Oryza sativa var. utilissima A. Camus- công dụng lúa tẻ có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Oryza sativa var. utilissima A. Camus- công dụng lúa tẻ trong bài viết này nhé!

Video: Mầm lúa mạch và những công dụng y học kỳ diệu

Bạn đang xem video Mầm lúa mạch và những công dụng y học kỳ diệu được cập nhật từ kênh Thuốc nam chữa bệnh từ ngày 2019-05-12 với mô tả như dưới đây.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sao đen | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mầm lúa, Mầm mạch là nguyên liệu không thể thiếu trong ngành sản xuất rượu bia, bánh kẹo và cho rất nhiều ngành công nghiệp khác. Đây còn là món ăn rất bổ dưỡng nhờ có nhiều hợp tì vị, sinh tố, nhất là những người yếu dạ dày. Trong y học cổ truyền, chúng cũng là vị thuốc tốt cho hệ tiêu hóa.

Mầm mạch (Fructus Hordei germinatus) hay còn được biết đến với tên gọi mạch nha, là hạt chín già đã được nảy mầm khô ở nhiệt độ dưới 60 độ C của cây đại mạch (Hordeum sp.). Thành phần hóa học: trong mầm mạch có chứa chất béo, tinh bột, protid, saccarose, vitamin B, C,  đường maltose và nhiều men amylaza, maltaza, diastaza, lipaza, peptidaza, invertaza, proteaza… Theo Đông y, mầm mạch có tính bình, vị mặn ngọt, vào kinh tỳ và vị. Tác dụng làm tiêu hoá thức ăn, giảm sữa, khai vị. Có công năng tiêu thực, bổ tỳ, nhuận phế, hoà trung. Dùng cho các trường hợp bị đầy bụng, trướng bụng không tiêu, ứ tắc sữa, ho lao, tâm phế mạn tính, ăn kém, suy nhược, . Liều dùng: từ 8 – 16g, có thể dùng tối đa là 250g.

Mầm lúa (Fructus Orysae germinatus) hay còn gọi là cốc nha, là hạt đã chín già nảy mầm khô của cây lúa tẻ (Oryza sativa L. var utilissima). Theo Đông y, mầm lúa tính ôn, vị ngọt, vào kinh tỳ và vị. Có tác dụng khai vị, tiêu hoá. Cốc nha và mạch nha có tác dụng giúp tiêu hoá,kiện vị nhưng tác dụng giúp tiêu hoá của mầm mạch lại mạnh hơn và tác dụng dưỡng vị của mầm lúa mạnh hơn; vì vậy nên ta thường kết hợp 2 vị này để điều trị chứng tiêu hoá không tốt. Liều dùng từ 12 – 20g. Có thể dùng sống hoặc sao qua.

Có thể bạn quan tâm đến:   Hibiscus tiliaceus L- công dụng Tra làm chiếu - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số món ăn bài thuốc có mầm mạch, mầm lúa
Tiêu thực hoá tích (sữa tích trệ không tiêu, kém ăn, bụng trướng đầy): sơn tra sống 12g, mầm mạch sao 12g. Sắc uống.
Trị ăn không tiêu, tỳ vị hư hàn: mầm mạch 16g, gừng khô 4g, đảng sâm 12g, trần bì 6g, hậu phác 8g, phục linh 12g, bạch truật 12g, cam thảo 4g, thảo quả 8g. Sắc uống.
Trị vú căng đau, sữa tích lại hoặc khi cai sữa: mầm mạch sao 125g, sắc uống. Mỗi ngày uống 1 thang, uống liền trong vòng 2 – 3 ngày, sẽ có tác dụng giảm bớt sữa, đồng thời ta lấy 125g bì tiêu, thêm đường mật pha đem bôi vào vú. Hoặc có thể dùng mầm mạch sao 250g, nghiền thành bột. Uống 20g mỗi lần, ngày uống 4 lần, chiêu với nước đun sôi.
Trẻ em ăn kém, chậm lớn, chậm tiêu: mạch nha 100g, sơn tra 50g, đường trắng, 75g bột gạo rang 150g. Tất cả sấy khô, sao giòn, tán mịn; sau đó trộn đều hòa với mật ong, ép thành bánh rồi cho ăn thường ngày

Có thể bạn quan tâm đến:   Cây chó đẻ và 10 công dụng đáng quý | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Oryza sativa var. utilissima A. Camus- công dụng lúa tẻ:

Oryza sativa var. utilissima A. Camus- công dụng lúa tẻ

Tên tiếng Việt: Lúa tẻ, Ngạnh mễ, Khẩu chăm (Tày), Ba té (Bana), Còi (Kho)

Tên khoa học: Oryza sativa var. utilissima A. Camus

Họ thực vật: Poaceae

Công dụng: Giải độc, ỉa chảy (Hạt rang vàng sắc uống). Cảm cúm (Cám rang đánh gió). Nước vo gạo ngâm dược liệu cho bớt độc.

Phân bố: Cây trồng phổ biến ở Việt Nam.

Mùa hoa quả: 8-10

Chi tiết thông tin cho Oryza sativa var. utilissima A. Camus- công dụng lúa tẻ…

Cây lúa tẻ và những công dụng tuyệt vời mà rất ít người biết

Đã bao giờ bạn thắc mắc vì sao mỗi khi bị bệnh, nhiều người thường nấu cháo gạo rang để ăn không? Thật ra, cháo gạo rang chính là một bài thuốc đấy! Ngoài ra, cây lúa nói chung và cây lúa tẻ nói riêng mà chúng ta lấy hạt để nấu cơm ăn hàng ngày còn có rất nhiều công dụng trong y học, bạn đã nghe đến chưa?

Có thể bạn quan tâm đến:   Tô mộc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây lúa đã quá quen thuộc với những ai được sinh thành trên cái nôi của nền văn minh lúa nước. Qua hàng ngàn năm chắt lọc kinh nghiệm trong trồng trọt cũng như sử dụng, ông cha ta đã để lại nhiều bài thuốc hay từ cây lúa và trong đó, nhiều bài thuốc đã quen thuộc đến mức trở thành thói quen mà người ta không cần cắt nghĩa.

Sơ nét về cây lúa tẻ

Cây lúa (Oryza sativa, họ Poaceae) (1) là một trong ngũ cốc ở phương Đông và được trồng từ thời Cổ đại. Cây lúa sống tốt ở môi trường ngập nước, đặc biệt, một số giống lúa cổ có thể lớn vượt theo nước ngập và cao đến 3, 4m trong khi một số loại chịu hạn rất tốt. Hiện nay, Viện nghiên cứu lúa quốc tế tại Philippin (IRRI) còn lưu giữ hơn 83.000 dòng lúa đặc trưng (1) (theo tư liệu gần đây thì đã có hơn 109.000 giống lúa khác nhau kể cả giống hoang dại và lai tạo (2)).

Lúa tẻ (Oryza sativa L. var. utilissima A. Camus) bên cạnh lúa nếp là hai loại lúa chính ở Việt Nam. Lúa tẻ thường được gọi chung là “lúa” (“canh mễ”) để phân biệt với “nếp”, hiểu là lúa nếp (“nhu mễ”). Cây lúa tẻ thuộc dạng thân thảo rỗng, có thời gian sinh trưởng tùy theo giống ngắn ngày hoặc dài ngày. Khi lúa chín, lá lúa từ màu xanh chuyển sang màu vàng. Hoa lúa nhỏ, màu trắng sữa và tự thụ phấn. Hạt lúa (thóc) thuôn dài, có vỏ trấu bên ngoài và nhân (gạo) màu trắng đục. Lúa tẻ có nhiều giống khác nhau với các đặc tính dẻo như Nàng Xuân, Hương Lài, 4900, Jasmine… hay…

Có thể bạn quan tâm đến:   Bixa orellana L. - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Cây lúa tẻ và những công dụng tuyệt vời mà rất ít người biết…

Cây lúa tẻ và những công dụng tuyệt vời mà rất ít người biết – Thuốc Nam Hay

Đã bao giờ bạn thắc mắc vì sao mỗi khi bị bệnh, nhiều người thường nấu cháo gạo rang để ăn không? Thật ra, cháo gạo rang chính là một bài thuốc đấy! Ngoài ra, cây lúa nói chung và cây lúa tẻ nói riêng mà chúng ta lấy hạt để nấu cơm ăn hàng ngày còn có rất nhiều công dụng trong y học, bạn đã nghe đến chưa?

Cây lúa đã quá quen thuộc đối với những ai được sinh ra và lớn lên ở quê nhà được hình thành trên cái nôi của nền văn minh lúa nước. Qua hàng ngàn năm chắt lọc kinh nghiệm trong trồng trọt cũng như sử dụng, ông cha ta đã để lại nhiều bài thuốc hay từ cây lúa và trong đó, nhiều bài thuốc đã quen thuộc đến mức trở thành thói quen mà người ta không cần cắt nghĩa.

Có thể bạn quan tâm đến:   Mentha piperita L - Cách dùng bạc hà cay | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Sơ nét về cây lúa tẻ

Cây lúa (Oryza sativa, họ Poaceae) (1) là một trong ngũ cốc ở phương Đông và được trồng từ thời Cổ đại. Cây lúa sống tốt ở môi trường ngập nước, đặc biệt, một số giống lúa cổ có thể lớn vượt theo nước ngập và cao đến 3, 4m trong khi một số loại chịu hạn rất tốt. Hiện nay, Viện nghiên cứu lúa quốc tế tại Philippin (IRRI) còn lưu giữ hơn 83.000 dòng lúa đặc trưng (1) (theo tư liệu gần đây thì đã có hơn 109.000 giống lúa khác nhau kể cả giống hoang dại và lai tạo (2)).

Lúa tẻ (Oryza sativa L. var. utilissima A. Camus) bên cạnh lúa nếp là hai loại lúa chính ở Việt Nam. Lúa tẻ thường được gọi chung là “lúa” (“canh mễ”) để phân biệt với “nếp”, hiểu là lúa nếp (“nhu mễ”). Cây lúa tẻ thuộc dạng thân thảo rỗng, có thời gian sinh trưởng tùy theo giống ngắn ngày hoặc dài ngày. Khi lúa chín, lá lúa từ màu xanh chuyển sang màu vàng. Hoa lúa nhỏ, màu trắng sữa và tự thụ phấn. Hạt lúa (thóc) thuôn dài, có vỏ trấu bên ngoài và nhân (gạo) màu trắng đục. Lúa tẻ có nhiều giống kh…

Có thể bạn quan tâm đến:   Một số lưu ý khi dùng rượu nagam đan sâm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Cây lúa tẻ và những công dụng tuyệt vời mà rất ít người biết – Thuốc Nam Hay…

Cây dược liệu cây Lúa – Oryza sativa L | Y Dược Học Việt Nam

Gạo là thành phần quan trong bữa ăn của nhân dân ta, bồi bổ cho cơ thể và đem lại cân bằng cho cơ thể. Hạt thóc đã ngâm cho nẩy mầm rồi phơi khô gọi là cốc nha, đạo nha dùng thay cho mạch nha, giúp sự tiêu hoá và là thức ăn có tinh bột có tác dụng rất tốt cho những người ăn uống kém tiêu, không muốn ăn, còn chữa các bệnh phù do thiếu vitamin.

1.

Cây Lúa – Oryza sativa L., thuộc họ Lúa – Poaceae.

Hình ảnh cây lúa tẻ đã chín vàng sắp thu hoạch

2.

Thông tin mô tả chi tiết Dược liệu lúa

Mô tả: Cỏ mọc hằng năm, cao 0,7-1,5m. Lá có phiến dài, bìa ráp, bẹ cao, trắng, lưỡi bẹ có lông. Chuỳ bao gồm nhiều bông, mang các bông nhỏ màu vàng vàng. Mày hoa có lông gai, 1 hoa, 6 nhị. Quả thóc dính chặt với mày hoa (trấu), ta quen gọi là hạt lúa.

Bộ phận dùng: Hạt thóc, rễ lúa – Semen et Radix Oryzae; đạo nha – Fructus Oryzae Germunatus.

Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Á châu nhiệt đới, được trồng làm lương thực ở khắp nơi. Có hai thứ là Lúa tẻ – var.utilissima A. Camus và Lúa nếp – var. glutinosa Tanaka. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm.

Thành phần hoá học: Người ta cũng đã biết trong lúa có các thành phần sau: Vitamin A, B, D và E, mỡ 20%, hydratcarbon, protein, adenin, cholin, acid arachidic, lignoxeric, palmitic, aloic, phytosterin.

Tính vị, tác dụng: Gạo tẻ có vị ngon ngọt, tính mát, có tác dụng bồi dưỡng khí huyết, đem lại sự cân bằng cho cơ thể. Gạo lâu năm vị chua hơi mặn, tính ấm, ích khí mạnh tỳ, thông huyết mạch, trừ phiền, giúp tiêu hóa. Gạo nếp (nhu mề) có vị ngọt, ngon thơm, mềm dẻo, tính ấm, bổ tỳ vị hư yếu.

Công dụng: Gạo là thành phần quan trong bữa ăn của nhân dân ta, bồi bổ cho cơ thể và đem lại cân bằng cho cơ thể. Hạt thóc đã ngâm cho nẩy mầm rồi phơi khô gọi là cốc nha, đạo nha dùng thay cho mạch nha, giúp sự tiêu hoá và là thức ăn có tinh bột có tác dụng rất tốt cho…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Lúa – Oryza sativa L | Y Dược Học Việt Nam…

Lúa, tác dụng chữa bệnh của Lúa

Tên khác

Tên thường gọi: Lúa. Các vị thuốc từ Lúa có tên Cốc nha, Đạo mễ, Ngạnh mễ.

Tên khoa học: Oryza sativa L.

Họ khoa học: Thuộc họ Lúa – Poaceae.

Cây Lúa

(Mô tả, hình ảnh Cây lúa, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cỏ mọc hằng
năm, cao 0,7-1,5m. Lá có phiến dài, bìa ráp, bẹ cao,
trắng, lưỡi bẹ có lông. Chuỳ bao gồm nhiều bông,
mang các bông nhỏ màu vàng vàng. Mày hoa có lông gai,
1 hoa, 6 nhị. Quả thóc dính chặt với mày hoa (trấu),
ta quen gọi là hạt lúa.

Bộ phận dùng:

Hạt
thóc, rễ lúa – Semen et Radix Oryzae; đạo nha –
Fructus Oryzae Germunatus.

Nơi sống và thu hái:

Cây của vùng Á châu nhiệt đới, được trồng làm lương
thực ở khắp nơi. Có hai thứ là Lúa tẻ –
var.utilissima A. Camus và Lúa nếp – var. glutinosa
Tanaka. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm.

Thành phần hoá học:

Người ta cũng đã biết trong lúa có các thành phần
sau: Vitamin A, B, D và E, mỡ 20%, hydratcarbon,
protein, adenin, cholin, acid arachidic, lignoxeric,
palmitic, aloic, phytosterin.

Vị thuốc Lúa

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị:

Gạo tẻ có vị ngon ngọt, tính mát

Tác dụng:

Tác dụng bồi
dưỡng khí huyết, đem lại sự cân bằng cho cơ thể. Gạo
lâu năm vị chua hơi mặn, tính ấm, ích khí mạnh tỳ,
thông huyết mạch, trừ phiền, giúp tiêu hóa. Gạo nếp
(nhu mề) có vị ngọt, ngon thơm, mềm dẻo, tính ấm, bổ
tỳ vị hư yếu.

Công dụng:

Chi tiết thông tin cho Lúa, tác dụng chữa bệnh của Lúa…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Oryza sativa var. utilissima A. Camus- công dụng lúa tẻ

trị ăn không tiêu, trị vú sưng đau, mầm lúa, mạch nha

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Oryza sativa var. utilissima A. Camus- công dụng lúa tẻ này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Oryza sativa var. utilissima A. Camus- công dụng lúa tẻ trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.