Phaseolus lunatus L.- công dụng Đậu ngự, đậu bạch biển có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Phaseolus lunatus L.- công dụng Đậu ngự, đậu bạch biển trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Phaseolus lunatus L.- công dụng Đậu ngự, đậu bạch biển:

Nội dung chính

Phaseolus lunatus L.- công dụng Đậu ngự, đậu bạch biển

Phaseolus lunatus L. có tên tiếng Việt là Đậu ngự, Đậu bạch biển. Cây được trồng khắp cả nước. Nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ. Cây có thể chữa đau dạ dày, ruột, lở loét.

Đậu ngự (Phaseolus lunatus L.)

Tên tiếng Việt: Đậu ngự, Đậu bạch biển

Tên khoa học: Phaseolus lunatus L.

Họ: Đậu (Fabaceae)

Công dụng: Chữa đau dạ dày, ruột, lở loét.

Phân bố: Cây trồng khắp cả nước. Nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ.

Mùa hoa quả: I – XII

Chi tiết thông tin cho Phaseolus lunatus L.- công dụng Đậu ngự, đậu bạch biển…

Loài Phaseolus lunatus L. (Cây Đậu ngự)

Tên

Tên khác: 

Đậu kẻ bạc, Đậu tiềm, Đậu bạch biển, Đậu điềm.

Tên đồng nghĩa: 

Phaseolus tunkinensis Lour.

Họ: 

Đậu (Fabaceae) – Phân họ Đậu (Faboideae)

Tên nước ngoài: 

Butterbean, Lima bean, Seiva bean, Butterpea

Dây leo bằng thân quấn, tiết diện đa giác. Thân vặn, có sọc, gốc hóa gỗ. Thân non màu xanh, có ít lông mịn trắng; thân già có ít nốt sần, ít lông hơn ở thân non. mọc cách, lá kép lông chim lẻ một lần, có ba lá phụ; lá phụ chót hình tam giác cân, hai lá phụ còn lại hình tam giác lệch, chót thuôn nhọn. Lá phụ dài 7-8 cm, rộng 4-5 cm., mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt; bià nguyên, hơi gợn sóng. Gân lá lông chim với 5-6 cặp gân phụ nổi rõ ở mặt dưới, gân tam cấp tạo thành hình mạng . Cuống lá chính dài 9-11 cm, tiết diện tròn, màu xanh, có sọc, phù to ở đáy. Cuống lá phụ ngắn 0.3-0.4 cm, màu xanh. Trên hai mặt lá, cuống lá chính và phụ có nhiều lông nhám trắng. Lá kèm nhỏ, hình tam giác, cao 0.2-0.3 cm. Lá kèm con dạng vảy hình lưỡi, cao 0.1 cm. Lá kèm và lá kèm con màu xanh, tồn tại. Cụm hoa dạng chùm ở nách lá do những xim co mang 3-4 hoa tạo thành. Trục phát hoa dài khoảng 7-8 cm, màu xanh, có lông ngắn, mang từ 8-12 hoa ở 1/3 phía trên. Hoa không đều, lưỡng tính, mẫu 5. Cuống hoa dài khoảng 1.5 cm, tiết diện tròn, màu xanh, có nhiều lông. Lá bắc dạng vảy tam giác,màu xanh. Lá bắc con dạng vảy hình bầu dục. Lá bắc và lá bắc con tồn tại, có nhiều lông. Lá đài 5, không đều, dính nhau ở phía dưới thành ống hình chén, trên chia hai môi 2/3; môi dưới gồm ba răng nhọn ở đầu, môi trên gồm hai thùy cạn; lá đài có gân và lông. Tiền khai đài van. Cánh hoa 5, không đều, màu vàng nhạt hay trắng, mỗi cánh hoa có phần móng màu trắng xanh và phần phiến màu vàng nhạt. Cánh cờ: móng 0.2 cm; phiến 1.5 x 1.2 cm , đỉnh xẻ thùy cạn, hai bên đáy phiến có hai vảy nhỏ màu trắng cứng. Cánh bên có tai, móng 0.2-0.3 cm, phiến…

Có thể bạn quan tâm đến:   Tham khảo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Bồ công | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Loài Phaseolus lunatus L. (Cây Đậu ngự)…

Phaseolus lunatus – Wikipedia tiếng Việt

Phaseolus lunatus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Tông (tribus) Phaseoleae
Chi (genus) Phaseolus
Loài (species) P. lunatus
Danh pháp hai phần
Phaseolus lunatus
L.
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Danh sách

  • Dolichos tonkinensis Bui-Quang-Chieu
  • Phaseolus bipunctatus Jacq.
  • Phaseolus ilocanus Blanco
  • Phaseolus inamoenus L.
  • Phaseolus limensis Macfad.
  • Phaseolus lunatus var. macrocarpus (Moench) Benth.
  • Phaseolus macrocarpus Moench
  • Phaseolus portoricensis Spreng.
  • Phaseolus puberulus Kunth
  • Phaseolus rosei Piper
  • Phaseolus saccharatus Macfad.
  • Phaseolus tunkinensis Lour.
  • Phaseolus vexillatus Blanco, nom, illeg, non L.
  • Phaseolus viridis Piper
  • Phaseolus xuaresii Zuccagni

Phaseolus lunatus là một giống cây trồng thực vật có hoa thuộc loài Phaseolus vulgaris nằm trong họ Đậu. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên.[2]

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cyperus esculentus L | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Phaseolus lunatus có tên phổ biến ở Việt Nam là đậu ngự (thuộc giống ‘Chestnut Lima’ / ‘Christmas Lima’ / ‘đậu Lima đốm’), đậu Lima, đậu bơ, đậu sieva

Giá trị dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm các giống cây trồng[sửa | sửa mã nguồn]

Đậu Phaseolus lunatus thuộc giống Christmas

Hầu hết các giống có hạt dẹp nhưng giống “potato” có hình cầu (spherical). Hạt có màu trắng phổ biến nhất nhưng cũng có giống màu đen, [[đỏ, cam và lốm đốm. Các hạt chưa chín thì đồng nhất màu xanh lá cây. Cây đậu có năng suất tiêu biểu 2.900 đến 5.000 kg (6.400 đến 11.000 lb) hạt và 3.000 đến 8.000 kg (6.600 đến 17.600 lb) sinh khối (biomass) mỗi hecta.

Các giống cây tồn tại ở 2 dạng là

Cây bụi (bush)[sửa | sửa mã nguồn]

Dạng bụi trưởng thành sớm hơn dạng cột/dây leo. Quả đậu có vỏ (pod) dài tới 15 cm (5,9 in). Hạt trưởng thành đạt kích cỡ 1 đến 3 cm (0,39 đến 1,18 in) và có hình oval đến hình thận (kidney-shaped)

Có thể bạn quan tâm đến:   Trà thảo mộc thanh lọc cơ thể và điều hòa thân nhiệt - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

  • ‘Henderson’ / ‘Thorogreen’, 65 days (heirloom)
  • ‘Eastland’, 68 days
  • ‘Jackson Wonder’, 68 ngày (heirloom, hạt đốm nâu và tím)
  • ‘Dixie Butterpea’, 75 ngày (heirloom, hai khuynh hướng (strain) phổ biến: hạt đốm đỏ và trắng)
  • ‘Fordhook 242’, 75 days, 1945 AAS winner

Cột (pole)/dây leo (vine)[sửa | sửa mã nguồn]

Dạng cột/dây leo cao từ 1–5 m

  • ‘Carolina’ / ‘Sieva’, 75 ngày, cây gia truyền (heirloom)
  • ‘Christmas’ / ‘Chestnut’ / ‘Giant Speckled’ / ‘Speckled Calico’ / ‘Đậu ngự’ / ‘Đậu Lima đốm’, 78 ngày (heirloom, hạt đốm đỏ và trắng)
  • ‘Big 6’ / ‘Big Mama’, 80 ngày[3]
  • ‘King of the Garden’, 85 ngày (heirloom)

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết thông tin cho Phaseolus lunatus – Wikipedia tiếng Việt…

Đậu Ngự là gì? Tác dụng của Đậu Ngự

MỤC LỤC BÀI VIẾT

Định nghĩa Đậu Ngự

Đậu Ngự là gì? – Lima bean Phaseolus lunatus là tên khoa học của đậu ngự. Về kích thước, đậu ngự to khoảng bằng đầu ngón tay út của người trưởng thành, có dạng bầu tròn, vỏ màu trắng và đỏ đan xen nhau.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hồi nước | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Trong đậu ngự chứa rất nhiều dưỡng chất cần thiết cho sức khỏe của con người, đặc biệt thích hợp cho người muốn giảm cân, kích thích vị giác, giúp ăn ngon hơn.

Đậu Ngự có tác dụng gì?

Giảm cholesterol xấu trong máu

Đậu ngự có tác dụng gì tốt cho sức khỏe của con người? Câu trả lời đầu tiên là giúp hỗ trợ giảm lượng cholesterol xấu trong máu, từ đó giảm thiểu nguy cơ về bệnh tim mạch, béo phì, mỡ máu…
 
Trong đậu ngự còn có một lượng lớn các sợi hòa tan, những sợi này sẽ giúp vận chuyển và điều hòa thức ăn trong ruột, ổn định đường huyết và đào thải cholesterol.

Người đang trong quá trình giảm cân được các chuyên gia khuyên nên ăn đậu ngự để làm giảm cảm giác thèm ăn, giảm hấp thu chất béo từ động vật để hạn chế nguy cơ bị béo phì cũng như các bệnh liên quan khác.
 

Có thể bạn quan tâm đến:   Tìm hiểu về cây Chòi mòi - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Kìm hãm hoạt động của các tác nhân gây ung thư

Ung thư là một trong những căn bệnh gây ra cái chết hàng loạt cho hàng ngàn người mỗi năm và đến bây giờ vẫn chưa có thuốc đặc trị.

Tuy nhiên, bạn có thể kìm hãm hoạt động của các tác nhân gây ung thư bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có phương pháp sử dụng hạt đậu ngự. Loại đậu này chứa nhiều hoạt chất có khả năng trong việc làm giảm hoạt động của các tác nhân ung thư như:
 
Chất ức chế proteaz và amylaz: Có tác dụng làm chậm qua trình hoạt động của các tác nhân gây ung thư ở ruột non.

Phytosterol: Giúp giảm nguy cơ ung thu vú, truyền tiền liệt, ung thư trực tràng… và cải thiện tình trạng miễn nhiễm.

Inositol hexaphosphat: Là một loại hợp chất mới được phát hiện có trong đậu ngự và cũng rất hiệu quả trong việc phòng ngừa ung thư, giảm cholesterol trong máu.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Dầu mè | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

>>> Xem thêm các b…

Chi tiết thông tin cho Đậu Ngự là gì? Tác dụng của Đậu Ngự…

Bạch biển đậu: Vị thuốc từ món đậu quen thuộc – YouMed

Bạch biển đậu chắc hẳn là cái tên xa lạ với nhiều người, nhưng nếu nói Đậu ván trắng thì có lẽ không ai không biết. Mùa hè nóng nực, nấu một nồi chè đậu ván trắng ăn thật thích hợp biết bao. Thuốc Đông dược là thế, quay qua quay lại, quanh mình đều là thuốc. Vậy vị thuốc Đậu ván trắng – Bạch biển đậu này công dụng, cách dùng thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

1. Mô tả đặc điểm cây thuốc Bạch biển đậu

Bạch biển đậu là cây dây leo, cây có thể sống từ 1 – 3 năm, dây trưởng thành dài tới 4 – 5m. Thân cây có góc, hình trụ, màu xanh, nhỏ, bề mặt hơi có rãnh, có lông thưa, dài và mềm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Lim | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Lá kép mọc thành chùm, mỗi lá kép có 3 lá chét hình trứng. Lá chét phiến hình xoan, phía dưới hơi bè ra hình trám, lá mọc so le. Mặt trên lá không có lông, mặt dưới lá phủ lông ngắn.

Hoa trắng hay tím nhạt, mọc thành chùm ở ngọn cành hay kẽ lá, hoa hình bướm.

Quả đậu màu lục nhạt, khi chín có màu vàng nhạt, đầu quả có mỏ nhọn. Quả dài 7 – 9cm, rộng 1,5 – 2,5cm hơi cong về một phía giống hình lưỡi liềm, trên đầu có mỏ nhọn cong lên phía lưng quả, hai mép sần sùi.

Quả chứa 2 – 4 hạt, hình trứng, tròn, dẹt, dài 8 – 15mm, rộng 6 – 8mm, dày 2 – 4mm. Hạt màu trắng ngà, rốn hạt hình trái xoan màu trắng, ngay sát lỗ rốn là noãn màu nâu sẫm. Từ rốn có mồng nổi lên màu trắng lồi về một bên mép của hạt kéo dài đến 1/3 chu vi hạt thành hình lưỡi liềm. Trên mồng trắng có 2 đường rãnh chia mồng thành 3 phần.

Có thể bạn quan tâm đến:   Đặc điểm thực vật cây Bù Dẻ Lá Lớn thu hái tại Rừng quốc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây ra hoa vào tháng 4 – 5, mọc quả vào tháng 9 – 10.

Dược liệu Bạch biển đậu

2. Phân bố

Cây Bạch biển đậu được trồng khắp nơi ở nước ta, gặp nhiều ở Tiền Giang, Bến Tre, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang,… Cây trồng chủ yếu để lấy quả, hạt để ăn và hạt già làm thuốc.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

Người ta dùng Hạt, lá, hoa, rễ của cây để làm thuốc.

Hạt được thu hái lúc quả chín, thường vào khoảng tháng 9 – 10, lúc tiết trời khô ráo. Chọn những quả thật già, vỏ ngoài vàng khô, bóc vỏ lấy hạt bên trong, đem phơi hay sấy khô. Hạt để làm thuốc cần chọ…

Chi tiết thông tin cho Bạch biển đậu: Vị thuốc từ món đậu quen thuộc – YouMed…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Phaseolus lunatus L.- công dụng Đậu ngự, đậu bạch biển này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Phaseolus lunatus L.- công dụng Đậu ngự, đậu bạch biển trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.