Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg – Cách dùng Áo cộc có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg – Cách dùng Áo cộc trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg – Cách dùng Áo cộc:

Nội dung chính

Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg – Cách dùng Áo cộc

Tên tiếng Việt: Áo cộc

Tên khoa học: Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg. L. tulipiferum L. var. chinense Hemsl.

Họ thực vật: Magnoliaceae

Công dụng: Chữa đau nhức xương (Vỏ).

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Sơn La (Bắc Yên). Cây mọc tự nhiên rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở thung lũng, khe suối hay chân núi, ở độ cao 1500- 1900 m. Loài hiếm đã đưa vào Sách đỏ Việt Nam (VU)

Chi tiết thông tin cho Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg – Cách dùng Áo cộc…

Áo cộc (thực vật) – Wikipedia tiếng Việt

Áo cộc (danh pháp hai phần: Liriodendron chinense, đồng nghĩa Liriodendron tulipifera L. var. chinense Hemsl., 1886; L. tulipifera var. sinense Diels), tên tiếng Trung Hoa: 鹅掌楸 (âm Hán Việt: nga chưởng thu; nghĩa là “cây chân ngỗng”), là loài bản địa châu Á trong chi Liriodendron, họ Magnoliaceae. Loài này được (William Botting Hemsley) Charles Sprague Sargent miêu tả khoa học đầu tiên năm 1903.[2]

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Đậu răng ngựa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Loài này sinh sống tại khu vực miền trung và nam Trung Quốc, ở các tỉnh và thành phố như An Huy, Trùng Khánh, Quảng Tây, Giang Tô, Phúc Kiến, Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tây, Thiểm Tây, Chiết Giang, Tứ XuyênVân Nam[3], cũng như tại miền bắc Việt Nam (Sa Pa, Lào Cai) trên các cao độ từ 900 tới 1.000 m. Nó tương tự như loài hoàng dương Bắc Mỹ, Liriodendron tulipifera, chỉ khác ở chỗ là cây cao lớn lớn hơn và các lá xẻ thùy sâu hơn, các lá đài trong ngắn hơn, thiếu các sắc tố vàng của L. tulipifera. Áo cộc có thể cao tới 40 m[3]. Nó không chịu rét tốt như loài châu Mỹ, nhưng vẫn được trồng tại Anh (nhiều tại Vườn Thực vật Hoàng gia Kew[4]), Ireland, Bỉ, Hà Lan, Đức. Tại Bắc Mỹ, nó mọc xa về phía bắc tới tận Boston, Massachusetts tại miền đông, và Vancouver, Canada ở phía tây. Trong gieo trồng nó phát triển nhanh như hoàng dương Bắc Mỹ.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Ba gạc phú thọ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây thân gỗ với lá sớm rụng, cao tới 40 m, đường kính thân cây tới 1 m. Cành màu xám tới nâu xám. Cuống lá dài 4–8 cm; phiến lá có kích thước 4-12 × 3-9,5 cm, dạng màng tới dạng giấy, có phấn phía xa trục, gốc hơi cụt tới hơi hình tim và với 1 thùy bên gần gốc của mỗi bên, đỉnh 2 thùy. Hoa hình đấu. Lá đài 9; với 3 lá đài ngoài màu xanh lục, cong và rủ xuống ra phía ngoài; các lá đài trong 2 vòng màu xanh lục với các vằn vàng, thẳng, giống cánh hoa, hình trứng ngược, 3–4 cm. Chỉ nhị 5–6 mm; bao phấn 1-1,6 cm. Bầu nhụy cao hơn các lá đài khi hoa nở bung ra; các lá noãn màu xanh lục ánh vàng. Quả 7–9 cm; các hạt nhỏ khoảng 6 mm, có cánh, đỉnh tù hay nhọn, 1 tới 2 hạt. Ra hoa tháng 5-7, kết quả tháng 9-10….

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Thuốc phiện - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Áo cộc (thực vật) – Wikipedia tiếng Việt…

Áo cộc (thực vật) – Wikipedia tiếng Việt

Cây Áo Cộc – thông tin chi tiết, báo giá, quy cách câyCây Áo Cộc – Vingarden

Áo cộc là một trong những cây được ghi vào sách đỏ, cây có vẻ đẹp hoang sơ nhưng không kém phần quyến rũ luôn hiên ngang khoe sắc cùng đất trời.

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ÁO CỘC

Hoa của cây áo cộc

-Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg, 1903

-Liriodendron tulipifera L. var. chinense Hemsl, 1886

-Họ: Ngọc lan Magnoliaceae

-Bộ: Ngọc lan Magnoliales

2.ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CÂY ÁO CỘC

Lá cây áo cộc có hình dạng vô cùng đặc biệt nên nhiều người thích dùng cây là cây cảnh

Cây áo cộc mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa ẩm, ở thung lũng, khe nước hay chân núi. Cây có cách nhân giống bằng hạt và chồi. Ra hoa tháng 5 – 6, có quả chín tháng 9 – 10.

Có thể bạn quan tâm đến:   Utricularia bifida L | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây áo cộc là loài cây leo rũ từ 0,5-3 mét. Khi hoa nở sẽ tạo thành một chuỗi hoa màu vàng rủ xuống vô cùng đẹp mắt.. Chuỗi vàng thuộc loại cây leo rủ, sống lâu năm, chiều cao khoảng 50-250 cm. Lá chuỗi vàng có hình bầu dục, hơi nhọn ở đầu, màu xanh đậm và bóng trông sẽ khá giống lá cây thiên lý

Cây gỗ to, rụng lá,, đường kính thân đến 0.9 – 1m. Phiến lá hình áo cộc, dài khoảng 10 – 18cm, rộng khoảng 11 – 19cm; cuống lá dài khoảng 7 – 14cm.
Hoa đơn độc, mọc ở đầu cành, dài 5cm, có 3 lá đài màu lục, 6 cánh hóa màu vàng vàng, gốc tía. Nhị và lá noãn nhiều, xếp lợp. Quả hình cọc sợi, dài 7 – 9cm, do nhiều quả cứng nhỏ có cánh tạo thành, trong mỗi quả nhỏ có 1 – 2 hạt.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Nhó đông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mùa hoa tháng 6 – 7, mùa quả chín tháng 9 – 10. Cây tái sinh bằng hạt và chồi.

Cây mọc nhanh, tuổi thọ cao.

Phân bố:
Lào Cai, Sơn La. Còn có ở Trung Quốc.

3.CÔNG DỤNG CỦA CÂY ÁO CỘC

Hoa áo cộc có màu vàng tươi nổi bật giữa đất trời

Cây là nguồn gen vô cùng qúy, hiếm và độc đáo. Gỗ dùng để xây dựng và đóng đồ dùng gia đình. vỏ cây áo cộc có tác dụng trừ bệnh phong thấp. Lá cây có hình dạng lạ nên có thể trồng làm cây cảnh.

Bộ phận dùng:
Rễ và vỏ cây – Radix et Cortex Liriodendronis.

Tính vị, tác dụng:
Vị cay, tính ấm. Rễ khư phong trừ thấp, cường tráng gân cốt.

Công dụng:
Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ dùng trị phong thấp tê đau khớp xương…

Chi tiết thông tin cho Cây Áo Cộc – thông tin chi tiết, báo giá, quy cách câyCây Áo Cộc – Vingarden…

Có thể bạn quan tâm đến:   Atalantia monophylla (DC.) Correa - Cách dùng cam rừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Sedum sarmentorum Bunge- công dụng Thuỷ bồn thảo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam

 Michelia champaca L.    Garcinia tinctoria (DC.) W.F. Wight   ấn lân  Dây lá bạc, Cryptolepis sinensis (Lour.) Merr   áo cộc  Liriodendron chinense Sarg.   Ba bét  Bạch đàn, Ba bét nhiều hoa, Mallotus floribundus (Blume) Muell. – Arg.   Ba dày *  Hồ da xoan, Hoya obovata Decne var. kerrii (Craib) Cost.  
Bồ cu vẽ * Sâu vẽ, Cứt cu, Cù đề, Bạch địa dương, Đỏ đọt, Dé bụi, Mạy
hồ vài (Tày), Rỡ liêu (Kho), Loong tơ uý (Kdong), Co mạy chỉa, Co khí
lệch (Thái).  Breynia fruticosa (L.) Hook. f.   Bông bạc * Bạc đầu đỏ, Bạch đầu đại mộc  Vernonia arborea Ham.   Cà mà vòi to  Buxus latistyla Gagnep.   Cau rừng(Cau dại, Cau chuột ba vì, Sơn binh lang, Cau núi, Mạy làng đông (Tày))  Pơ mảng (Kho), Pinanga baviensis Mag.   Cốc kèn leo  Derris scandens ( Roxb. ) Benth.   Cọc vàng  Lumnitzera racemosa Willd.   Cơm nguội xan  Ardisia virens Kurz   Cúc vạn thọ * Hoàng cúc hoa, Khổng tước thảo  Tagetes erecta L.   Dà đỏ Dà vôi  Ceriops tagal (Perr.) C.B. Rob.   Dâm bụt hoa nhỏ * Bụp giàng xay, Hoa tai  Malvaviscus arboreus Cav.   Gioi *  Syzygium jambos (L.) Alston   Gối tròn  Celastrus orbiculatus Thunb.   Hoàng kỳ * Co nấm mò (Thái)  Astragalus membranaceus (Fisch.) Bunge   Tinh tiết  Stachyurus chinensis Franch.   Toả dương * ( Dó đất hình cầu )  Balanophora latisepala (V. Tiegh.) Lec.   Trắc lải  Dalbergia yunnanensis Franch.   Trôm hoe  Sterculia pexa Pierre   Xích thược  Paeonia veitchii Lynch. var. beresowskii Schiff.   Xuân hoa đỏ  Pseuderanthemum carruthersii (Seem.) Guill. var. atropurpurreum (Bull.) Fosberg  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  ắc ó *  Ô rô, Acanthus integrifolius T. Anders.  ắc ó * Ô rô  Acanthus integrifolius T. Anders.  ác ti sô *  Cynara scolymus L. …

Chi tiết thông tin cho Sedum sarmentorum Bunge- công dụng Thuỷ bồn thảo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây sổ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

(DOC) BAIHOANCHINH | van duong




















(DOC) BAIHOANCHINH | van duong – Academia.edu

Academia.edu no longer supports Internet Explorer.

To browse Academia.edu and the wider internet faster and more securely, please take a few seconds to upgrade your browser.

A short summary of this paper
37 Full PDFs related to this paper

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

Chi tiết thông tin cho (DOC) BAIHOANCHINH | van duong…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg – Cách dùng Áo cộc này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg – Cách dùng Áo cộc trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.