Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của trong bài viết này nhé!

Video: Có phải ăn tỏi tốt cho sinh lý và sức khỏe nam giới?

Bạn đang xem video Có phải ăn tỏi tốt cho sinh lý và sức khỏe nam giới? được cập nhật từ kênh Bệnh viện ĐKQT Vinmec từ ngày 2020-08-11 với mô tả như dưới đây.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Củ mài gừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Không chỉ là loại gia vị cực kỳ quan trọng và thiết yếu trong nhà bếp, ngày nay tỏi còn được sử dụng để phòng và điều trị một số bệnh lý như tim mạch, nhiễm trùng, ung thư, xương khớp, đặc biệt là tình trạng sinh lý, tinh trùng của “quý ông”.

Thành phần công hiệu chính trong tỏi là hợp chất hữu cơ sulfur và glycosides. Ngoài ra, trong tỏi còn có hàm lượng cao germanium và selen. Đặc biệt, hàm lượng germanium trong tỏi cao hơn so với các dược liệu như nhân sâm, trà xanh, trà đỏ,…Ăn tỏi mỗi ngày sẽ giúp nâng cao sức khỏe và phòng tránh bệnh tật.

Sau khi tiến hành nghiên cứu, thử nghiệm, các nhà khoa học đã chứng minh được rằng, thói quen ăn tỏi sống mang lại nhiều lợi ích đối với nam giới. Cụ thể:

Ăn tỏi giúp tăng khả năng tình dục ở nam giới, đặc biệt là những quý ông mắc chứng nhược dương hay liệt dương, yếu sinh lý. Theo các nhà khoa học, sự cương cứng cần đến một loại enzymes gọi là nitric oxide synthase. Những hợp chất có trong tỏi giúp sản sinh ra loại men này.

Ăn tỏi chỉ cần 1 – 2 nhánh mỗi ngày liên tục trong khoảng 2 tháng sẽ giúp tăng số lượng tinh trùng trong tinh dịch.

Có thể bạn quan tâm đến:   Citrus sinenis (L.) Osb - Cách dùng cam | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chất Creatinine và Allithiamine được tạo bởi vitamin B1 và Allicin là thành phần chính tham gia vào hoạt động cơ bắp, giúp loại bỏ tình trạng mệt mỏi và nâng cao thể lực cho nam giới. Do đó, hãy ăn tỏi mỗi ngày.

Các “quý ông” có thể ăn tỏi sống hoặc tỏi đã nấu chín, tuy nhiên, nếu ăn tỏi sống thì nên băm nhuyễn tỏi, để trong không khí khoảng 10 – 15 phút mới ăn. Nguyên nhân là vì trong tỏi không có allicin tự do. Chỉ sau khi băm nhuyễn, dưới tác dụng của enzyme thì tỏi mới phóng thích ra allicin. Ngoài ra, có thể ăn tỏi ngâm dấm vì cách sơ chế này vẫn giữ lại được các hoạt chất tốt trong tỏi. Sau khi ăn tỏi có thể súc miệng bằng cà phê không đường, uống sữa bò, nước trà xanh hoặc nhai kẹo cao su để loại bỏ mùi hôi.
Đặc biệt, không nên ăn tỏi lúc đói vì tỏi có tính phân hủy và tính kích thích mạnh với niêm mạc dạ dày – ruột. Nếu ăn quá nhiều tỏi một lần hoặc ăn tỏi lúc bụng đói thì sẽ không tốt cho hệ tiêu hóa, nhất là với người bị viêm loét dạ dày, tá tràng. Không nên ăn tỏi sống khi bị tiêu chảy vì allicin trong tỏi sẽ kích thích thành ruột, dẫn tới phù nề, nghẽn mạch máu, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Người đang sử dụng một số loại thuốc điều trị HIV/AIDS, thuốc chống đông máu,… không nên ăn tỏi vì sẽ gây ra các tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe.

Có thể bạn quan tâm đến:   Distichochlamys citrea M.F. Newman- công dụng Gừng đen | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại :
https://www.youtube.com/channel/UCuqtKp77ZbFRUFLq05-ddkw
Liên hệ với Vinmec:
Fanpage: https://www.facebook.com/Vinmec/
Website: https://www.vinmec.com
Hệ thống bệnh viện:
https://www.vinmec.com/vi/danh-sach/ca-nuoc/coso-benh-vien-v-phong-kham/
————————
Bản quyền thuộc về Vinmec
Copyright by Vinmec ☞ Do not Reup

Một số thông tin dưới đây về Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của:

Cổng TTĐT Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

09/12/2020

Thiết đinh Cà Ná có tên khoa học là Markhamia stipulata var. canaense V.S. Dang, thuộc họ Quao (Bignoniaceae) mới được các nhà khoa học của Viện Sinh học nhiệt đới thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam phát hiện ở khu vực Cà Ná, tỉnh Ninh Thuận vào năm 2015. Tại thời điểm đó, chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của loài này ở Việt Nam và trên thế giới.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bông tai | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mẫu cây tươi và khô của cây Thiết đinh Cà Ná

Xuất phát từ mục tiêu tìm kiếm các hoạt chất có khả năng hỗ trợ, điều trị bệnh đái tháo đường và bệnh ung thư từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên nhằm nâng cao giá trị sử dụng cũng như góp phần vào kho tàng cây thuốc đặc hữu của Việt Nam, Viện Công nghệ Hoá học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Thiết đinh Cà Ná (Markhamia stipulata var. canaense V.S. Dang)” , mã số STS.ĐT2017-HH05, thời gian thực hiện trong 3 năm từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 6 năm 2020 do TS. Nguyễn Tấn Phát làm chủ nhiệm. 

Đề tài đã thu được những kết quả nổi bật như: 

  • Từ lá loài thiết đinh Cà Ná (Markhamia stipulata V.S. Dang) đã phân lập được 13 hợp chất, trong đó có 03 hợp chất mới là acid 1α,3β,7β-trihydroxycycloart-24-en-28-oic (Markhacanasin A, MS04), acid 1α,3β,22-trihydroxycycloart-24-en-28-oic (Markhacanasin B, MS05), acid 1α,3β,7β,24(S),25-pentahydroxycycloartane-28-oic (Markhacanasin C, MS09) và 10 hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ loài này là: acid oleanolic (MS01), acid ursolic (MS02), acid 6β,19α-dihydroxyursolic (MS03), luteolin (MS06), apienin 7-O-β-D-glucopyranoside (MS07), luteolin 7-O-β-D-glucopyranoside (MS08), naringenin (MS10), tectoquinone (MS11), mollic acid (MS12) và 2,3-dihydroxypropyl palmitate (MS13).
  • Đã thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào trên 04 hợp chất MS02, MS03, MS04, MS05. Kết quả cho thấy hợp chất Markhacanasin A (MS04) có hoạt tính gây độc trên cả ba dòng tế bào ung thư (ung thư vú MCF-7, ung…
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Chè vằng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Cổng TTĐT Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam…

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài đặc hữu và chọn lọc của Vịnh Hạ long thuộc 3 chi Hedyotis, Allophylus và Chirita

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài đặc hữu và chọn lọc thuộc ba chi Hedyotis, Allophylus và Chirita của vịnh Hạ long nhằm đóng góp vào kho tàng hóa học các hợp chất thiên nhiên của Việt nam nói riêng và thế giới nói chung, góp phần bảo tồn nguồn gien đặc hữu quí hiếm của thực vật Hạ long, tạo cơ sở khoa học để có thể đề xuất khả năng ứng dụng và khai thác các loài đã nghiên cứu phục vụ ngành y, dược, thực phẩm chức năng, phát triển kinh tế xã hội.

Nhóm nghiên cứu do bà Nguyễn Thị Hoàng Anh, Viện Hóa học, Viện Hàn Lâm KH và CNVN đứng đầu đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài đặc hữu và chọn lọc của Vịnh Hạ long thuộc 3 chi Hedyotis, Allophylus và Chirita”.

Có thể bạn quan tâm đến:   Calotropis procera (Ait.) Ait.f. - Cách dùng bông bông núi | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu bao gồm thu thập mẫu nghiên cứu và xác định tên khoa học của 8 – 12 loài đặc hữu, chọn lọc, chưa được nghiên cứu hoặc mới được nghiên cứu rất ít thuộc ba chi Hedyotis, Allophylus và Chirita của Vịnh Hạ long ở các thời điểm khác nhau. 
– Xử lý mẫu và chiết mẫu với các dung môi có độ phân cực tăng dần để thu được các cặn chiết. 
– Thử hoạt tính sinh học (chống oxy hóa, độc tế bào, kháng khuẩn…) của các cặn chiết thu được. 
– Phân lập các chất sạch từ các cặn chiết có hoạt tính bằng phương pháp sắc ký cột với các chất hấp phụ khác nhau như silica gel, RP-18, sephadex LH-20, trao đổi ion; phương pháp kết tinh phân đoạn… 
– Xác định cấu trúc hóa học của các chất sạch phân lập được bằng các phương pháp phổ hiện đại như phổ hồng ngoại (IR), khối khối (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D (1H, 13C-NMR) và 2D (1H-1H-COSY, HMQC, HMBC, NOESY). 
– Thử hoạt tính sinh học của các chất sạch phân lập được. 
– Dựa vào kết quả nghiên cứu hoạt tính, tiến hành một số chuyển hóa hóa học để tìm kiếm các dẫn xuất có hoạt tính tốt hơn tạo cơ sở khoa học cho việc phát triển tiếp theo thành sản phẩm.
 – Đề xuất khả năng ứng dụng và khai thác các loài đã nghiên cứu phục vụ ngành y, dược, thực phẩm chức năng…

Có thể bạn quan tâm đến:   Anoectochilus setaceus Blume- công dụng Cỏ nhung | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Sau một thờ…

Chi tiết thông tin cho Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài đặc hữu và chọn lọc của Vịnh Hạ long thuộc 3 chi Hedyotis, Allophylus và Chirita…

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của hai loài san hô mềm Sarcophyton pauciplicatum và Sinularia cruciata ở Việt Nam

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây thuốc thượng Phaeanthus vietnamensis Ban tại Đà Nẵng

Gửi thành công

Gửi không thành công

“;
}
return;
});

YUI()
.use(‘aui-image-viewer’,
function(Y) {
new Y.ImageViewer(
{
links : ‘.chi-tiet-main-content .dng-img-viewer’,
caption : ”,
zIndex : 2,
playing : false,
showPlayer : false,
}).render();
});
});

function validateField(field) {
var result = 1;
var senderEmail = $(“#sender-email”);
var senderName = $(“#sender-name”);
var recipientEmail = $(“#recipient-email”);
var message = $(“#message”);
if (field == ‘sender-email’) {
if (” == senderEmail.val() || !isEmail(senderEmail.val())) {
showError(senderEmail);
result = 0;
} else {
hideError(senderEmail);
}
} else if (field == ‘sender-name’) {
if (!senderName.val() || ” == senderName.val()) {
showError(senderName);
result = 0;
} else {
hideError(senderName);
}
} else {
if (” == recipientEmail.val() || !isEmail(recipientEmail.val())) {
showError(recipientEmail);
result = 0;
} else {
hideError(recipientEmail);
}
}
return result;
}

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây Tắc Kè Đá | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

function isEmail(email) {
var regex = /^([a-zA-Z0-9_.+-])+@(([a-zA-Z0-9-])+.)+([a-zA-Z0-9]{2,4})+$/;
return regex.test(email);
}

function showError(field) {
if (field) {
$(field).siblings(“.error”).removeClass(“hidden”);
}
}

function hideError(field) {
if (field) {
$(field).siblings(“.error”).addClass(“hidden”);
}
}

function viewBaiViet(Id) {
var uid=0;
AUI().use(‘aui-io-request’, function(A) {
var url = ‘/web/khoa-hoc-cong-nghe/chi-tiet?p_p_id=chitietbaiviet_WAR_danangportlet_INSTANCE_ZvAw5TD7lGnn&p_p_lifecycle=2&p_p_state=normal&p_p_mode=view&p_p_resource_id=serveResource&p_p_cacheability=cacheLevelPage&p_p_col_id=column-2&p_p_col_count=1’;
console.log(“ur…

Chi tiết thông tin cho Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây thuốc thượng Phaeanthus vietnamensis Ban tại Đà Nẵng…

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của hai loài san hô mềm Sarcophyton pauciplicatum và Sinularia cruciata ở Việt Nam

San hô mềm, cùng với bọt biển, chính là loài sản sinh nhiều hợp chất mới có giá trị. Trong đó, chi Sinularia và chi Sarcophyton là nguồn cung cấp phong phú các hợp chất thứ cấp mang nhiều hoạt tính sinh học, đặc biệt hoạt tính gây độc tế bào, có khả năng mạnh chống lại các tế bào khối u, ung thư. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc phát triển các thuốc chống ung thư mới trong giai đoạn hiện nay. Với mục đích góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là tài nguyên biển, để tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cuộc sống, tác giả đã tập trung nghiên thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của hai loài san hô mềm Sarcophyton pauciplicatum và Sinularia cruciata ở Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cốt khi thân tím | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Từ loài 02 loài san hô mềm thu thập ở vùng biển Hải Phòng – Quảng Ninh, bằng các phương pháp sắc ký kết hợp, đã phân lập được 19 hợp chất, trong đó có 02 chất mới. Cấu trúc hóa học của các hợp chất được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại bao gồm: phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phổ khối lượng, phổ CD….

Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên 08 dòng tế bào ung thư là HepG2 (ung thư gan), ung thư máu (HL-60), ung thư biểu mô (KB), ung thư tuyến tiền liệt (LNCaP), ung thư phổ (LU-1), ung thư vú (MCF7), ung thư da (SK-Mel2), ung thư ruột (SW480) của các hợp chất SP1-SP14 cho thấy: hầu hết các hợp chất đều thể hiện hoạt tính trên 1 hoặc một số dòng tế bào ung thư.
Những kết quả nghiên cứu thu được sẽ bổ sung vào hệ thống dữ liệu về loài san hô mềm nói riêng cũng như các sinh vật biển nói chung.

 
Sơ đồ phả hệ của chi Sinularia và Sarcophyton

Kết quả nghiên cứu này đã được NCS Phạm Thế Tùng, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Thu Hương và GS.TS. Viện sĩ Châu Văn Minh, bảo vệ thành công xuất sắc tại Hội đồng đánh giá luận án Tiến sĩ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội ngày 26/8/2016.
Chúc mừng tân tiến sĩ!

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Găng tía | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam


Có thể download nội dung chi tiết luận án tại đây

Chi tiết thông tin cho Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của hai loài san hô mềm Sarcophyton pauciplicatum và Sinularia cruciata ở Việt Nam…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của

bệnh viện, vinmec, khám bệnh, chữa bệnh, điều trị, phẫu thuật

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.