Mallotus barbatus Muell.-Arg. – Cách dùng bùm bụp gai có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Mallotus barbatus Muell.-Arg. – Cách dùng bùm bụp gai trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Mallotus barbatus Muell.-Arg. – Cách dùng bùm bụp gai:

Mallotus barbatus Muell.-Arg. – Cách dùng bùm bụp gai

Tên tiếng Việt: Cám lợn, Nhung điện râu, Bùm bụp gai, Mạy muốc (Tày)

Tên khoa học: Mallotus barbatus Muell.-Arg.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cycas revoluta Thunb- công dụng Vạn tuế | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Họ thực vật: Euphorbiaceae

Công dụng: Chữa sâu răng, viêm loét dạ dày, viêm hành tá tràng (Quả).

Phân bố: Từ Sơn La, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Ninh Bình tới Tây Nguyên. Cây mọc tự nhiên trong rừng thường xanh hay trảng cây bụi, ở độ cao 100-1100 m.

Mùa hoa quả: IV-VI

Chi tiết thông tin cho Mallotus barbatus Muell.-Arg. – Cách dùng bùm bụp gai…

Cây dược liệu cây Bùm bụp gai, Ba bét lông, Bông bét, Cám lợn – Mallotus barbatus (Wall) Muell – Arg | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, cây dược liệu Bùm bụp gai Rễ có vị hơi đắng, chát, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, giảm đau, chỉ tả. Ở Trung Quốc, rễ dùng trị viêm ruột, ỉa chảy, tiêu hoá không bình thường, viêm niệu đạo, bạch đới, sa tử cung; lá dùng trị ghẻ ngứa và ngoại thương xuất huyết…

1.

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Bùm bụp gai

Bùm bụp gai, Ba bét lông, Bông bét, Cám lợn – Mallotus barbatus (Wall) Muell – Arg., thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây nhỡ cao đến 6m; nhánh, mặt dưới lá có lông hình sao, mịn như bông, màu vàng. Lá có 7-9 gân gốc toả ra hình lọng, phiến lá chia 3 thuỳ hay không, mép có răng thưa; cuống như tròn; lá kèm 1cm. Bông dài đến 20cm; hoa đực có hơn 50 nhị; hoa cái có bầu dầy lông. Quả nang to 13 -15mm, có lông vàng vàng dày và gai nạc cao 2-3mm; hột 4mm, đen.

Ra hoa vào mùa xuân và mùa hạ.

Bộ phận dùng: Rễ, vỏ cây, lá và bột ở vỏ hạt – Cortex, Folium et Farina Tegumenti Malloti Barbati.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở trên đồi, trong rừng thưa, ngoài bãi hoang và ven đường, vùng núi cho đến 1100m, khắp nước ta. Có phân bổ ở Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin.

Thành phần hoá học: Hạt chứa dầu.

Tính vị, tác dụng: Rễ có vị hơi đắng, chát, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, giảm đau, chỉ tả.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, rễ dùng trị viêm ruột, ỉa chảy, tiêu hoá không bình thường, viêm niệu đạo, bạch đới, sa tử cung; lá dùng trị ghẻ ngứa và ngoại thương xuất huyết. Người ta còn dùng vỏ sắc dùng trị cụm nhọt, buồn nôn, trị viêm hành tá tràng và dạ dày. Lá sắc nước dùng trị phù thũng. Lớp bột ở ngoài hạt và lông dùng trị sán xơ mít và giun.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Bùm bụp gai, Ba bét lông, Bông bét, Cám lợn – Mallotus barbatus (Wall) Muell – Arg | Y Dược Học Việt Nam…

Phân loại các loài trong nhánh Mallotus (Muell. Arg.) Thin thuộc chi Mallotus Lour., họ Thầu dầu – Euphorbiaceae ở Việt Nam – Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam

Cập nhật ngày 5/7/2011 lúc 10:58:00 PM. Số lượt đọc: 3863.

Trong nhiều năm gần đây, nhánh Mallotus (Muell. Arg.) Thin thuộc chi Mallotus, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) đã nhận được sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học trên thế giới. Các loài trong nhánh phần lớn là các cây ưa sáng, mọc nhanh nên thường là các loài cây tiên phong trên đất trống đồi núi trọc

Theo kinh nghiệm dân gian, các loài trong nhánh được sử dụng nhiều để làm thuốc chữa bệnh; còn theo các nghiên cứu mới đây thì nhiều loài trong nhánh này có hoạt tính sinh học cao, có khả năng chống lại các căn bệnh hiểm nghèo như HIV, ung thư…. Tuy nhiên, về mặt hình thái, các loài trong nhánh thường có hình thái giống nhau nên rất dễ nhầm lẫn trong phân loại. Do đó, để khai thác và sử dụng một cách chính xác và có hiệu quả thì việc nghiên cứu đầy đủ về phân loại của các loài này là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với các nghiên cứu về hoạt tính sinh học cũng như các lợi ích quan trọng khác của chúng.

Đối với nhánh Mallotus ở Việt Nam, về mặt phân loại, đáng ghi nhận nhất là các công trình của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999, 2007) [3, 4]. Tuy nhiên, trong các công trình này, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc lập khóa định loại của 7 loài, mà chưa có điều kiện mô tả chi tiết các loài. Trong khi đó, hiện nay, nhiều loài đã trở thành

tên đồng nghĩa, một số loài đã bị thay đổi về mặt danh pháp…. Vì vậy, với các điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật hiện đại, việc tiếp tục hoàn thiện các nghiên cứu phân loại, bổ sung thêm các đơn vị taxon dưới loài cùng các tư liệu ảnh và hình vẽ cho nhánh Mallotus là thực sự cần thiết.

Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp kế thừa và phương pháp hình thái so sánh; phương pháp này tuy đơn giản hơn nhiều phương pháp khác nhưng rất thích hợp với điều kiện nước ta, nhất là trong các nghiên cứu phục vụ yêu cầu trước mắt của xã hội.

Kết quả và thảo luận

Nhánh Mallotus (Muell. Arg.) Thin

Section Mallotus (Muell. Arg.) Thin 1999, K…

Chi tiết thông tin cho Phân loại các loài trong nhánh Mallotus (Muell. Arg.) Thin thuộc chi Mallotus Lour., họ Thầu dầu – Euphorbiaceae ở Việt Nam – Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam…

Thành phần hóa học cây bùm bụp gai – Tài liệu text

-1-
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1:TỔNG QUAN 4
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI MALLOTUS (EUPHORBIACEAE) 4
1.2 CÂY BÙM BỤP GAI (MALLOTUS BARBATUS (WALL.) MUELL. et ARG.,
EUPHORBIACEAE) [2-3] 6
1.3 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ [2-3] 7
1.4 CÁC NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ CHI MALLOTUS (EUPHORBIACEAE) 7
1.5 CÁC NGHIÊN CỨU DƯỢC LÝ VỀ CÁC LOÀI MALLOTUS 12

-2-

Họ Thầu dầu (danh pháp khoa học: Euphorbiaceae) là một họ lớn của
thực vật có hoa với 240 chi và khoảng 6.000 loài. Phần lớn là cây thân thảo,
nhưng ở khu vực nhiệt đới cũng tồn tại các loại cây bụi hoặc cây thân gỗ. Một
số loài cây chứa nhiều nước và tương tự như các loại xương rồng. Họ này phân

bổ chủ yếu ở khu vực nhiệt đới. Mallotus là một chi trong họ Thầu dầu. Nghiên
cứu xác định các thành phần hoá học của chi này có ý nghĩa đóng góp vào các
hiểu biết về sự phân loại thực vật theo hoá học của chi Mallotus cũng như các
chức năng sinh học của các hợp chất được phân lập. Một trong những nghiên
cứu gần đây của các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện và chiết xuất được
hoạt chất malloapelta B từ cây Bùm bụp (Mallotus apelta); hoạt chất này ức
chế mạnh yếu tố NF-kappaB nên có tác dụng hiệu quả trong phòng và hỗ trợ
điều trị ung thư.
Khoá luận này đặt mục tiêu nghiên cứu các thành phần phenolic của
cây Bùm bụp gai (Mallotus barbatus Muell. et Arg., Euphorbiaceae) một loài
Mallotus còn chưa được nghiên cứu hóa học trên thế giới. Nghiên cứu này sẽ là
cơ sở thăm dò tác dụng chống oxi hóa của cây Bùm bụp gai qua sự tương quan
với các hợp chất thành phần phenolic.

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI MALLOTUS (EUPHORBIACEAE)
Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) là một họ lớn của thực vật có hoa với
240 chi và khoảng 6.000 loài. Phần lớn là cây thân thảo, nhưng ở khu vực nhiệt
đới cũng tồn tại các loại cây bụi hoặc cây thân gỗ. Một số loài cây chứa nhiều
nước và tương tự như các loại xương rồng. Họ Euphorbiaceae phân bố chủ yếu
ở khu vực nhiệt đới, với phần lớn các loài tập trung trong khu vực Indomalaya
và sau đó …

Chi tiết thông tin cho Thành phần hóa học cây bùm bụp gai – Tài liệu text…

Bùm bụp gai – Cây Thuốc Nam Quanh Ta

Cây Bùm bụp gai. Tên khoa học: Mallotus barbatus (Wall) Muell (Nguồn ảnh: Internet)

Bùm bụp gai, Ba bét lông, Bông bét, Cám lợn – Mallotus barbatus (Wall) Muell – Arg., thuộc họ Thầu dầu -Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây nhỡ cao đến 6m; nhánh, mặt dưới lá có lông hình sao, mịn như bông, màu vàng.  73 Lá có 7-9 gân gốc toả ra hình lọng, phiến lá chia 3 thuỳ hay không, mép có răng thưa; cuống như tròn; lá kèm 1cm. Bông dài đến 20cm; hoa đực có hơn 50 nhị; hoa cái có bầu dầy lông. Quả nang to 13 – 15mm, có lông vàng vàng dày và gai nạc cao 2-3mm; hột 4mm, đen. Ra hoa vào mùa xuân và mùa hạ.

Bộ phận dùng: Rễ, vỏ cây, lá và bột ở vỏ hạt – Cortex, Folium et Farina Tegumenti Malloti Barbati.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở trên đồi, trong rừng thưa, ngoài bãi hoang và ven đường, vùng núi cho đến 1100m, khắp nước ta. Có phân bổ ở Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin.

Thành phần hoá học: Hạt chứa dầu.

Tính vị, tác dụng: Rễ có vị hơi đắng, chát, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, giảm đau, chỉ tả.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, rễ dùng trị viêm ruột, ỉa chảy, tiêu hoá không bình thường, viêm niệu đạo, bạch đới, sa tử cung; lá dùng trị ghẻ ngứa và ngoại thương xuất huyết. Người ta còn dùng vỏ sắc dùng trị cụm nhọt, buồn nôn, trị viêm hành tá tràng và dạ dày. Lá sắc nước dùng trị phù thũng. Lớp bột ở ngoài hạt và lông dùng trị sán xơ mít và giun.

Nguồn tham khảo: Tuyển tập 3033 cây thuốc đông y – Tuệ Tĩnh

Bài viết trên cung cấp những thông tin cơ bản về cây Bùm bụp gai. Bạn đọc có thể tham khảo để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe.

Lưu Ý

Không nên dựa vào để tự chữa bệnh do liều lượng và đặc tính thuốc có thể thay đổi tùy vào thể trạng của mỗi người.

Nếu có thắc mắc về liều lượng và các bài thuốc từ Bùm bụp gai, bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền.


Từ Khóa:

Bùm bụp gai || Cây Bùm bụp gai || Mallotus barbatus (Wall) Muell || Tác dụng của cây Bùm bụp gai || Tìm hiểu về cây B…

Chi tiết thông tin cho Bùm bụp gai – Cây Thuốc Nam Quanh Ta…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Mallotus barbatus Muell.-Arg. – Cách dùng bùm bụp gai này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Mallotus barbatus Muell.-Arg. – Cách dùng bùm bụp gai trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.