Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh trong bài viết này nhé!

Video: Bài thuốc nam chữa nóng gan từ rễ cỏ tranh

Bạn đang xem video Bài thuốc nam chữa nóng gan từ rễ cỏ tranh được cập nhật từ kênh Radio -Tử Vi từ ngày 2017-09-22 với mô tả như dưới đây.

Cỏ tranh Tên khác Tên thường gọi: Bạch mao căn, Cỏ tranh săng, Bạch mao căn, Nhả cà, Lạc cà (Tày), Gan (Dao), Día (K’Dong) Tên khoa học: Imperata cylindrica Beauv. Họ khoa học: Lúa (Poaceae) Cây cỏ tranh (Mô tả, hình ảnh cây cỏ tranh, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây cỏ tranh là một loại cỏ sống dai, thân rễ khỏe chắc. Thân cao 30-90cm, lá hẹp dài 15-30cm, rộng 3-6mm, gân lá ở giữa phát triển, ráp ở mặt trên, nhẵn ở mặt dưới, mép lá sắc. Cụm hoa hình chùy nhưng hinh bắp dài 5-20cm màu trắng bạc, bông nhỏ phủ đầy lông nhỏ mềm, rất dài.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cách dùng tỏi trị bệnh thế nào cho đúng? | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cỏ tranh là loại cỏ sống lâu năm, thân rễ cứng ăn sâu trong đất, cao 0.6 – 1,2m, thẳng, nhẵn, đốt thân có long mềm. Lá hẹp và dài, đầu thuôn, mặt trên có lông ráp. Hoa tự bông hình chùy, màu trắng. Hạt nhỏ có nhiều long dài và nhẹ.
Cây mọc khỏe khắp vùng đồng bằng, trung du và miền núi nước ta. Cỏ tranh thường mọc thành bãi lớn trên nương rẫy hoang hay vùng đồi núi trống.

2. Bộ phận dùng, thu hái
Bộ phận dùng làm thuốc của Cỏ tranh là thân rễ (gọi là Bạch mao căn). Thu hái vào mùa thu và mùa xuân. Đào lấy thân rễ, cắt bỏ phần trên cổ rễ, rửa sạch đất cát, tuất bỏ sạch bẹ và rễ con, phơi sấy khô, phân loại to nhỏ và buộc thành bó. Vị thuốc có dạng hình trụ, mặt ngoài màu trắng ngà hay vàng nhạt, có nhiều đốt và nếp nhăn dọc. Bạch mao căn có mùi thơm nhẹ, vị hơi ngọt, độ ẩm không quá 12%, tạp chất không quá 1 %. .
Bài 1: Rễ cỏ tranh và thịt lợn

Có thể bạn quan tâm đến:   Benincasa hispida (Thunb. ex Murr.) Cogn. in DC | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Nguyên liệu:

Sinh mao căn: 150g Thịt lợn nạc: 150g
Bạch anh tươi: 50g Gia vị vừa đủ

Cách thực hiện:

Sinh mao căn cạo sạch vỏ. Thịt heo nạc cắt lát mỏng. Cho tất cả các vị thuốc trên vào nồi nấu cho nhừ. Sau đó nêm nếm gia vị vừa ăn. Mỗi ngày ăn bài thuốc nam chữa nóng gan này 1 lần. Quá trình điều trị bệnh từ 10 -15 ngày.

Bài 2: Nước rễ cỏ tranh

Lấy 200g sinh mao căn, nấu với 700 ml nước, nấu lửa to cho sôi, sau đó để nhỏ lửa khoảng 7 – 10 phút. Lọc bài thuốc nam chữa bệnh nóng gan này lấy nước uống thay nước chè. Lưu ý chỉ dùng uống trong ngày. Quá trình điều trị uống từ 10 – 15 ngày.

Nước nấu từ rễ cỏ tranh là bài thuốc nam chữa bệnh nóng gan

Nước từ rễ lá cỏ tranh có tác dụng thanh nhiệt
Bài 3: Rễ cỏ tranh và sắn dây

Rễ cỏ tranh 12g, sắn dây 12g. Đem 2 loại này cho vào nồi, đổ nước lọc vào, nấu lấy nước uống. Đây là bài thuốc nam chữa nóng gan rất tốt.

Tuy nhiên cần lưu ý, những người có thể chất hư hỏa, tiểu nhiều nhưng miệng không khát, phụ nữ mang thai không nên dùng những bài thuốc nam chữa bệnh nóng gan từ rễ cỏ tranh.

Với những bài thuốc nam chữa bệnh nóng gan từ rễ cỏ tranh bên trên, rất đơn giản và dễ thực hiện, hy vọng rằng bạn sẽ nhanh chóng chữa thành công căn bệnh nóng gan này.
Kiêng kỵ Người tạng hàn hay người đang suy nhược cẩn trọng trong sử dụng. Người hư hỏa, phụ nữ mang thai không nên dùng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Ficus elastica Roxb. ex Horn- công dụng Đa búp đỏ - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh:

CỎ TRANH | OPC

Tên gọi khác : Cỏ tranh sáng, bạch mao căn, nhả cà, lạc cà (Tày), gan (Dao), dia (K’Dong). Tên nước ngoài: Alang – grass, alang- alang, bedding glass ( Anh)

Tên khoa học :

Imperata cylindrica (L.) Beauv.

Họ : Lúa (Poaceae)

Bộ phận dùng

  

Thân rễ cỏ tranh đào về (không lấy loại trên mặt đất) rửa sạch đất cát, tuốt bỏ lá khô và các rễ con, đem phơi khô hoặc sấy khô.

Mô tả cây

Cây thảo, sống lâu năm, cao 0,6 – 1,2 m. Thân rễ khỏe, cứng và dai, màu trắng, phủ bởi nhiều vảy. Thân có lông cứng. Lá hình dải hẹp, dài, thuôn nhọn ở đầu, nhẵn hoặc có lông ở mặt dưới, mặt trên và mép lá ráp, lá non màu lục nhạt, bóng, hoặc cuộn lại, be lá mảnh, lưỡi bẹ mềm, ngắn, có lông dài.

  

Cụm hoa là chùm dày đặc những bông nhỏ, màu trắng, thuôn dài 5-20 cm, bông nhỏ thường xếp đôi một, màu tím nhạt, có lông tơ mịn, mày mềm, màu lục nhạt có lông. Hoa có hai nhị, chỉ nhị rất dài, bao phấn thuôn hình dải, bầu màu nâu hay tím đen.

Có thể bạn quan tâm đến:   Trichosanthes tricuspidata Lour.- công dụng Lâu xác, Ổ quạ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mùa hoa quả: gần như quanh năm.

  

Phân bổ

Imperata Cyrrilo là một chi nhỏ trong nhóm cỏ cao của họ Poaceae. Trong đó, cỏ tranh là loài có sự phân bố rất rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương, còn có ở một số nơi ở Nam Âu. Trước đây có tài liệu cho rằng, cỏ tranh đã được nhập trồng tại Florida. Ở châu Á, vùng phân bố của cỏ tranh gồm hầu hết các nước ở Trung Á, Nam – Á, Đông Nam Á, Đông Dương và các tỉnh Nam Trung Quốc, kể cả đảo Hải Nam.
Ở Việt Nam cỏ tranh có ở khắp nơi, từ các đảo, vùng đồng bằng, trung du, miền núi đến các độ cao hơn 2000 m. Cây ưa sáng sống dai, có thể mọc được trên các loài đất, có khả năng chịu hạn cao, nhờ có hệ thân rễ đặt biệt phát triển. Tổng k…

Chi tiết thông tin cho CỎ TRANH | OPC…

Cỏ tranh, tác dụng chữa bệnh của Cỏ tranh

Tên khác

Tên thường gọi: Bạch mao căn, Cỏ tranh săng, Bạch
mao căn, Nhả cà, Lạc cà
(Tày), Gan (Dao), Día
(K’Dong)

Tên khoa
học:
Imperata cylindrica Beauv.

Họ khoa học: Lúa (Poaceae)

Cây cỏ tranh

(Mô tả, hình ảnh cây cỏ tranh, phân bố, thu hái, thành phần hóa
học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:


Cây cỏ
tranh là một loại cỏ sống dai, thân rễ khỏe chắc.
Thân cao 30-90cm, lá hẹp dài 15-30cm, rộng 3-6mm, gân
lá ở giữa phát triển, ráp ở mặt trên, nhẵn ở mặt
dưới, mép lá sắc. Cụm hoa hình chùy nhưng hinh bắp
dài 5-20cm màu trắng bạc, bông nhỏ phủ đầy lông nhỏ
mềm, rất dài.

Có thể bạn quan tâm đến:   Diospyros decandra Lour.- công dụng Thị, Hoàng phê | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố:

Cây mọc hoang nhiều nơi.

Bộ phận dùng:

Dược liệu là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cỏ tranh (Imperata
cylindrica P. Beauv.), họ Lúa (Poaceae).

Thu hái:

Thường thu hoạch vào mùa thu (tháng 10 – 11) và mùa xuân
(3-4). Đào lấy thân rễ, cắt bỏ phần trên cổ rễ, rửa sạch đất
cát, tuốt bỏ sạch bẹ, lá và rễ con, xong đem phơi khô và
phân loại to, nhỏ, buộc lai thành bó.

Mô tả dược liệu:

Thân rễ hình trụ, dài 30-40 cm, đường kính 0,2 – 0,4 cm. Mặt
ngoài trắng ngà hay vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc và
nhiều đốt, mỗi đốt dài 1 – 3,5 cm, trên các đốt còn sót lại
vết tích của lá vẩy và của rễ con. Dược liệu dai, dễ bẻ gẫy
ở đốt, mặt bẻ có sợi. Mặt cắt ngang gần hình tròn, mặt ngoài
lồi lõm không đều, ở giữa thường rách nứt. Dưới ánh sáng đèn
tử ngoại 365 nm, phần tủy có phát quang màu xanh lơ, phần vỏ
phát quang màu vàng nhạt. Dược liệu không mùi, không vị, sau
hơi ngọt.

Th…

Chi tiết thông tin cho Cỏ tranh, tác dụng chữa bệnh của Cỏ tranh…

Cây dược liệu cây Cỏ tranh - Imperata cylindrica (L.) P. Beauv. Var. major (Nees) Hubb | Y Dược Học Việt Nam

Loài Imperata cylindrica (L.) P. Beauv (Cỏ Tranh)

Tên

Tên khác: 

Bạch mao căn, Cỏ tranh săng, Bạch mao căn, Nhả cà, Lạc cà (Tày), Gan (Dao), Día (K’Dong)

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hành tây | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: 

Imperata cylindrica (L.) P. Beauv. var. cylindrica

Tên nước ngoài: 

Alang-grass, Alang-alang, Bedding grass (Anh), Herbe à paillote (Pháp)

Mẫu thu hái tại: 

Quận 12-thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24/05/09

Số hiệu mẫu: 

CT240509, được lưu tại bộ môn Thực vật – Khoa Dược

Dạng sống [hình 1] cỏ sống dai, cao 0,9-1,55 m. Thân khí sinh dài 0,5-1,2 m, nhẵn, mấu có nhiều lông mềm màu trắng dài khoảng 3-4 mm, tiết diện bầu dục, tủy bị hủy. Thân rễ [hình 2] màu trắng, tiết diện tròn, đường kính 2-3 mm, nhiều lóng, mấu có vảy và nhiều rễ phụ. [hình 3] đơn, dạng dải thuôn dài đầu nhọn hình ngọn giáo hoặc mũi mác, dài 60-85 cm, rộng 0,7-1,8 cm; mặt trên ráp có lông nhiều ở mép lá, mặt dưới nhẵn. Lá non màu xanh nhạt, cuộn lại; lá già màu xanh đậm. Gân lá song song, gân chính nổi rõ ở mặt dưới. Bẹ lá cứng, hình ống xẻ dọc, ôm thân, phần dưới màu trắng, phần giữa có sọc hồng tím, phần trên màu xanh, dài 18-32 cm; mép bẹ có rìa mảnh; lưỡi nhỏ [hình 4] là lằn lông trắng, dài 1-3 mm. Cụm hoa [hình 5] gié-hoa tạo thành chùy màu trắng bạc dài 20-25 cm trên trục hình trụ ở ngọn thân dài 24-35 cm. Gié-hoa đứng áp sát trục phát hoa, non ở gốc già ở ngọn, có 2-4 hoa; không có dĩnh. Hoa [hình 6] trần, lưỡng tính, dài 3-5 cm; cuống hoa màu xanh nhạt, hình trụ dài 2–6 mm, nhiều lông trắng bạc dài 9-13 mm ở đỉnh. Trấu [hình 7] 2, kích thước gần bằng nhau. Trấu trên hình dải hẹp dài 3-3,5 mm, mềm, màu trắng trong, đầu nhọn, mép và mặt lưng có nhiều lông, có nhiều gân xanh. Trấu dưới giống trấu trên. Trấu phụ [hình 8] 2, gần bằng nhau, dạng màng mỏng, màu trắng trong như thủy tinh, đầu tù răng cưa có nhi…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Phục linh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Loài Imperata cylindrica (L.) P. Beauv (Cỏ Tranh)…

Cây cỏ tranh: Mô tả, Đặc điểm sinh thái và Tác dụng dược lý

Cây cỏ tranh còn được gọi là bạch mao căn. Cây mọc hoang ở nhiều địa phương ở nước ta và được sử dụng để chữa trị các chứng bệnh thường gặp như chảy máu cam, sốt xuất huyết, viêm thận cấp,…

Cây cỏ tranh còn được gọi là bạch mao căn (tên khoa học: Imperata cylindrica Beauv)

1. Tên gọi, phân nhóm

Tên gọi khác: Bạch mao căn

Tên khoa học: Imperata cylindrica Beauv

Họ: Lúc (danh pháp khoa học: Poaceae)

2. Đặc điểm sinh thái

Mô tả:

Cỏ tranh là loại cỏ sống lâu năm, thân và rễ chắc khỏe. Chiều cao trung bình của thân khoảng từ 30 – 90cm, lá dài và hẹp có chiều dài từ 15 – 30cm, rộng khoảng 3 – 6mm. Gân lá nổi lên ở giữa, mặt trên nhám, mặt dưới nhẵn, mép lá sắc. Hoa có hình chùy, dài từ 5 – 20cm màu trắng bạc, phủ lông nhỏ, mềm và dài.

Phân bố:

Cỏ tranh mọc hoang ở nhiều địa phương ở nước ta.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quàn

Bộ phận dùng: Thân và rễ được sử dụng để làm dược liệu.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Mây vọt | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thu hái: Cây cỏ tranh thường được thu hoạch vào khoảng tháng 10 – 11 và vào tháng 3 – 4 hằng năm.

Chế biến: Đào lấy thân và rễ, cắt bỏ phần cổ rễ. Sau đó đem rửa sạch, loại bỏ lá, rễ con và đem phơi khô. Thảo dược sau khi chế biến có mặt ngoài trắng ngà hoặc vàng nhạt, có nếp nhăn dọc và nhiều đốt trên thân rễ (mỗi đốt dài khoảng 1 – 3.5cm).

Bảo quản: Buộc lại thành bó và để nơi thoáng mát.

4. Thành phần hóa học

Cây cỏ tranh có chứa các thành phần hóa học như Oxalic acid, Glucose, Ptassium, Arundoin, Cylindrin, Fructose,…

5. Tính vị

Rễ cỏ tranh có vị ngọt, tính hàn

Hoa có vị ngọt, tính ôn

Cây cỏ tranh có vị ngọt hàn (sách Bản kinh ghi chép)

Cỏ tranh không đọc (sách Danh y biệt lục ghi chép)

6. Quy kinh

Vào kinh Tâm, Tỳ, Vị

Nhận thủ thiếu âm, dương minh, túc thái âm (sách Bản thảo kinh sơ ghi chép)

Nhập Vị Can (sách Bản thảo cầu chân ghi chép)

Nhận thủ thiếu âm, túc thái âm, dương minh kinh, thái âm (sách Đắc phối bản thảo)

7. Tác dụng dược lý

+Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Tác dụng đến quá trình đông máu: Bột cỏ tranh có khả năng rút ngắn thời gian phục hồi canxi của huyết tương thỏ nhằm thúc đẩy quá trình đông…

Chi tiết thông tin cho Cây cỏ tranh: Mô tả, Đặc điểm sinh thái và Tác dụng dược lý…

Cây dược liệu cây Cỏ tranh – Imperata cylindrica (L.) P. Beauv. Var. major (Nees) Hubb | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông y, rễ cỏ tranh có vị ngọt, tính hàn nên có tác dụng thanh nhiệt, giải khát tốt, mát gan, lợi thận. Rễ cỏ còn trị các chứng như chảy máu cam, tiểu ra máu, bí tiểu

Có thể bạn quan tâm đến:   Dianthus chinensis L - Cách dùng cẩm chướng gấm - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Cây Cỏ tranh – Imperata cylindrica (L.) P. Beauv. Var. major (Nees) Hubb., thuộc họ Lúa – Poaceae.

Cây cỏ tranh

Tên Khoa học: Imperata cylindrica (L.) Beauv.

Tên tiếng Anh: 

Tên tiếng Việt: Cỏ tranh; Bạch mao

Tên khác: Lagurus cylindricus L., Saccharum spicatum auct. non Lour., Imperata arundinacea Cyrillo, Imperata cylindrica (L.) Beauv. var. genuina (Hack.) A. Camus;

2.

Thông tin mô tả chi tiết Dược Liệu Cỏ Tranh

Mô tả: Cỏ sống lâu năm, cao 30-90cm. Thân rễ mọc bò lan dài và nằm sâu dưới đất thường hình trụ, dài 30-40cm, đường kính 2-4mm, mặt ngoài màu trắng ngà hay vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc và nhiều đốt mang các lá vẩy và rễ con. Lá mọc thẳng đứng, phiến lá xanh tươi, dài 0,5-1m rộng 6-25mm, mặt trên ráp, mặt dưới nhẵn, mép lá sắc. Cụm hoa hình chùy, dài 8-20cm, có nhiều bông nhỏ, phủ đầy lông mềm và dài màu trắng. Quả thóc nằm trong các mày như vỏ trấu.

Cây ra hoa quả gần như quanh năm.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Imperatae, thường gọi là Bạch mao căn. Hoa cũng được dùng.

Nơi sống và thu hái: Loài liên nhiệt đới, mọc hoang trên các đồi khô trống trải và phát tán ra đến đồng bằng. Cây khó diệt vì rễ ngầm sống rất dai. Có thể thu hái thân rễ quanh năm rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô.

Thành phần hoá học: Trong cây có arundoin, cylindrin, ferneol, simiarenol.

Tính vị, tác dụng: Thân rễ Cỏ tranh có vị ngọt, tính mát, có tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt, chỉ huyết, mát huyết. Nếu phối hợp với mía nấu thành nước lại có tác dụng thanh lương, trừ thấp, giải độc. Nếu sao vàng thì thông tiểu, làm ra mồ hôi và giải độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị sốt nóng khát nước, sốt vàng da mật (hoàng đản),…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Cỏ tranh – Imperata cylindrica (L.) P. Beauv. Var. major (Nees) Hubb | Y Dược Học Việt Nam…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh

Điều trị nóng gan bằng thuốc nam

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Imperata cylindrica (L.) Beauv- công dụng Cỏ tranh trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.