Lagerstroemia speciosa (L.) Pers – Cách dùng bằng lăng nước có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Lagerstroemia speciosa (L.) Pers – Cách dùng bằng lăng nước trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Lagerstroemia speciosa (L.) Pers – Cách dùng bằng lăng nước:

Lagerstroemia speciosa (L.) Pers – Cách dùng bằng lăng nước

Tên tiếng Việt: Bằng lăng nước, Tử vi tàu, Săng lẻ

Tên khoa học: Lagerstroemia speciosa (L.) Pers. L. flos-reginae Retz.; Munchausia speciosa L.

Họ thực vật: Lythraceae

Công dụng: Tẩy, ỉa chảy (Vỏ). Đái đường (Lá, quả). Bệnh Aptơ ở miệng (Quả).

Có thể bạn quan tâm đến:   Đan sâm có tác dụng giãn tĩnh mạch, hoạt huyết, cải thiện lưu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố: Cây trồng ở Hà Nội, Hải Phòng, Lâm Đồng, Đồng Nai. Còn mọc tự nhiên trong rừng hoặc trảng cây bụi.

Mùa hoa quả: III-V; 6-11.

Chi tiết thông tin cho Lagerstroemia speciosa (L.) Pers – Cách dùng bằng lăng nước…

Bằng lăng nước – Lagerstroemia Speciosa

Lagerstroemia speciosa được (L.) Pers. mô tả khoa học đầu tiên và là loài cây đặc thù của Ấn Độ. Loài này có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Nam Á, hiện có nhiều ở Đông Nam Á và…

  • Tên khoa học: Lagerstroemia speciosa
  • Bộ Đào kim nương: Myrtales
  • Họ Bằng lăng: Lythraceae
  • Chi Bằng lăng: Lagerstroemia
  • Tên tiếng Pháp: Lilas des Indes
  • Tên tiếng Anh: Giant Crape-myrtle, Queen ‘s Crape-myrtle, Pride of India, Queen ‘s flower.

Lagerstroemia speciosa được (L.) Pers. mô tả khoa học đầu tiên và là loài cây đặc thù của Ấn Độ. Loài này có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Nam Á, hiện có nhiều ở Đông Nam Á và các vùng nhiệt đới khác. Loài bằng lăng cho bóng mát và cho hoa đẹp nên được trồng làm hoa cảnh. Thật ra ngoài hoa tím hoa còn cho các màu đậm, lợt như trắng, hồng, đỏ, tím,…

Có thể bạn quan tâm đến:   Ngâm rượu ba kích như thế nào an toàn, hiệu quả nhất | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thân cây thẳng và khá nhẵn nhụi. Lá màu xanh lục, dài từ 8-15cm, rộng từ 3-7cm, hình oval hoặc elip, rụng theo mùa. Hoa màu tím hoặc tím nhạt, mọc thành chùm dài từ 20-40cm, thường thấy vào giữa mùa hè. Mỗi bông hoa có 6 cánh, mỗi cánh dài chừng 2-3,5cm. Quả lúc tươi màu tím nhạt pha xanh lục, mềm. Quả già có đường kính 1,5-2 cm, khô trên cây.

Bằng lăng nước đã được dùng trong y học ở châu Mỹ, Ấn Độ, Philippines,… để trị bệnh tiểu đường. Lá láng bóng của loài bằng lăng này chứa Corosolic acid ở mức cao (Corosolic acid là một hóa chất thực vật nổi tiếng làm hạ mức đường trong máu).

Trong Y học truyền thống châu Á dùng lá bằng lăng nước làm nước trà để trị đau bao tử và bệnh tiểu đường. Các chất trích ly được thương mại hóa đôi khi cũng được dùng làm bớt béo phì. Chất trích lá bằng lăng nước thường tìm thấy trong các thuốc bổ sung đa thành phần để làm giảm cân, tỉ như Cortislim. Nồng lượng thay đổi tuỳ sản phẩm bán, nhưng thường chứa vài milligram đến vài tá milligram một ngày. Lá bằng lăng nước khó kiếm hơn nhưng được bán dưới dạng nước trích lỏng hoặc thể viên.

Có thể bạn quan tâm đến:   Hura crepitans L. - Cách dùng Ba đậu tây | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đất trồng cây Bằng lăng phải có tầng đất mặt tơi xốp, dễ thoát…

Chi tiết thông tin cho Bằng lăng nước – Lagerstroemia Speciosa…

Bằng lăng nước – Wikipedia tiếng Việt

Bằng lăng nước hay đơn giản là bằng lăng[1] (danh pháp hai phần: Lagerstroemia speciosa) là một loài thực vật thuộc chi Bằng lăng (Lagerstroemia – một chi lớn thảo mộc nước to). Tên này do Giáo sư Phạm Hoàng Hộ viết sách và đặt. Nó không hợp lý ở chỗ đây không phải là loài cây bẩm sinh sinh sống gần nước, mà nó còn mọc trên rừng, phù hợp nhiều loại đất. Do đó, nên đặt nó là bằng lăng lớn (giant crape-myrtle) hoặc bằng lăng Nữ hoàng (Queen’s crape-myrtle) như tên Anh của nó. Tên tiếng Pháp là Lilas des Indes, tiếng Anh thông dụng là: Giant Crape-myrtle, Queen ‘s Crape-myrtle, Pride of India, Queen ‘s flower.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Mộc nhĩ trắng - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Nguồn gốc, đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Bằng lăng nước được gọi tên là Banabá theo tiếng Tagalog (dân tộc lớn nhất Philippines) là loài cây đặc thù của Ấn Độ. Loài này có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Nam Á, hiện có nhiều ở Đông Nam Á, Ấn Độ và các vùng nhiệt đới khác. Thân cây thẳng và khá nhẵn nhụi. Lá màu xanh lục, dài từ 8 đến 15 cm, rộng từ 3 đến 7 cm, hình oval hoặc elip, rụng theo mùa. Hoa màu tím hoặc tím nhạt, mọc thành chùm dài từ 20 đến 40 cm, thường thấy vào giữa mùa hè. Mỗi bông hoa có 6 cánh, mỗi cánh dài chừng 2 đến 3,5 cm. Quả lúc tươi màu tím nhạt pha xanh lục, mềm. Quả già có đường kính 1,5 đến 2 cm, khô trên cây.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Wikipedia tiếng Việt không bảo đảm và không chịu trách nhiệm về tính pháp lý và độ chính xác của các thông tin có liên quan đến y học và sức khỏe. Đề nghị liên hệ và nhận tư vấn từ các bác sĩ hay các chuyên gia. Khuyến cáo cẩn thận khi sử dụng các thông tin này. Xem chi tiết lại Wikipedia:Phủ nhận y khoaWikipedia:Phủ nhận về nội dung.

Có thể bạn quan tâm đến:   Lansium domesticum Correa- công dụng Bòn bon | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bằng lăng nước là loài bằng lăng hoa tím ở vùng nhiệt đới đã được dùng trong y học ở châu Mỹ, Ấn Độ, Philippines,… để trị bệnh tiểu đường. Lá láng bóng loài bằng lăng này chứa Corosolic acid ở mức cao (Corosolic acid là một hóa chất thực vật nổi tiếng làm hạ mức đường trong máu). Trong Y học truyền thống châu Á dùng lá bằng lăng nước làm nước trà để trị đau bao tử và bệ…

Chi tiết thông tin cho Bằng lăng nước – Wikipedia tiếng Việt…

Cây bằng lăng nước – Lagerstroemia speciosa (L.) Pers

( Lagertroemia fios – reginae Retz.)
Tên đổng nghĩa: 1789; L. reginae Roxb. 1795
Tên khác: Tử vi tàu. bằng lăng tiên.

Họ:Tử vi-lythraceae

Hình thái cây bằng lăng nước.

Cây gỗ trung bình, rụng lá, cao  12-18m, đường kính 20-40cm. tán hình trứng rộng, dầy, xanh thẫm. thân không thật phẳng, phân cành sớm, cành mọc ngang với rất nhiều cành nhỏ mang lá. vỏ nâu xám, ít nứt, thịt vỏ mỏng màu vàng nhạt, dày 1-l,2cm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Một số loại nhung hươu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cành nhẵn, màu xanh. Lá đơn, nguyên, mọc cách hay gân đôi, không lá kèm, hình trứng rộng hay bầu dục, dài 10-18cm, rộng 6-12cm; phiến dai, dày, khi non màu xanh nhạt, khi già màu đỏ.
Cụm hoa chùm, mọc ở đỉnh cành, hình tháp, mang nhiều hoa, Nụ hoạ hình cầu, màu tím hổng. Lá dài 6 hợp thành ống với 6 dải lồi và 6 rãnh nông. Cánh hoa 6, nhăn nheo trong nụ và khi mới nở, màu đỏ tím hay tím hồng, có cựa ngắn. Nhị đực nhiều, dính ở giữa ống dài; ô phấn có trung đới tròn; bầu 6 ô.
Quả nang, hình trứng, kích thước 20x18mm, nằm trong đài tồn tại, mờ theo 6 mảnh, tổn tại rất lâu trên cây. Hạt có cánh mềm.

Các thông tin khác về thực vật.

Bàng lăng (Lagertroemia L.) là một chi lớn của họ Tử Vi. Riêng ở Việt Nam dã thống kê được trên 20 loài thuộc chi này. Do có hoa to đẹp, với nhiều màu sắc nên nhiều loài thuộc chi Bàng lăng đã được sử dụng làm cảnh từ lâu đời. Gần đây các nhà chơi cảnh có đưa thêm một số loài thuộc chi    Bàng Lăng  {lagertroemia) vào trồng ờ các thành phố lớn làm cây cảnh và cây bóng mát như-
1/ Tường vi / Từ vi tàu {L. indica Linn, hay L. chinensis Lam.) Cầy bụi hay gỗ nhỏ có nguồn gốc từ Trung Quốc Lá nhỏ dài 3-3,5cm. Hoa màu tim hay tím hồng, cánh hoa có móng bonsai và cây cảnh.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Chay bắc bộ - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Phân bố cây bằng lăng nước.

Việt Nam:
Bằng lăng nước mọc hoang dại ở các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ như: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa thiên Huế,komtum, Gia Lai,Dak Lak, và vùng Đông Nam Bộ;Đồng Nai, Bình Phước. Hiện nay được trồng ở hầu hết các thành phố và thị xã của các tỉnh ở Việt Nam.
Thế giới

  Bằng lăng nước phân bố ở các nước vùng Nam và Đông Nam Á như: Myanmar Malay…

Chi tiết thông tin cho Cây bằng lăng nước – Lagerstroemia speciosa (L.) Pers…

Bằng lăng nước – Banaba

Banaba

Bằng lăng nước

Lagerstroemia speciosa (L.) Pers

Lythraceae

Đại cương :

Cây bằng lăng Lagerstroemia speciosa, thuộc họ Lythraceae được phân phối rộng rãi ở Việt Nam, Tàu, Đông Nam Á và Úc, Thái Lan, Nam Dương, Philippines, nói chung là được canh tác trong vùng nhiệt đới, lan truyền tới Hawaii, từ năm 1900, hiện nay các gốc cây vẫn còn lưu lại trong vườn thực vật Foster ở Honolulu.

Có thể bạn quan tâm đến:   Alstonia scholaris (L.) R. Br- công dụng Sữa, Mùa cua | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Ngày nay, trong y học truyền thống nhiệt đới sử dụng lá bằng lăng làm Trà, trà này được sản xuất từ Philippines. Tại Phi lá trà được hái từ cây bằng lăng Lagerstroemia speciosa hoang sống trên núi Banahaw, đây là ngọn núi lửa trước đây để lại thế đất mầu mỡ, nhiều khoáng chất và những chất dinh dưởng. Cây bằng lăng là một trong những cây nơi đây, vì cây hoang trên núi nên cây bằng lăng nơi đây hoàn toàn không bị ô nhiễm, phân bón và sử dụng những thuốc sát trùng và những hóa chất khác ….

Riêng tại Việt Nam, gặp nhiều ờ miền nam Đồng nai, Tây Ninh và những rừng khác…và có những rừng toàn cây bằng lăng.

Ngoài dùng làm thuốc dân Việt Nam thường dùng gổ bằng lăng để đóng bàn ghế tủ giường và những vật dụng khác…

Thực vật và môi trường :

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây bún | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mô tả thực vật :

Thân, đại mộc, có lá rụng vùng nhiệt đới, phân nhánh nhiều, cây cho hoa nhiều, cao khoảng 5 đến 10 m, đôi khi đạt đến 20 m. Tàn lá lan rộng. Vỏ trơn láng, màu xám kem, và để lại những đóm không đều nhau

, có phiến bầu dục, không lông, mịn lớn, khá dai, dài từ 12 đến 25 cm, 4 đến 8 cm rộng, cuống to, lá rụng vào những tháng đầu năm.

Hoa, phát hoa chùm tụ tán, đứng ở ngọn nhánh, dài cao 40 cm, có lông, nụ tròn, đỏ nhạt, hoa to, đỏ tím, hoặc màu hoa cà, đẹp đường kính 5 đến 7,5 cm, đài có lông sát, dợn sóng, cánh hoa 5 – 6 to 3 – 3,5 cm dàì, có cọng dài 5 mm, trung tâm có màu vàng với số tiểu nhụy nhiều cho ra phấn hoa, có khoảng 130 đến 200 được tìm thấy trong những hoa đơn giản.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cô ca | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Nang, tròn dài, 20 x 18 mm, nở làm 6 mảnh.

Hột, có cánh, 12 đến 15 mm

Bộ phận sử dụng :

Lá, trái, hoa, rễ và vỏ thân.

Thành phần hóa học và dược chất :

  • Truy tìm hóa chất thự…

Chi tiết thông tin cho Bằng lăng nước – Banaba…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Lagerstroemia speciosa (L.) Pers – Cách dùng bằng lăng nước này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Lagerstroemia speciosa (L.) Pers – Cách dùng bằng lăng nước trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.