có tác dụng trừ phục nhiệt, tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện, dùng chữa nội nhiệt phiền khái, tiểu tiện khó khăn, đái ra máu, thổ huyết máu cam.

Có thể bạn quan tâm đến:   Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr- vàng đắng - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Rễ cỏ tranh có tác dụng thông tiểu tiện và tẩy độc cơ thể. Còn dùng chữa sốt nóng, khát nước, niệu huyết, thổ huyết.

Liều dùng 10-40g dưới dạng thuốc sắc.

Đơn thuốc có cỏ tranh:

    1. Chè lợi tiểu: Râu ngô 40g, xa tiền 25g, rễ cỏ tranh 30g, hoa cúc 5g; tất cả thái nhỏ, trộn đều. Mỗi lần cân 50g pha thành 0,75 lít, chia uống trong ngày vào lúc khát. Trẻ em 6-14 tuổi, ngày cân 25g pha với 350ml, chia uống trong ngày vào lúc khát.

    2. Như thần thang (Thánh huệ phương) chữa phổi nóng, hen cò cử: Sinh mao căn sắc uống lúc còn nóng vào sau bữa ăn.

    3. Ma căn thang, chữa đái ra máu: Bạch mao căn, khương thán, thêm mật ong trắng, sắc uống.

Chú thích: Lá non dùng cho trâu, bò, ngựa ăn rất tốt. Lá già dùng để lợp nhà.

Nguồn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

Tác giả: Giáo sư Tiến sĩ khoa học ĐỖ TẤT LỢI

Có thể bạn quan tâm đến:   Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker-Gawl-Mạch môn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Xin vui lòng ghi rõ nguồn “Thuốc vườn nhà – /p>


Tuyên bố trách nhiệm:
Thông tin trên thuocvuonnha.com chỉ phục vụ nghiên cứu học tập và mở rộng kiến thức. Không sử dụng làm căn cứ để tiến hành c…

Chi tiết thông tin cho Cỏ tranh – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh – Tra cứu này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh – Tra cứu trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.