Lysimachia congestiflora Hemsl- công dụng Cỏ thơm có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Lysimachia congestiflora Hemsl- công dụng Cỏ thơm trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Lysimachia congestiflora Hemsl- công dụng Cỏ thơm:

Lysimachia congestiflora Hemsl- công dụng Cỏ thơm

Lysimachia congestiflora Hemsl. có tên tiếng Việt là cỏ thơm, trân châu hoa phù. Cây phân bố ở Lào Cai (Sa Pa). Cây mọc tự nhiên rải rác ven suối, ven đường mòn, ở độ cao 1500 – 1800m. Cây thuốc thường được dùng để chữa viêm gan, lỵ, ho nhiều đờm, trẻ em sài giật (cả cây).

Có thể bạn quan tâm đến:   Curcuma aromatica Salisb.- công dụng Nghệ trắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cỏ thơm (Lysimachia congestiflora Hemsl.)

Tên Tiếng Việt: Cỏ thơm

Tên khác: Trân châu hoa phù

Tên khoa học: Lysimachia congestiflora Hemsl.

Họ: Anh thảo (Primulaceae)

Công dụng: Chữa viêm gan, lỵ, ho nhiều đờm, trẻ em sài giật (cả cây).

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa). Cây mọc tự nhiên rải rác ven suối, ven đường mòn, ở độ cao 1500 – 1800m.

Mùa hoa quả: V – VI; 7-12

Chi tiết thông tin cho Lysimachia congestiflora Hemsl- công dụng Cỏ thơm…

Cây Trân châu hoa phù – Lysimachia congestiflora Hemsl | Y Dược Học Việt Nam

Vị đắng, hơi cay, tính ấm; có tác dụng khư phong tán hàn, chỉ khái hoá đàm, tiêu tích giải độc. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị viêm gan thể hoàng đản, lỵ, ho nhiều đờm, hầu họng sưng đau, trẻ em sài giật.

Trân châu hoa phù – Lysimachia congestiflora

Có thể bạn quan tâm đến:   Vernonia anthelmintica (L.) Willd- công dụng Trạch lan | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Trân châu hoa phù – Lysimachia congestiflora Hemsl., thuộc họ Anh thảo – Primulaceae.

Mô tả: Cây thảo bò có rễ chống, rồi đứng, cao đến 40cm, có lông. Phiến lá hơi hình bánh bò, dài 3-4cm, rộng 1,5-2cm, gốc từ từ hẹp trên cuống, gân phụ 5-6 cặp; cuống 1-2cm. Hoa ở nách lá ngọn, cuống 5-7mm, dài 1cm, chẻ đến gốc, tràng hoa vàng, cao 1cm, thuỳ tròn dài, nhị bằng 1/2 cánh hoa; bầu không lông. Quả hẹp tròn.

Hoa tháng 6.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Lysimachiae Congestiflorae.

Nơi sống và thu hái: Loài của Trung Quốc, Assam, Xích Kim và Bắc Việt Nam. Thường gặp trên đường mòn, ven suối, trong rừng ở Sapa (Lào Cai).

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, hơi cay, tính ấm; có tác dụng khư phong tán hàn, chỉ khái hoá đàm, tiêu tích giải độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, cây được dùng trị viêm gan thể hoàng đản, lỵ, ho nhiều đờm, hầu họng sưng đau, trẻ em sài giật.

Chi tiết thông tin cho Cây Trân châu hoa phù – Lysimachia congestiflora Hemsl | Y Dược Học Việt Nam…

Tiểu qua lộ hoàng – Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc Tiểu qua lộ hoàng

Tên khác

Tên khác: Phốc địa ngô công, chìa kim (Giang tây), hồng tuyến thảo (Quảng Tây), qua lộ hoàng, phong hàn thảo, hồng đầu điện (Tứ Xuyên), hoàng hoa thảo, kim tiền thảo (Vân Nam), cỏ thơm, trân châu phù.

Tên khoa học Lysimachia congesti flora Hemsl.

Tên tiếng trung 小过路黄,临时救、过路黄、风寒草、异叶珍珠菜

Cây Tiểu qua lộ hoàng

Mô tả, hình ảnh cây Tiểu qua lộ hoàng, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Thuộc họ Primulaceae.

            Là loài cỏ thân bò sống lâu năm, cao 15-25cm. Phần mấu giữa các thân ngắn, trên các mấu bò trên đất có mọc rễ, phần thân trên không bò trên mặt đất có phân nhiều nhánh, trên thân có lông mềm. Lá mọc đối nhau; cọng lá dài 0,6-15cm; phiến lá hình noãn hoặc hình noãn rộng, lá dài 1,5-4cm, rộng 0,7-2cm, đỉnh lá nhọn rủ xuống, đáy lá rộng hình chiêm và tròn, 2 mặt lá đều có phục lông, viền bên lá có tuyến diểm màu đen hoặc đỏ.

Hoa có từ 2-4(8) bông mọc tụ lại tại đỉnh cành; nụ tròn nhưng hơi méo, phía bên viền nụ có tuyến điểm màu hồng mọc phân tán, có lông viên; đài hoa có 5 khe sâu, khe cánh hẹp thành hình kim, dài 5-8mm, vành hoa có lông màu vàng, lông gần giống dạng tia, dài 8-13mm, phần đáy đài hoa dài 2-3mm mọc hợp sinh, phần trên có 5 khe, phiến cánh hình bầu dục tròn dài, đoạn đỉnh nhọn, có tuyến điểm màu hồng mọc tản mát; có 5 nhụy đực, nhụy ngắn hơn vành hoa, đáy chỉ nhị mọc hợp sinh dài 2-3mm vào ống hoa, màu vàng có tuyến thể màu vàng; trụ hoa dài hơn lạc nhụy đực. Quả mọng hình cầu, đường kính 3mm, nửa trên đều có lông. Mùa hoa từ tháng 5-6, mùa quả từ tháng 7-8.

Tập tính phân bố: Sống tại vùng rừng ẩm ở độ cao từ 1100-1300m so với mặt biển, tại các vùng đồi núi ven đường. Phân bố ở hoa đông, hoa trung, hoa nam và các tỉnh Hiệp Tây, Cam Túc, Quý Châu, Tứ Xuyên, Vân Nam.

Thu hái bào chế: Thu hoạch toàn bộ cây vào mùa x…

Chi tiết thông tin cho Tiểu qua lộ hoàng – Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc Tiểu qua lộ hoàng…

Cỏ thơm (Feverfew) là thảo dược gì? Công dụng – liều dùng và tác dụng phụ


Tác giả: Quang Thuận


Tên hoạt chất:
Thuốc ho Bảo Thanh

Tìm hiểu chung

Cỏ thơm dùng để làm gì?

Cỏ thơm, hay còn gọi là cây cỏ thơm chữa bệnh sốt. Tuy được cho là có nhiều công dụng, hiện nay khoa học chỉ mới chứng minh được khả năng chữa đau nửa đầu của loại thuốc này.

Cỏ thơm còn được sử dụng để hạ sốt, điều hòa kinh nguyệt, trị viêm khớp, bệnh vảy nến, dị ứng, hen suyễn, ù tai, chóng mặt, buồn nôn và nôn mửa.

Một số người sử dụng cỏ thơm để hỗ trợ việc thụ thai hoặc chữa vô sinh. Nó cũng được sử dụng cho bệnh thiếu máu, ung thư, cảm lạnh, đau tai và các bệnh gan thường gặp, ngăn ngừa sẩy thai, căng cơ, rối loạn về xương, sưng chân, tiêu chảy, đau bụng và đầy hơi.

Cỏ thơm đôi khi được bôi vào nướu để chữa đau răng hay bôi lên da để diệt vi khuẩn.

Cơ chế hoạt động của cỏ thơm là gì?

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy cỏ thơm có nhiều loại chất hóa học, bao gồm một loại chất gọi là parthenolide. Chất này đã được khoa học chứng minh là có khả năng chữa bệnh đau nửa đầu.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của cỏ thơm là gì?

Đễ chữa và ngăn ngừa đau nửa đầu, bạn có thể dùng 50-100 mg chiết xuất cỏ thơm mỗi ngày.

Liều dùng của cỏ thơm có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Cỏ thơm có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ của bạn để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của cỏ thơm là gì?

Cây thuốc, vị thuốc này có thể có những dạng bào chế như:

  • Viên nang;

  • Cây thuốc tươi;

  • Chiết xuất;

  • Viên nén;

  • Rượu thuốc.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cỏ thơm?

Cỏ thơm có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Hoa mắt;

  • Loét miệng khi nhai lá cỏ thơm;

  • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, đau bụng;

  • Phản ứng mẫn cảm, viêm da tiếp xúc;

  • Cứng cơ, khớp, đau cơ và khớp.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể…

Chi tiết thông tin cho Cỏ thơm (Feverfew) là thảo dược gì? Công dụng – liều dùng và tác dụng phụ…

Đặc điểm hiển vi và định tính thành phần hóa học loài Lysimachia congestiflora Hemsl. và Lysimachia vietnamensis L. K. Phan & C. M. Hu


  • Nguyễn Quang Hưng

  • Lê Ngọc Văn

  • Lê Thị Hiền

  • Nguyễn Viết Thân

  • Ngô Đức Phương

  • Nguyễn Thanh Tùng

Tóm tắt

Chi trân châu (Lysimachia L.) là một chi thực vật thuộc họ Anh thảo (Primulaceae) với hơn 180 loài, phân bố chủ yếu ở những vùng ôn đới và nhiệt đới Bắc bán cầu. Ở Việt Nam có 20 loài thuộc chi Lysimachia L. đã được ghi nhận, trong đó có một số loài đặc hữu cho hệ thực vật Việt Nam như trân châu Ba Vì (Lysimachia baviensis C. M. Hu), Lysimachia vietnamensis P. K. Lôc & C. M. Hu và Lysimachia verbascifolia C. M. Hu & P. K. Lôc. Các loài trong chi Lysimachia L. ở Việt Nam từ lâu đã được sử dụng trong dân gian làm thuốc với rất nhiều công dụng khác nhau như: trân châu Ba Vì (L. baviensis) dùng để chữa thấp nhiệt, hoàng đản, tiểu tiện khó, bạch đới, băng lậu; trân châu lá men (L. decurrens) dùng để chữa đòn ngã; hay như trân châu hoa thưa (L. laxa) được dùng để chữa giun đũa; trân châu hoa chụm (L. congestiflora) dùng để chữa viêm gan, ho nhiều đờm. Tuy nhiên, thông tin về đặc điểm hình thái, giải phẫu cũng như thành phần hóa học của các loài thuộc chi Lysimachia L. ở Việt Nam còn rất hạn chế. Cụ thể, trong 20 loài Lysimachia L. có ở Việt Nam, mới chỉ có 5 loài bao gồm L. clethroides, L. fortunei, L. candida, L. congestiflora, L. sikokiana đã được nghiên cứu bởi các nhóm nghiên cứu trên thế giới; ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào được công bố. Trong nghiên cứu này, cung cấp cơ sở dữ liệu về đặc điểm hình thái, đặc điểm giải phẫu cũng như định tính thành phần hóa học của loài Lysimachia congestiflora Hemsl. (Trân châu hoa chụm) và loài Lysimachia vietnamensis L. K. Phan &…

Chi tiết thông tin cho Đặc điểm hiển vi và định tính thành phần hóa học loài Lysimachia congestiflora Hemsl. và Lysimachia vietnamensis L. K. Phan & C. M. Hu…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Lysimachia congestiflora Hemsl- công dụng Cỏ thơm này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Lysimachia congestiflora Hemsl- công dụng Cỏ thơm trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.