Panax pseudo-ginseng Wall- công dụng Tam thất có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Panax pseudo-ginseng Wall- công dụng Tam thất trong bài viết này nhé!

Video: 11 bài thuốc bồi bổ cho sức khỏe từ tam thất

Bạn đang xem video 11 bài thuốc bồi bổ cho sức khỏe từ tam thất được cập nhật từ kênh Thuốc nam chữa bệnh từ ngày 2019-07-26 với mô tả như dưới đây.

Tam thất là dược liệu quý hiếm, vì vậy mà người xưa còn gọi là cây “kim bất hoán” nghĩa là vàng không đổi được. Việc sử dụng đơn giản nhưng rất công hiệu trong phòng và trị nhiều căn bệnh cũng như dưỡng sinh bồi bổ sức khỏe.
Tam thất là rễ của cây tam thất, còn gọi là sâm tam thất. Trước đây được coi như vị thuốc “giả nhân sâm”, ý nói có thể thay nhân sâm. Chính vì vậy mà ngay tên khoa học của nó cũng phản ánh được điều này: Panax pseudo ginsengWall. Ở đây từ Panax mang ý nghĩa tên “chi” của nhân sâm (về phân loại thực vật), xuất phát từ tiếng Hy Lạp Panacen, tức là chữa được rất nhiều loại bệnh. Còn pseudo, có nghĩa là giả và ginseng là nhân sâm. Ngày nay tên khoa học của tam thất là Panax Notoginseng (Bark.) F.H. Chen, họ nhân sâm Araliaceae (ngũ gia bì).
Trong Đông y, tam thất còn được gọi là “kim bất hoán”, “kim”, tức là vàng, bất hoán, là không đổi được; có nghĩa là vị thuốc tam thất rất quý, đến mức có vàng cũng không thể đổi được.
Bộ phận dùng chủ yếu là củ tam thất, cây tam thất trồng từ 3 đến 7 năm mới thu hoạch rễ củ để làm thuốc. Đào rễ củ về, rửa sạch đất cát, cắt tỉa rễ con, phơi hay sấy đến gần khô, lăn xoa nhiều lần cho khô.
Rễ củ hình trụ hoặc khối, hình thù thay đổi, dài khoảng 1,5 – 4 cm, đường kính 1 – 2 cm. Mặt ngoài củ màu vàng xám nhạt, trên mặt có những nét nhăn nhỏ theo chiều dọc. Khi chưa chế biến có lớp vỏ cứng bên ngoài, khó bẻ và khó cắt. Có thể tách riêng khỏi phần lõi. Củ có mùi thơm nhẹ đặc trưng của tam thất. Rễ củ trồng lâu năm, củ càng to, nặng giá trị càng cao.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sa Kê | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Căn cứ vào trọng lượng củ để phân loại khi thu mua:
Loại 1: 105-130 củ nặng 1 kg;
Loại 2: 160-220 củ nặng 1 kg;
Loại 3: 240-260 củ nặng 1 kg.
Công dụng của tam thất:
Rễ củ tam thất vị đắng ngọt, tính ấm vào 2 kinh can và vị. Khi nhấm tam thất thấy có vị đắng nhẹ, hơi ngọt và để lại dư vị đặc trưng của nhân sâm. Để dễ phân biệt, tiền nhân có câu nói về vị của tam thất: “Tiền khổ, hậu cam, hậu cam cam”. Nghĩa là khi nhấm, lúc đầu thấy vị đắng, sau thấy ngọt và càng về sau càng thấy ngọt.
Trong Đông y, tam thất được xếp vào loại đầu vị của nhóm chỉ huyết (cầm máu), có tác dụng bổ huyết, cầm máu, giảm đau, tiêu ứ huyết. Theo Dược điển Việt Nam, tam thất dùng trị thổ huyết, băng huyết, rong kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, lưu huyết, tan ứ huyết, sưng tấy, thiếu máu nặng, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ.
Theo tài liệu nước ngoài, tam thất có tác dụng giúp lưu thông tuần hoàn máu, giảm lượng cholesterol trong máu, hạ đường huyết, kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và siêu vi khuẩn, chống viêm tấy giảm đau… được dùng trong các trường hợp huyết áp cao, viêm động mạch vành, đau nhói vùng ngực, đái tháo đường, các chấn thương sưng tấy đau nhức,viêm khớp xương, đau loét dạ dày tá tràng, trước và sau phẫu thuật để chống nhiễm khuẩn và chóng lành vết thương, chữa những người kém trí nhớ, ăn uống kém, ra mồ hôi trộm, lao động quá sức.
Để tăng thêm ý nghĩa bổ, tam thất thường được sử dụng dưới dạng tần gà, cũng có thể sử dụng dưới dạng uống (thuốc hãm, bột thuốc). Với chảy máu bên ngoài như chấn thương, bị thương chảy máu có thể dùng bột tam thất rắc vào vết thương rồi băng lại.
Ngày nay, tam thất còn được dùng để trị các bệnh u xơ, u cục… cho kết quả khá tốt, tuy nhiên không phải là tất cả. Ngoài ra còn dùng tam thất kết hợp với một số vị thuốc khác, như đan sâm để trị bệnh đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành, hoặc lưu lượng huyết quản giảm, hoặc sau tai biến mạch máu não…
Một số bài thuốc có dùng tam thất:

Có thể bạn quan tâm đến:   Phân biệt Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chữa thống kinh (đau bụng trước kỳ kinh): Ngày uống 5 g bột tam thất, uống 1 lần, chiêu với cháo loãng hoặc nước ấm.

Phòng và chữa đau thắt ngực: Ngày uống 3-6 g bột tam thất (1 lần), chiêu với nước ấm. 
Phòng đau thắt ngực do bệnh mạch vành: Tam thất 20g, đan sâm 20g sắc uống hoặc lấy nước nấu cháo. Ăn liên tục trong vài tháng.

Chữa thấp tim: Ngày uống 3 g bột tam thất, chia 3 lần (cách nhau 6-8 giờ), chiêu với nước ấm. Dùng trong 30 ngày.

Chữa các vết bầm tím do ứ máu (kể cả ứ máu trong mắt): Ngày uống 3 lần bột tam thất, mỗi lần từ 2-3 g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấm.

Chữa đau thắt lưng: Bột tam thất và bột hồng nhân sâm lượng bằng nhau trộn đều, ngày uống 4 g, chia 2 lần (cách nhau 12 giờ), chiêu với nước ấm. Thuốc cũng có tác dụng bồi bổ sức khỏe cho người suy nhược thần kinh, phụ nữ sau sinh, người mới ốm dậy.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Gà Rừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chữa bạch cầu cấp và mãn tính: Đương quy 15-30 g, xuyên khung 15-30 g, xích thược 15-20 g, hồng hoa 8-10 g, tam thất 6 g, sắc uống.

Chữa bệnh băng huyết: Trong dân gian có bài Thập bổn thang gia giảm có dùng tam thất: tam thất 1g, gia cỏ mực 5g, nhỏ chảo gang 1g, muồng 1g. Thuốc sắc hoặc chế thành bột uống.

Đau nhức xương khớp, đau lưng (chống chỉ định với bệnh nhân cao huyết áp): bột tam thất thật mịn dùng từ 4g-8g, trung bình 6g, pha với nước sôi để nguội thêm 1-2 thìa mật ong rồi uống hàng ngày. Hoặc ngâm rượu tam thất dùng cho những bệnh nhân.

Cầm máu vết thương: Dùng sống dưới dạng bột hoặc mài với nước uống để chữa thổ huyết, b

Một số thông tin dưới đây về Panax pseudo-ginseng Wall- công dụng Tam thất:

Panax pseudo-ginseng Wall- công dụng Tam thất

Tên tiếng Việt: Tam thất, Sâm tam thất, Thổ sâm, Kim bất hoán

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Quất | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Panax pseudo-ginseng Wall. – Panax shin – seng Nees var. nepalensis Nees; Aralia pseudoginseng Benth. ex C.B.Clarke

Họ thực vật: Araliaceae

Công dụng: Bổ máu, cầm máu, chữa thổ huyết, nôn hoặc đái ra máu, rong kinh, băng huyết, mắt đỏ sưng đau, rắn độc cắn (Thân rễ). Còn dùng chữa vết thương do dao chém, đòn ngã tổn thương và đau dạ dày.

Phân bố: Cây trồng ở Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Phó Bảng) và Cao Bằng (Thông Nông).

Mùa hoa quả: V-X

Chi tiết thông tin cho Panax pseudo-ginseng Wall- công dụng Tam thất…

Cây dược liệu cây Tam thất – Panax pseudoginseng Wall | Y Dược Học Việt Nam

Có hai loại tam thất là tam thất bắc và tam thất nam trong đó tam thất bắc hay còn gọi là sâm tam thất, thổ sâm, kim bát hoàn. Tam thất nam còn có tên gọi là tam thất gừng, khương tam thất, thuộc họ ngừng. Củ và rễ tam thất đều được dùng như các vị thuốc quý. Tam thất hay sâm tam thất, kim bất hoán, điền thất nhân sâm (danh pháp: Panax pseudoginseng) là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng cuồng. Loài này được Wall. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1829

Có thể bạn quan tâm đến:   Aeschynomene aspera L- công dụng Điền ma nhám, Rút dại | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Tam thất, Sâm tam thất, Kim bất hoán – Panax pseudoginseng Wall

Tam thất, Sâm tam thất, Kim bất hoán – Panax pseudoginseng Wall., thuộc họ Nhân sâm – Araliaceae.

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, thân cao 30-50cm. Lá kép chân vịt, mọc vòng 3-4 cái một; cuống lá chung dài 3-6cm, mang 3-7 lá chét hình mác dài, mép khía răng, có lông cứng ở gân trên cả hai mặt; cuống lá chét dài 0,6-1,2cm. Cụm hoa tán đơn ở ngọn thân; hoa màu lục vàng nhạt với 5 lá đài, 5 cánh hoa, 5 nhị và bầu dưới 2 ô. Quả mọng hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ; hạt hình cầu, màu trắng.

Ra hoa tháng 5-7, quả chín tháng 8-10.  

2.

Thông tin mô tả Dược Liệu

Bộ phận dùng: Rễ củ – Radix Panacis Pseudo-Ginseng; thường gọi là Tam thất.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc hoang và được trồng nhiều từ lâu ở Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng tại các vùng núi cao lạnh 1200-1500m. Người ta chọn hạt giống tốt ở những cây đã mọc 3-4 năm, gieo hạt tháng 10-11, tháng 2-3 cây mọc, nhưng phải chờ 1 năm sau, vào tháng 1-2 mới bứng cây con đi trồng chính thức. Sau 4-5 năm đến 7 năm thì mới thu hoạch được rễ củ có phẩm chất tốt. Rửa sạch bùn đất, cắt bỏ rễ con, phơi nắng cho héo rồi lăn và vò, làm từ 3-5 lần như vậy rồi phơi cho đến khô, cũng có khi chỉ cần sấy khô.

Thành phần hóa học: Củ Tam thất chứa các saponin triterpen: saponin A, B, C, D, …

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Tam thất – Panax pseudoginseng Wall | Y Dược Học Việt Nam…

Cây Tam thất - Panax pseudoginseng Wall

Tác dụng của tam thất là gì? Cách dùng & thận trọng • Hello Bacsi

Tìm hiểu chung về tam thất

Cây tam thất là một loại cỏ nhỏ, sống lâu năm. Mỗi cây có 3 – 6 lá mọc đối trên đỉnh thân, hình lông chim, mép lá có răng cưa nhỏ. Chỉ có một cụm hoa mọc đơn độc ở ngọn thân, hoa màu lục vàng nhạt. Quả mọng, hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ, hạt màu trắng. Mùa hoa vào tháng 5–7, mùa quả từ tháng 8–10.

Tam thất là cây thảo đặc biệt ưa bóng và ưa ẩm mát, mọc ở vùng núi cao trên 1.500m. Mùa đông, nhiệt độ xuống dưới 0ºC nhưng phần thân rễ của cây vẫn tồn tại. Ở Việt Nam, loài cây này được trồng một lượng ít ở Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu…

Trên thị trường hiện nay có bán cây tam thất với thân rễ nhỏ, thực chất là loài Stahlianthus thorelii Gagnep thuộc họ Gừng, dễ trồng, ít giá trị. Bạn nên cẩn thận, tránh bỏ nhiều tiền mà bị mua nhầm loại cây này.

Bộ phận dùng

Rễ củ của cây là bộ phận thường được sử dụng nhiều nhất, thu hái từ trước khi ra hoa. Sau khi thu về thì rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, rồi phân loại thành rễ củ, rễ nhánh và thân rễ.

Thành phần hóa học có trong cây tam thất

Tam thất bắc chứa nhiều nhóm thành phần hóa học, chủ yếu là saponin (4,42–12%). Cụ thể là ginsenoside Rg1, ginsenoside Rb1, ginsenoside Re, notoginsenoside R1.

Rễ cây tam thất có tinh dầu (trong đó có α-guaien, β-guaien và octadecan). Ngoài ra còn có flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ….

Chi tiết thông tin cho Tác dụng của tam thất là gì? Cách dùng & thận trọng • Hello Bacsi…

Tam thất – Wikipedia tiếng Việt

Tam thất hay sâm tam thất, kim bất hoán, điền thất nhân sâm, tam sao thất bản (danh pháp: Panax pseudoginseng) là một loài thực vật có hoa họ Nhân Sâm. Loài này được Wall. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1829.[1] Trong cuốn sách Từ điển cây thuốc Việt Nam bộ mới (nhà xuất bản Y học 1997), tác giả Võ Văn Chi giải thích cho tên gọi tam thất có thể là do cây có từ 3 hoặc 7 lá chét; cũng có lý do khác là từ khi gieo tới khi ra hoa là 3 năm và thu củ là 7 năm.

Mô tả cây tam thất bắc:[sửa | sửa mã nguồn]

Cây thân thảo sống nhiều năm, thân cao từ từ 30 – 50 cm, Lá kép chân vịt, mọc vòng 3 – 4 cái một, cuống lá chung dài 3 –6 cm, mang 3 -7 lá chét hình mác, mép khía răng, có lông cứng ở gân trên 2 mặt, cuống lá chét dài từ 0,6 -1,2 cm. cum hoa tán đơn ở ngọn thân, hoa màu lục vàng nhạt với 5 lá đài, 5 canh hoa, 5 nhị và bầu hạ 2 ô. Quả mọng hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ, hạt hình cầu màu trắng.

Sinh thái:[sửa | sửa mã nguồn]

Loại cậy của Vân Nam Trung Quốc và bắc Việt Nam. Ở nước ta cây mọc hoang và trông nhiều ở Lào Cai, Hà Giang, Sa Pa, những nơi có độ cao từ 1200m -1700m

Hạt giống được lấy từ cây 3 năm tuổi trở đi, gieo từ tháng 10 -11, tháng 2 -3 năm sau cây mới mọc, nhưng phải chờ đến 1 năm sau mới bưng đi trồng. Thơi gian thu là từ năm thư 3 trở đi đến năm thư 7 sẽ đạt giá trị dược tính cao nhất.

Cây ra hoa tháng 5-7 hàng năm, mỗi năm cây sẽ rui đi một lần và năm sau mọc lại, nụ hoa cây 3 năm có thanh phân saponin cao gấp lânsf so với cây 1 và 2 năm.

Bộ phận dùng:[sửa | sửa mã nguồn]

Nụ hoa và rễ củ hay còn gọi là củ tam thất

Tính vị và tác dụng:[sửa | sửa mã nguồn]

Vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng chỉ huyết, phá huyết, tán ứ, tiêu thũng đinh thống và tư bổ cường tráng.

Công dụng củ tam thất:[sửa | sửa mã nguồn]

Tam được dùng chữa thổ huyết, nôn ra máu, đái ra máu, lị ra máu, băng huyết, rong kinh, sinh xong máu hôi ra không hết, mắt đỏ sưng đau, rắn độc cắn. Rễ ngâm rượu trị vết thương do đâm chém, đòn ngã tổn thương.

Tam thất hiệu quả tang nhanh quá t…

Chi tiết thông tin cho Tam thất – Wikipedia tiếng Việt…

Cây Tam thất – Panax pseudoginseng Wall

Tam thất hay sâm tam thất, kim bất hoán, điền thất nhân sâm (danh pháp: Panax pseudoginseng) là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng cuồng. Loài này được Wall. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1829

Tam thất, Sâm tam thất, Kim bất hoán – Panax pseudoginseng Wall

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, thân cao 30-50cm. Lá kép chân vịt, mọc vòng 3-4 cái một; cuống lá chung dài 3-6cm, mang 3-7 lá chét hình mác dài, mép khía răng, có lông cứng ở gân trên cả hai mặt; cuống lá chét dài 0,6-1,2cm. Cụm hoa tán đơn ở ngọn thân; hoa màu lục vàng nhạt với 5 lá đài, 5 cánh hoa, 5 nhị và bầu dưới 2 ô. Quả mọng hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ; hạt hình cầu, màu trắng.

Ra hoa tháng 5-7, quả chín tháng 8-10.  

Thông tin mô tả Dược Liệu

Bộ phận dùng: Rễ củ – Radix Panacis Pseudo-Ginseng; thường gọi là Tam thất.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc hoang và được trồng nhiều từ lâu ở Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng tại các vùng núi cao lạnh 1200-1500m. Người ta chọn hạt giống tốt ở những cây đã mọc 3-4 năm, gieo hạt tháng 10-11, tháng 2-3 cây mọc, nhưng phải chờ 1 năm sau, vào tháng 1-2 mới bứng cây con đi trồng chính thức. Sau 4-5 năm đến 7 năm thì mới thu hoạch được rễ củ có phẩm chất tốt. Rửa sạch bùn đất, cắt bỏ rễ con, phơi nắng cho héo rồi lăn và vò, làm từ 3-5 lần như vậy rồi phơi cho đến khô, cũng có khi chỉ cần sấy khô.

Thành phần hóa học: Củ Tam thất chứa các saponin triterpen: saponin A, B, C, D, acid oleanolic, đường khử, 16 acid amin như phenylalanin, leucin, isoleucin, valin, prolin, histidin, lysin, cystein, các chất vô cơ như Fe, Ca.

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn; có tác dụng chỉ huyết, phá huyết tán ứ, tiêu thũng định thống và tư bổ cường tráng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Tam thất được dùng chữa thổ huyết, nôn ra máu, đái ra máu, lỵ ra máu, băng huyết, rong kinh, sinh xong máu hôi ra không hết, mắt đỏ sưng đau, rắn độc cắn. Rễ ngâm rượu trị vết thương do đâm chém, đòn ngã tổn thương.

Tam thất có hiệu quả tăng…

Chi tiết thông tin cho Cây Tam thất – Panax pseudoginseng Wall…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Panax pseudo-ginseng Wall- công dụng Tam thất

bồi bổ, tam thất, sức khỏe

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Panax pseudo-ginseng Wall- công dụng Tam thất này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Panax pseudo-ginseng Wall- công dụng Tam thất trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.