Mentha arvensis L. – Cách dùng bạc hà có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Mentha arvensis L. – Cách dùng bạc hà trong bài viết này nhé!

Video: Tinh dầu bạc hà

Bạn đang xem video Tinh dầu bạc hà được cập nhật từ kênh Web Doanh Nhân từ ngày 2018-05-05 với mô tả như dưới đây.

https://tinhdauv.com/shops/tinh-dau-thien-nhien/tinh-dau-bac-ha-nguyen-chat-thien-nhien.html 0933413774 Tinh dầu bạc hà nguyên chất thiên nhiên sử dụng trong các liệu pháp hương thơm. Kích thích tâm trí, tăng tính linh hoạt về tinh thần. Tăng cường tập trung, còn làm mát da, giảm mẩn đỏ và hỗ trợ làm dịu và giảm ngứa. Giúp giảm bớt co thắt ruột, đau nửa đầu, đau đầu, viêm xoang, tức ngực và tăng cường hệ tiêu hóa. Hiệu ứng xua đuổi chuột.
Tinh dầu Bạc hà có hương bạc hà tươi mát, sắc nét. Màu từ trong suốt đến vàng nhạt.
– Tên khoa học: Mentha arvensis L.
– Họ: Lamiaceaes
– Phần chiết xuất: cả cây
– Xuất xứ : Ấn độ
– Tiêu chuẩn organic
– Kết hợp tốt với:
TÁC DỤNG:
Tinh dầu Bạc hà có thể hỗ trợ các rối loạn thần kinh và có hiệu quả đáng kể trong việc kích thích tâm trí và tập trung, giúp điều trị các bệnh đường hô hấp, đau mỏi cơ bắp, đau nhức và một số vấn đề về da.
1. Đốt và khuếch tán: Khi khuếch tán trong không khí, tinh dầu Bạc hà có thể giúp tăng sự tập trung và để kích thích tâm trí, cũng như trị ho, đau đầu, buồn nôn và cũng dùng như là một thuốc chống côn trùng.
2. Pha trộn hoặc trong khi tắm: Như một loại dầu massage hoặc khi pha loãng trong nước tắm, tinh dầu Bạc hà có thể hỗ trợ đau bụng, chuột rút, đau lưng, rối loạn viêm ruột, co thắt đại tràng, viêm chảy, viêm đại tràng, tuần hoàn, táo bón, ho, tiêu chảy, mồ hôi chân và mệt mỏi, đầy hơi, đau đầu, đau cơ, chuột rút và co thắt, đau dây thần kinh, buồn nôn, bệnh thấp khớp và tinh thần mệt mỏi, da mẩn đỏ, bị kích ứng và ngứa, cũng như tình trạng viêm khác.
3. Kem hoặc kem dưỡng da: Khi pha vào một loại kem hoặc kem dưỡng da, tinh dầu Bạc hà sẽ giúp giảm bớt tác hại của cháy nắng, làm giảm đỏ da bị viêm, giảm ngứa và làm mát da với đặc tính co mạch của nó.
4. Nước súc miệng: Nước súc miệng với tinh dầu Bạc hà có thể giúp trị hôi miệng và viêm nướu.
CÔNG THỨC PHA CHẾ GỢI Ý:
– Thêm một giọt tinh dầu Bạc hà (organic) vào trà thảo mộc để giúp hỗ trợ tiêu hóa bình thường.
– Xoa một vài giọt tinh dầu Bạc hà lên bụng, nhỏ trên cổ tay, hoặc hít từ lọ để làm dịu sự khó chịu dạ dày khi đi tàu xe.
– Chà một giọt tinh dầu Bạc hà lên thái dương, trán, quanh xoang (cẩn thận để tránh tiếp xúc với mắt), và phía sau gáy để giảm nặng đầu.
– Bôi 2 giọt tinh dầu Bạc hà (organic) lên lưỡi và chà xát một giọt dưới mũi để giúp cải thiện sự tập trung và tỉnh táo.
– Bôi tinh dầu Bạc hà vào sau gáy và vai trong suốt cả ngày để giữ năng lượng.
– Hít tinh dầu Bạc hà, bôi trực tiếp vào thái dương hoặc cổ, hoặc đặt một giọt vào lưỡi (organic) hoặc nhỏ vào nước để bắt đầu hoạt động của một ngày.
– Khuếch tán hoặc hít tinh dầu Bạc hà vào giữa buổi sáng để kiềm chế ham muốn ăn vặt.
– Hít tinh dầu Bạc hà hoặc xoa một giọt lên bụng để làm dịu nhẹ cảm giác khó chịu dạ dày.
AN TOÀN SỬ DỤNG:
Tinh dầu Bạc hà là không độc hại và không gây kích ứng khi pha loãng ở nồng độ thấp, nhưng có thể gây ra mẫn cảm do có chứa menthol. Nó có thể gây kích ứng da và màng nhầy, nên tránh tiếp xúc vùng mắt. Tránh dùng trong khi mang thai và không nên sử dụng đối với trẻ em dưới bảy tuổi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Nên ngâm ba kích tươi hay khô để rượu có chất lượng tốt nhất | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Mentha arvensis L. – Cách dùng bạc hà:

Loài Mentha arvensis L. (Cây Bạc Hà )

Tên

Tên đồng nghĩa: 

M. glabrata Benth., M. crispa auct. non L.: Lour.

Tên nước ngoài: 

Field mint, Corn mint, Japanese mint (Anh), Menthe champêtre, Menthe des champs (Pháp)

Mẫu thu hái tại: 

Tuy Hòa, ngày 01 tháng 06 năm 2009

Thân cỏ đứng, cao 30-60 cm, có thân ngầm, phân nhánh nhiều, cây có mùi thơm dễ chịu. Thân vuông, nhẹ, xốp, nhẵn, đường kính khoảng 0,2-0,4 cm. Thân chia đốt, khoảng cách giữa các mấu khoảng 3-7 cm, màu nâu tím hoặc xanh xám, có nhiều lông tơ ở đoạn non và nhẵn ở gần gốc. Mặt cắt ngang có màu trắng, thân già đôi khi rỗng ở giữa. mọc đối chéo chữ thập, phiến lá hình bầu dục hai đầu nhọn, dài 3-6 cm, rộng 1,5-3 cm; cuống lá dài 0,5-1,5 cm, bìa lá có răng cưa nhọn khoảng 2/3 về phía trên. Gân lá hình lông chim, gân phụ 4-5 đôi, mặt trên xanh đậm hơn mặt dưới. Hai mặt đều có lông và có nhiều chấm nhỏ (lông tiết). Cụm hoa là xim co mọc ở nách lá phía ngọn cành; cụm hoa ở phía dưới gần hình cầu có đường kính 15-18 mm, cuống chung dài 2-5 mm; những cụm hoa phía trên gần ngọn hợp thành vòng giả. Lá bắc hình bầu dục thon hẹp, ngắn hơn hay bằng đài. Đài hình chuông, dài 2-2,5 mm, có các điểm tuyến và lông rải rác ở phía ngoài, 5 thùy nhọn, gần bằng nhau. Tràng màu trắng, dài 4-5 mm, nhẵn ở phía ngoài, có lông ở họng; 5 thùy, hợp với nhau thành ống ngắn phía dưới, 2 thùy phía trên lớn, dính nhau gần như hoàn toàn chỉ chia 2 thùy cạn giống như khuyết ở đỉnh, 3 thùy dưới nhỏ và xẻ thùy sâu hơn. Nhị 4, bằng nhau, thò khỏi tràng, chỉ nhị nhẵn, màu trắng. Bao phấn hình hạt đậu, màu vàng nâu, 2 ô song song, nứt dọc, hướng trong. Hạt phấn rời, hình cầu hay bầu dục, nhiều rãnh ngoằn nghèo, đường kính 27,5-30 μm. Lá noãn 2, bầu 2 ô, sau có vách giả chia thành 4 ô, mỗi ô 1 noãn, đính đáy. Vòi nhụy màu trắng dài hơn nhị, đầu nhụy xẻ 2 thùy. Quả bế tư đựng trong đài tồn tại, quả hình trứng, dài 0,6-0,8 mm, màu nâu

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây bụp giấm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đặc điểm giải phẫu: 

Chi tiết thông tin cho Loài Mentha arvensis L. (Cây Bạc Hà )…

Công dụng, cách dùng Bạc hà

Tên tiếng Việt: Bạc hà, Nạt nặm, Bạc hà nam, Chạ phiăc chom (Tày)

Tên khoa học: Mentha arvensis L.

Họ: Lamiaceae (Bạc hà)

Công dụng: Thuốc làm nóng, sát trùng, dễ tiêu, chữa cảm cúm, nhức đầu sổ mũi, đau bụng (Lá).

Hình ảnh cây bạc hà

A. Mô tả cây

Cây bạc hà Mentha arvensis L. còn có tên là bạc hà nam là một loại cỏ sống lâu năm, cao từ 10 đến 60-70cm, có thể cao tới 1m, thân vuông mọc đứng hay hơi bò, có khi phân nhánh, trên thân có nhiều lông. Lá mọc đối, cuống dài từ 2 đến 10mm, phiến lá hình trứng hay thon dài, rộng 2-3cm, dài 3-7cm, mép có răng cưa, mặt trên và mặt dưới đều có lông che chở và lông bài tiết. Hoa mọc vòng ở kẽ lá, cánh hoa hình môi màu tím hay hồng nhạt có khi màu trắng. Ít khi thấy có quả và hạt. Ngoài loài bạc hà mọc hoang dại ở nước ta, gần đây đã nhập một số chủng cùng loài có năng suất tinh dầu cao như BH 974 (đưa vào nước ta từ tháng 9-1974), BH 975 (đưa vào nước ta từ tháng 9-1975) và BH976 (xuất xứ từ Triều Tiên, đưa vào nước ta từ tháng 9-1976). Hai loại 974 và 975 được xác định thuộc loài Mentha haplocalyx Briq. (nhóm Mentha arvensis).

Có thể bạn quan tâm đến:   Euodia sutchuenensis Dode- công dụng Dấu dầu, Chạ bục | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, thu hái và chê biến

  • Cây bạc hà mọc hoang và đuợc trồng tại nhiều vùng ở nước ta, mọc hoang cả ở miền đồng bằng và ở miền núi. Chúng tôi đã phát hiện mọc hoang nhiều ở Sapa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba Vì (Hà Tây), Bắc Cạn, Sơn La.
  • Sau 25 năm nghiên cứu của chúng tôi (1955- 1980) cây bạc hà trước đây chỉ mới được trồng trên quy mô tương đối lớn ở các làng Nghĩa Trai (Hưng Yên), Đại Yên (Hà Nội) và rải rác ở nhiều tình khác để lấy lá và cây làm thuốc. Đã bắt đầu được trồng để cất tinh dầu. Năm 1958 tại huyện Gia Lâm-Hà Nội, vườn trồng bạc hà thí điểm của trườmg Đại học Dược khoa Hà Nội đã được trang bị nồi cất tinh dầu. Năm 1972, cả nước ta lần đầu tiên đã tự sản xuất được 60 tấn tinh dầu bạc hà và sản xuất được một tấn menthol tinh thể.
  • Tại các nước khác, loài bạc hà này còn được thấy khai thác ở Trung Quốc (Hắc Long Giang, Cát Lâm, Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến, Vân Nam v.v…), Nhật…
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Dạ cẩm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Bạc hà…

Bạc hà – Mentha arvensis , Lamiaceae

Bạc hà là thảo dược gì? Công dụng và cách dùng như thế nào?

Bạc hà có mùi thơm dễ chịu và thư thái. Đây là loại thảo mộc thường được dùng để chiết xuất thành tinh dầu, chữa bệnh, làm đẹp… Để hiểu rõ hơn về loài cây này cùng những tác dụng thần kỳ của bạc hà, hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Bạc hà là cây gì?

Tên khoa học: Mentha arvensis, họ hoa môi Lamiaceae.
Tên tiếng anh: Mint.
Nguồn gốc: Các nước Châu Âu.

Đặc điểm
Cây thân thảo sống lâu năm.
Thân có màu xanh hoặc tím.
Lá có hình trứng, mép có răng cưa.
Bạc hà có mùi hương thơm, hương cay cay mang lại cảm giác thư thái dễ chịu.
Bạc hà Á: Cao khoảng 10 – 60cm, tối đa 100cm. Lá đơn dài khoảng 2 – 6,5cm và rộng từ 1 – 2cm, có lông, mép lá có răng cưa thô. Hoa bạch hà Á có màu tím nhạt hoặc trắng hồng, mọc thành từng cụm ở trên thân. Hoa dài từ 3 – 4mm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Senna tora (L.) Roxb.; Cassia tora L- công dụng thảo quyết minh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thành phần

Các nghiên cứu đã chỉ ra lá Mentha arvensis có chứa rất nhiều tinh dầu. Hầu hết là menthol và menthon. Bên cạnh đó còn có nhiều hoạt chất khác tạo thành hương vị đặc trưng và những tác dụng trị bệnh thần kỳ của bạc hà.

Mỗi loại bạc hà sẽ có chứa hoạt chất cay khác nhau. Mentha arvensis cay chứa hoạt chất này cao gấp nhiều lần sao với loại bình thường.

Phân loại bạc hà

Bạc hà có nhiều loài khác nhau, bao gồm:Bạc hà Mentha-piperrita1 (Mentha arvensis Âu). Chứa nhiều tinh dầu và tên thương phẩm là peppermint oil.
Pennyroyal-Mint12: Mùi đặc trưng là mùi hăng. Có hàm lượng tinh dầu dồi dào, tên thương phẩm là pennyroyal oil.
Bạc hà Ginger-mint7 được lai tạo giữa hai loài Á Mentha arvensis và Mentha spicata.
Apple mint (Mentha suaveolens) – Mentha arvensis táo. Có hương thơm đặc trưng là mùi táo.
Chocolate mint (mentha x piperita). Mùi thơm dễ chịu như mùi kẹo Sing gum Double mint.
Catmint (Mentha arvensis mèo) có mùi nhẹ nhàng, gây phấn kích ở mèo và được sử dụng trong chế biến món ăn.
Mentha longifolia có hương thơm tinh tế, thường được dùng làm thảo dược, chế biến gia vị.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Mộc thông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Bạc hà có mùi thơm dễ chịu

Tác dụng dược lý

+Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:Bạc hà có tác dụng dược lý đa dạng. Dưới đây là một số tác dụng được tổng hợp …

Chi tiết thông tin cho Bạc hà là thảo dược gì? Công dụng và cách dùng như thế nào?…

Cây dược liệu cây Bạc hà hay Bạc hà nam – Mentha arvensis L | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông Y Bạc hà có vị cay, tính mát, thơm, có tác dụng hạ sốt, làm ra mồ hôi, làm dịu họng, lợi tiêu hoá tiêu sưng, chống ngứa. Tinh dầu có tác dụng sát trùng, gây tê tại chỗ, có thể gây ức chế làm ngừng thở và tim ngừng đập hoàn toàn. Nú kớch thích sự tiết dịch tiêu hoá, đặc biệt là mật, chống sự co thắt của các cơ quan tiêu hoá và ngực. Còn có tác dụng tiêu viêm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hương nhu trắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Cây Bạc hà hay Bạc hà nam – Mentha arvensis L., thuộc họ Hoa môi – Lamiaceae.

2.

Thông tin mô tả Công dụng, tác dụng, cách dùng, Dược Liệu Bạc Hà

Mô tả: Cây thường tạo thành đám gồm nhiều chồi ngắn hoặc dài mọc ngầm và khí sinh cùng với những thân vuông cao 0,30-0,70m, thường phân nhánh. Lá thuôn hoặc hình ngọn giáo, dài 4-6cm, rộng 1,5-2,5cm, màu lục tới lục hồng, mép có răng. Hoa nhỏ, màu trắng, hồng hoặc tím hồng, tập hợp thành một loại bông dày đặc thường bị gián đoạn. Toàn thân có lông và có mùi thơm.

Mùa hoa tháng 6-9.

Bộ phận dùng: Lá – Folium Menthae, và phần cây trên mặt đất – Herba Menthae Arvensis, thường gọi là Bạc hà.

Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Âu, á ôn đới. Ở nước ta có những cây mọc hoang ở vùng núi cao và những chủng nhập trồng ở nhiều nơi. Trồng bằng thân ngầm hoặc bằng thân cây trên mặt đất cắt đoạn dài 15-30cm. Cây ưa đất xốp, giàu mùn, ẩm ướt, thoát nước nhưng đủ độ ẩm. Có thể trồng quanh năm. Thu hái khi cây bắt đầu phân nhánh hoặc ra hoa, đem sấy khô ở nhiệt độ 30-400C cho đến khô, hoặc phơi trong râm. Khi đã cắt cây sát gốc, thì bón phân để cây phát triển lại và sống lâu.

Thành phần hoá học: Cây có chứa tinh dầu 0,5-1,5%, trong đó có L-menthol 65-85%, menthyl acetat, L-menthon, L-pinen, L-limonen và flavonoid.

Tính vị, tác dụng: Bạc hà có vị cay, tính mát, thơm, có tác dụng hạ sốt, làm ra mồ hôi, làm dịu họng, lợi tiêu hoá tiêu sưng, chống ngứa. Tinh dầu có tác dụng sát trùng, gây t…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Bạc hà hay Bạc hà nam – Mentha arvensis L | Y Dược Học Việt Nam…

Bạc hà – Mentha arvensis , Lamiaceae

Tên khác: Bạc hà Á, Bạc hà nam.

Tên khoa học: Mentha arvensis L., Lamiaceae(họ Hoa môi).

Mô tả cây: Cây thân thảo, có thể cao đến 1 m. Thân có tiết diện vuông, nhẹ, xốp, dài khoảng 20-40 cm, đường kính khoảng 0,15-0,3 cm. Thân chia đốt, khoảng cách giữa các mấu khoảng 3-7 cm, màu nâu tím hoặc xanh xám, có nhiều lông hoặc gần như không có lông. Mặt cắt ngang có màu trắng, thân già đôi khi rỗng ở giữa. Lá mọc đối, cuống lá dài từ 0,5-1,5 cm, phiến lá hình mũi mác, 3-7 × 1,5-3 cm. Đầu lá thuôn nhọn hoặc hơi tù, mép có răng cưa nhọn. Hai mặt lá đều có lông nhiều hay ít. Lá khô dễ vụn nát. Cụm hoa mọc ở kẽ lá. Dược liệu có mùi thơm dễ chịu, vị cay nhẹ, sau mát.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Bộ phận trên mặt đất (Herba Menthae), tinh dầu (Oleum Menthae), menthol tách từ tinh dầu bạc hà. Thu hoạch khi cây vừa ra hoa, lúc trời khô ráo, cắt lấy dược liệu, loại bỏ tạp chất, phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ ở 30-40 oC đến khô. Nếu chiết lấy tinh dầu thì dùng lá tươi hoặc hơi héo.

Thành phần hóa học: Tinh dầu (menthol 65‑85%, menthon, iso-menthon, piperitenon oxide, carvon…), flavonoid (acacetin, eriocitrin, rutin, linarin…) và acid phenolic (acid rosmarinic, lithospermic).

Công dụng và cách dùng: Bạc hà được dùng chữa cảm sốt, ngạt mũi, xoa bóp nơi sưng đau, sát trùng, chữa nôn, thông mật trợ giúp tiêu hóa. Menthol chữa viêm mũi, ngạt mũi (ống hít).

Ghi chú: Không dùng cho trẻ sơ sinh vì menthol có thể ức chế hô hấp, gây ngạt thở.

Chi tiết thông tin cho Bạc hà – Mentha arvensis , Lamiaceae…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Mentha arvensis L. – Cách dùng bạc hà

tinh dầu, tinh dầu bạc hà, bạc hà, công dụng tinh dầu bạc hà, lợi ích bạc hà, tinh dầu đuổi chuột, tinh dầu mỹ phẩm, công dụng bạc hà Mentha arvensis, Đặc điểm cây bạc hà, Bạc hà nam, Tên khoa học của bạc hà á, Mentha crispa L, Bộ phận dùng của bạc hà, Vi phẫu Bạc hà, Bạc hà á

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Mentha arvensis L. – Cách dùng bạc hà này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Mentha arvensis L. – Cách dùng bạc hà trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.