Pholidota chinensis Lindl- công dụng lan tục đoạn tàu có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Pholidota chinensis Lindl- công dụng lan tục đoạn tàu trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Pholidota chinensis Lindl- công dụng lan tục đoạn tàu:

Pholidota chinensis Lindl- công dụng lan tục đoạn tàu

Tên tiếng Việt: Lan tục đoạn tàu

Tên khoa học: Pholidota chinensis Lindl.

Họ thực vật: Orchidaceae

Công dụng: Chữa viêm phế quản, ho khan, viêm họng, viêm amygdal, đau răng, loét dạ dày tá tràng, suy nhược thần kinh, lao phổi (cả cây).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Dâu gia xoan | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố: Hà Giang, Lào Cai. Cây mọc tự nhiên ở vùng núi cao trong rừng thưa, ở độ cao 800-1.600 m.

Mùa hoa quả: III-VI

Chi tiết thông tin cho Pholidota chinensis Lindl- công dụng lan tục đoạn tàu…

Vườn hoa lan

Lan sống phụ sinh, thân rễ bò dài, có đót, củ giả xềp cách xa nhau. Lá thuôn hình giáo tù dài 12 – 18cm, rộng 21 – 6cm, có 5 – 7 gân, cuống dài 3 – 5cm, cụm hoa bông trên củ giả non, cao 10 – 15cm, nhiều lá bắc màu hồng. Hoa màu trắng, thơm.

Tên Việt Nam: Lan tục đoạn tàu
Tên Latin: Pholidota chinensis
Đồng danh: Pholidota chinensis Lindl. Pholidota pyrranthela Gagnep; Pholidota annamensis Gagnep
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân rễ bò dài, có đót, củ giả xềp cách xa nhau, hình trụ hay hình thoi cao 4 – 6cm, đường kính 1cm, khi khô có rãnh dọc đỉnh mang 2 lá. Lá thuôn hình giáo tù dài 12 – 18cm, rộng 21 – 6cm, có 5 – 7 gân, cuống dài 3 – 5cm, cụm hoa bông trên củ giả non, cao 10 – 15cm, nhiều lá bắc màu hồng. Hoa màu trắng, thơm. Cánh môi có thùy bên hơi nâu, cột có nắp vàng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Kỹ thuật trồng cây Thiên môn đông đạt năng suất cao | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố: Cây mọc rất rộng rãi từ miền bắc, Sapa (Lào Cai), Tam Đảo, Ba Vì đến Tây Nguyên (Gia Lai, Kontum, Nha Trang, Khánh Hòa) và phân bố ở Trung Quốc.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam – Trần Hợp – trang 181.

Lan tục đoạn Trung Quốc – Pholidota chinensis Lindl, thuộc họ Lan- Orchidaceae.

Mô tả: Phong lan có thân rễ to 4-10mm, có thể đến 20cm, rễ dài, có lông, giả hành cách nhau, hình thoi, cao 4-6cm, to 1cm, mang mỗi cái một cặp lá ngắn nhưng khá rộng, dài 18cm, rộng 2,5-6cm. Bông hoa dài 10-25cm xuất hiện ở giữa các giả hành mới, ở phần trên các lông này có nhiều hoa nhỏ, 2cm; các lá đài và cánh hoa có màu vàng nâu, trong khi cánh môi lại trắng tinh, cột có nắp vàng.

Ra hoa tháng 3-7, có quả tháng 2. 

Có thể bạn quan tâm đến:   Ixeris chinensis (Thunb.) Nakai- công dụng Thảo cúc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng: Giả hành – Psendobulbus Pholidotae.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở vùng núi cao 1200-1500m từ Lào Cai (Sapa) Vĩnh Phú (Tam Ðảo) qua Quảng Trị đến Kontum, Lâm Ðồng (Ðà Lạt). Cũng thường được trồng trong chậu để làm cảnh vì cây có nhiều hoa, lại có mùi thơm. Thu hái…

Chi tiết thông tin cho Vườn hoa lan…

Lan tục đoạn tàu – Pholidota chinensis – Vườn Phong Lan

Tên khoa học đầy đủ

Pholidota chinensiss Lindl. 1847

Pholidota chinensisLan tục đoạn tàu là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Lindl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1847. Cùng chúng tôi tìm hiểu nguồn gốc, hình hài, đặc tính của loài lan tục đoạn tàu này nhé!

Lan tục đoạn tàu có vị ngọt nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt dưỡng âm, hoá đàm chỉ khái, tư âm giải độc, lương huyết giảm đau, nhuận phế sinh tân, vì vậy loài lan này được dùng để trị các loại bệnh sau: 

  1. Viêm phế quản cấp và mạn tính, ho khan, viêm họng mạn tính;
  2. Viêm amygdal cấp, đau răng;
  3. Lao phổi với khái huyết, lao, bệnh hạch bạch huyết thể lao;
  4. Loét dạ dày, tá tràng, trẻ em suy dinh dưỡng;
  5. Choáng váng, đau đầu, triệu chứng sau dụng giập mạnh;
  6. Suy nhược thần kinh. Dùng 15-30g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị viêm xương tuỷ mạn tính, đòn ngã tổn thương. Giã cây tươi thêm rượu dùng đắp.
Có thể bạn quan tâm đến:   Jatropha curcas L. | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Nguồn gốc

Lan tục đoạn tàu là loài lan của Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở vùng núi cao 1200-1500m từ Lào Cai (Sapa) Vĩnh Phú (Tam Ðảo) qua Quảng Trị đến Kontum, Lâm Ðồng (Ðà Lạt)

Hình thái và cách nhận biết

Pholidota chinensisLan tục đoạn tàu sống phụ sinh, nhiều hoa, có mùi thơm

Lan tục đoạn tàu sống phụ sinh, có thân rễ to 4-10mm, có thể đến 20cm, rễ dài, có lông, giả hành cách nhau, hình thoi, cao 4-6cm, to 1cm, mang mỗi cái một cặp lá ngắn nhưng khá rộng, dài 18cm, rộng 2,5-6cm. Bông hoa dài 10-25cm xuất hiện ở giữa các giả hành mới, ở phần trên các lông này có nhiều hoa nhỏ, 2cm; các lá đài và cánh hoa có màu vàng nâu, trong khi cánh môi lại trắng tinh, cột có nắp vàng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Muống biển | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đặc tính và điều kiện sinh trưởng

  • Lan tục đoạn tàu thường được trồng trong chậu để làm cảnh vì cây có nhiều hoa, lại có mùi thơm.
  • Ra hoa tháng 3-7, có quả tháng 2.  

    Trên đây là những kiến thức về lan tục đoạn tàu chắc chắn sẽ là thông tin bổ ích cho những ai đang tìm hiểu …

    Chi tiết thông tin cho Lan tục đoạn tàu – Pholidota chinensis – Vườn Phong Lan…

    Lan tục đoạn tàu – Pholidota chinensis – 1 phút tiết kiệm triệu niềm vui

    Lan sống phụ sinh, thân rễ bò dài, có đót, củ giả xềp cách xa nhau. Lá thuôn hình giáo tù dài 12 – 18cm, rộng 21 – 6cm, có 5 – 7 gân, cuống dài 3 – 5cm, cụm hoa bông trên củ giả non, cao 10 – 15cm, nhiều lá bắc màu hồng. Hoa màu trắng, thơm.

    Có thể bạn quan tâm đến:   CÔng dụng, cách dùng Náng hoa trắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

    Tên Việt Nam: Lan tục đoạn tàu
    Tên Latin: Pholidota chinensis
    Đồng danh: Pholidota chinensis Lindl. Pholidota pyrranthela Gagnep; Pholidota annamensis Gagnep
    Họ: Phong lan Orchidaceae
    Bộ: Phong lan Orchidales
    Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

    Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân rễ bò dài, có đót, củ giả xềp cách xa nhau, hình trụ hay hình thoi cao 4 – 6cm, đường kính 1cm, khi khô có rãnh dọc đỉnh mang 2 lá. Lá thuôn hình giáo tù dài 12 – 18cm, rộng 21 – 6cm, có 5 – 7 gân, cuống dài 3 – 5cm, cụm hoa bông trên củ giả non, cao 10 – 15cm, nhiều lá bắc màu hồng. Hoa màu trắng, thơm. Cánh môi có thùy bên hơi nâu, cột có nắp vàng.

    Phân bố: Cây mọc rất rộng rãi từ miền bắc, Sapa (Lào Cai), Tam Đảo, Ba Vì đến Tây Nguyên (Gia Lai, Kontum, Nha Trang, Khánh Hòa) và phân bố ở Trung Quốc.

    Có thể bạn quan tâm đến:   Terminalia catappa L. - Cách dùng bàng - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

    Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam – Trần Hợp – trang 181.

    Lan tục đoạn Trung Quốc – Pholidota chinensis Lindl, thuộc họ Lan- Orchidaceae.

    Mô tả: Phong lan có thân rễ to 4-10mm, có thể đến 20cm, rễ dài, có lông, giả hành cách nhau, hình thoi, cao 4-6cm, to 1cm, mang mỗi cái một cặp lá ngắn nhưng khá rộng, dài 18cm, rộng 2,5-6cm. Bông hoa dài 10-25cm xuất hiện ở giữa các giả hành mới, ở phần trên các lông này có nhiều hoa nhỏ, 2cm; các lá đài và cánh hoa có màu vàng nâu, trong khi cánh môi lại trắng tinh, cột có nắp vàng.

    Ra hoa tháng 3-7, có quả tháng 2. 

    Bộ phận dùng: Giả hành – Psendobulbus Pholidotae.

    Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở vùng núi cao 1200-1500m từ Lào Cai (Sapa) Vĩnh Phú (Tam Ðảo) qua Quảng Trị đến Kontum, Lâm Ðồng (Ðà Lạt). Cũng thường được trồng trong chậu để làm cảnh vì cây có nhiều hoa, lại có mùi thơm. Thu hái quanh năm. Dùng tươi, hoặc đồ rồi phơi khô dùng dần

    Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Phân người | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

    Tính vị, tác dụng: Vị ngọt nhạt, tính mát; c…

    Chi tiết thông tin cho Lan tục đoạn tàu – Pholidota chinensis – 1 phút tiết kiệm triệu niềm vui…

    Tục đoạn Trung Quốc, tên latin, giá trị sử dụng

    Tục đoạn tàu có Pholidota chinensis Lindl., Công dụng: Chữa: Viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm họng mạn tính. Viêm amygdal cấp.. Loét dạ dày hành tá tràng, trẻ em suy dinh dưỡng và suy nhược thần kinh.

    Tục đoạn tàu: Pholidota chinensis Lindl. Ảnh Nghiêm Xuân Sơn

    Tên khoa học:

    Pholidota chinensis Lindl.

    Bộ phận dùng:

    Giả hành (Psendobulbus Pholidotae)

    Công dụng:

    Chữa: Viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm họng mạn tính. Viêm amygdal cấp.. Loét dạ dày hành tá tràng, trẻ em suy dinh dưỡng và suy nhược thần kinh.

    Cách dùng, liều dùng:

    Ngày dùng 15-30g uống dạng thuốc sắc. Dùng ngoài chữa đòn ngã tổn thương. Cách dùng giã giả hành tươi thêm rượu rồi đắp ở chỗ tổn thương.

    Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sảng - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

    Chi tiết thông tin cho Tục đoạn Trung Quốc, tên latin, giá trị sử dụng…

    .

    Ngoài xem những thông tin về chủ đề Pholidota chinensis Lindl- công dụng lan tục đoạn tàu này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

    Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Pholidota chinensis Lindl- công dụng lan tục đoạn tàu trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

    Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.