Itoa orientalis Hemls- công dụng Cườm đỏ có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Itoa orientalis Hemls- công dụng Cườm đỏ trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Itoa orientalis Hemls- công dụng Cườm đỏ:

Nội dung chính

Itoa orientalis Hemls- công dụng Cườm đỏ

 Itoa orientalis Hemls. có tên tiếng Việt là cây cườm đỏ. Cây thuốc thường dùng chữa phong tê thấp, đòn ngã tổn thương, bệnh bạch huyết (Rễ)

Cây cườm đỏ (Itoa orientalis Hemls.)

Tên tiếng Việt: Cườm đỏ

Tên khoa học: Itoa orientalis Hemls.

Họ: Mùng quân (Flacourtiaceae)

Công dụng: Chữa phong tê thấp, đòn ngã tổn thương, bệnh bạch huyết (Rễ).

Phân bố: Lai Châu (Phong Thổ). Lào Cai (Sa Pa), Hòa Bình (Pà Cò), Nghệ An (Mường Lống Kỳ Sơn). Cây mọc tự nhiên ở độ cao 1000 – 2000 m.

Mùa hoa quả: I – II; 4 – 10.

Chi tiết thông tin cho Itoa orientalis Hemls- công dụng Cườm đỏ…

CƯỜM ĐỎ – Itoa orientalis THỰC VẬT RỪNG – Agriviet.org

Thông tin chung

CƯỜM ĐỎ là Cây gỗ trung bình tên la tin là Itoa orientalis thuộc họ Mùng quân Flacourtiaceae bộ Thường sơn Hydrangeales

  • Tên Việt Nam: CƯỜM ĐỎ
  • Tên Latin: Itoa orientalis
  • Họ: Mùng quân Flacourtiaceae
  • Bộ: Thường sơn Hydrangeales
  • Lớp (nhóm): Cây gỗ trung bình
Có thể bạn quan tâm đến:   Pyrus pashia Buch.-Ham. ex D. Don- công dụng Mắc cọp dại | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hình ảnh

CƯỜM ĐỎ

Phân bố

Việt Nam: Lai Châu (Bắc Phong Thổ), Lào Cai (Sapa, Bắc Hà), Hòa Bình (Mai Châu: Pà Cò), Thanh Hóa (Lũng Vân), Quảng Nam Đà Nẵng (Trà Mi, Ngọc Linh) Thế giới: Trung Quốc (Vân Nam).

Đặc điểm

Cây gỗ nhỏ, cao 7 – 10m với đường kính thân đến 0,2 – 0,3m. Cành non có lông, lúc già gần nhẵn. Lá mọc cách chụm lại ở đỉnh thân, phiến hình bầu dục dài, dài 15 – 30cm, rộng 5 – 8cm, tròn ở gốc, có mũi nhọn ở đầu, bóng và nhẵn ở mặt trên, xỉn và có lông hoe vàng ở mặt dưới, có răng cưa nhỏ ở mép lá, có 13 – 18 đôi gân bậc hai, cuó6ng lá dài 2 – 6cm. Cụm hoa đực ở đầu cành, hình chùy, dài 15cm. Hoa đực có 3 – 4 lá đài, dài 10 – 12mm, hơi hợp ở gốc, có lông. Nhị có chỉ nhị mảnh. Quả hình trứng, dài 6 – 8cm, rộng 4 – 6cm, một ô, lúc đầu phủ đầy lông màu nâu đỏ, sau trở nên gần nhẵn, khi khô tự mở bởi các mảnh mỏng. Hạt có cánh màng bao ở xung quanh.

Có thể bạn quan tâm đến:   Petasites japonicus (Siebold & Zucc.) Maxim. - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đặc tính

Mùa hoa tháng 2 – 3, mùa quả chín tháng 12 – 1. Mọc trong rừng rậm hay trong các trảng cây bụi rậm thường xanh, ở độ cao khoảng 800 – 1.600 m.

Công dụng

Nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo. Loài duy nhất của chi Itoa ở Việt Nam. Là đối tượng bảo vệ của các khu rừng cấm trên núi Hoàng Liên Sơn và Pà Cò – Xuân Nha.

Tài liệu tham khảo

Sách đỏ Việt Nam – trang 165.

Chi tiết thông tin cho CƯỜM ĐỎ – Itoa orientalis THỰC VẬT RỪNG – Agriviet.org…

Cây dược liệu cây Chi tử bì, Cườm đỏ, I tọa đông – ltoa orientalis Hemsl | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, dược liệu Chi tử bì Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng trị phong thấp, đòn ngã và bệnh bạch huyết.

Hình ảnh cây Chi tử bì cây non

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu cây Chi tử bì

Chi tử bì, Cườm đỏ, I tọa đông – ltoa orientalis Hemsl., thuộc họ Bồ quân – Flacourtiaceae.

Mô tả: Cây gỗ lớn, cao đến 20m; nhánh to, có lỗ bì trên màu nâu đỏ. Lá mọc so le, có phiến hình bầu dục to, dài 15-30cm, rộng 8-15cm, mép có răng, mặt dưới không lông; gân phụ 12-20 cặp; cuống dài 3-6cm, có lông mịn. Quả to, dài 4-5cm (tới 9cm), mở thành những mảnh mỏng; hạt nhiều, dẹp, có cánh.

Ra hoa tháng 1-2.

Bộ phận dùng: Rễ – Radix ltoae Orientalis.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Cây mọc ở rừng trên độ cao 1000-2000m.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng trị phong thấp, đòn ngã và bệnh bạch huyết.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Chi tử bì, Cườm đỏ, I tọa đông – ltoa orientalis Hemsl | Y Dược Học Việt Nam…

Đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên

TÍNH ĐA DẠNG CHUNG

I. VỀ HỆ THỰC VẬT

1. SỰ ĐA DẠNG CỦA TOÀN KHU HỆ THỰC VẬT

Rừng là một trong những tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, nó có giá trị to lớn đối với nền kinh tế cũng như an ninh quốc phòng của đất nước và đặc biệt là bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái, ổn định các nguồn nước tự nhiên. Rừng được coi là lá phổi xanh của nhân loại. Tuy nhiên, do nhiều lý do với những nguyên nhân khác nhau, đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên sinh vật nói riêng ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng.

 
Vườn Quốc gia Hoàng Liên có tổng diện tích 28.509ha, nằm trên địa bàn 4 xã thuộc huyện Sa Pa (Lao Chải, Tả Van, San Sả Hồ, Bản Hồ) của tỉnh Lào Cai và 02 xã (Phúc Khoa và Trung Đồng) huyện Tân Uyên của tỉnh Lai Châu. Đây là một trong những Vườn Quốc gia có nhiều nét khác biệt so với các Vườn Quốc gia khác trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam. Đó là nơi giao lưu của hai tiểu vùng khí hậu á nhiệt đới và ôn đới núi cao. Về địa hình, đây là nơi có địa hình hiểm trở, độ dốc lớn và chia cắt mạnh. Qua các kỳ tạo sơn đã hình thành hệ thống các đỉnh núi cao trên 1.000m, trong đó có đỉnh Fansipan cao 3.143m được ví như “nóc nhà” của ĐôngDương.


Với những nét đặc thù về khí hậu, thời tiết, địa hình của Hoàng Liên, đã hình thành tại nơi đây hệ động – thực vật vô cùng phong phú. Theo đánh giá của các nhà khoa học, Vườn Quốc gia Hoàng Liên là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật vào bậc nhất của Việt Nam, đặt biệt là hệ thực vật rừng. Thực vật là thành phần quan trọng nhất trong hệ sinh thái rừng. Nó không chỉ phản ảnh mức độ phong phú về đa dạng sinh học của nguồn gen cây rừng, mà còn quyết định tính đa dạng của rừng, giá trị khoa học, giá trị cảnh quan môi trường, nguồn lợi kinh tế nói chung.

2. SỰ ĐA DẠNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI.

 Qua điều tra trên tuyến điển hình và kết quả giám định lập danh lục thu được, hiện VQG Hoàng Liên có 2.847 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộ…

Chi tiết thông tin cho Đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên…

Sedum sarmentorum Bunge- công dụng Thuỷ bồn thảo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam

 Michelia champaca L.    Garcinia tinctoria (DC.) W.F. Wight   ấn lân  Dây lá bạc, Cryptolepis sinensis (Lour.) Merr   áo cộc  Liriodendron chinense Sarg.   Ba bét  Bạch đàn, Ba bét nhiều hoa, Mallotus floribundus (Blume) Muell. – Arg.   Ba dày *  Hồ da xoan, Hoya obovata Decne var. kerrii (Craib) Cost.  
Bồ cu vẽ * Sâu vẽ, Cứt cu, Cù đề, Bạch địa dương, Đỏ đọt, Dé bụi, Mạy
hồ vài (Tày), Rỡ liêu (Kho), Loong tơ uý (Kdong), Co mạy chỉa, Co khí
lệch (Thái).  Breynia fruticosa (L.) Hook. f.   Bông bạc * Bạc đầu đỏ, Bạch đầu đại mộc  Vernonia arborea Ham.   Cà mà vòi to  Buxus latistyla Gagnep.   Cau rừng(Cau dại, Cau chuột ba vì, Sơn binh lang, Cau núi, Mạy làng đông (Tày))  Pơ mảng (Kho), Pinanga baviensis Mag.   Cốc kèn leo  Derris scandens ( Roxb. ) Benth.   Cọc vàng  Lumnitzera racemosa Willd.   Cơm nguội xan  Ardisia virens Kurz   Cúc vạn thọ * Hoàng cúc hoa, Khổng tước thảo  Tagetes erecta L.   Dà đỏ Dà vôi  Ceriops tagal (Perr.) C.B. Rob.   Dâm bụt hoa nhỏ * Bụp giàng xay, Hoa tai  Malvaviscus arboreus Cav.   Gioi *  Syzygium jambos (L.) Alston   Gối tròn  Celastrus orbiculatus Thunb.   Hoàng kỳ * Co nấm mò (Thái)  Astragalus membranaceus (Fisch.) Bunge   Tinh tiết  Stachyurus chinensis Franch.   Toả dương * ( Dó đất hình cầu )  Balanophora latisepala (V. Tiegh.) Lec.   Trắc lải  Dalbergia yunnanensis Franch.   Trôm hoe  Sterculia pexa Pierre   Xích thược  Paeonia veitchii Lynch. var. beresowskii Schiff.   Xuân hoa đỏ  Pseuderanthemum carruthersii (Seem.) Guill. var. atropurpurreum (Bull.) Fosberg  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  ắc ó *  Ô rô, Acanthus integrifolius T. Anders.  ắc ó * Ô rô  Acanthus integrifolius T. Anders.  ác ti sô *  Cynara scolymus L. …

Chi tiết thông tin cho Sedum sarmentorum Bunge- công dụng Thuỷ bồn thảo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Itoa orientalis Hemls- công dụng Cườm đỏ này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Itoa orientalis Hemls- công dụng Cườm đỏ trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.