Piper lolot L- công dụng Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Piper lolot L- công dụng Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Piper lolot L- công dụng Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát:

Nội dung chính

Piper lolot L- công dụng Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát

Tên tiếng Việt: Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát

Tên khoa học: Piper lolot L.

Họ thực vật: Piperaceae

Công dụng: Chữa đau xương, đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa, đau răng, đau đầu, chảy nước mũi hôi (cả cây sắc uống).

Phân bố: Cây mọc tự nhiên, hoặc được trồng lấy lá làm rau ăn khá phổ biến ở Việt Nam.

Mùa hoa quả: VIII-X

Chi tiết thông tin cho Piper lolot L- công dụng Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát…

Công dụng, cách dùng Lá lốt

Tên tiếng Việt: Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát

Tên khoa học: Piper lolot DC.

Họ: Piperaceae (Hồ tiêu)

Công dụng: Chữa đau xương, đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa, đau răng, đau đầu, chảy nước mũi hôi (cả cây sắc uống).

A. Mô tả cây 

Lá lốt là một loại cây mềm, mọc cao tới 1m, thân hơi có lông. Lá hình trứng rộng, phía gốc hình tim, đầu lá nhọn, soi lên có những điểm trong, phiến lá dài 13cm, rộng 8,5cm, mặt trên nhẵn, mặt dưới hơi có lông ở gân, cuống lá dài chừng 2,5cm. Cụm hoa mọc thành bông, bông hoa cái dài chừng 1cm, cuống dài 1cm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cóc kèn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, thu hái và chế biến 

Cây lá lốt mọc hoang và được trồng tại nhiều nơi ở miền Bắc nước ta, thường trồng bằng mẩu thân cắt thành từng khúc 20-25cm, giâm vào nơi ẩm ướt, dưới bóng cây mát. Thường nhân dân trồng lấy lá làm gia vị hay làm thuốc. Lá hái quanh năm, có thể dùng thân, hoa hay rễ. Hái về dùng tươi hay phơi khô để dành, nhưng thường dùng tươi. Nếu dùng rễ thường hái vào tháng 8-9.

C. Thành phần hóa học. 

Trong lá lốt có tinh dầu. Hoạt chất khác chưa rõ.

D. Công dụng và liều dùng 

Lá lốt là một vị thuốc còn được dùng trong phạm vi nhân dân. Trong nhân dân dùng lá lốt làm gia vị hay làm thuốc sắc uống chữa đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồ hôi tay, chân, bệnh đi ngoài lỏng. Ngày dùng 5-10g lá phơi khô hay 15-30g lá tươi. Sắc với nước chia 2-3 lần uống trong ngày. Người ta còn dùng dưới dạng thuốc sắc rồi cho ngâm chân hay tay hay đổ mồ hôi, ngâm đến khi nguội thì thôi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tác dụng tuyệt vời của sâm Ngọc Linh - sâm tốt nhất thế giới - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đơn thuốc có lá lốt dùng trong nhân dân 

  1. Chữa chân tay đau nhức: Lá lốt, rễ bưởi bung, rễ cây vòi voi, rễ cỏ xước tất cả đều dùng tươi thái mỏng sao vàng, mỗi vị đều nhau 15g khô, sắc với 600ml nước. Cô còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày.
  2. Mụn nhọt: Lá lốt, lá chanh, lá ráy, tía tô, mỗi vị 15g. Trước tiên lấy lớp vỏ trong của cây chanh (bỏ vỏ ngoài) phơi khô, giã nhỏ, rây bột mịn rắc vào vết thương, sau đó các dược liệu trên rửa sạch, giã nhỏ đắp vào nơi có mụn nhọt rồi băng lại. Ngày đắp 1 lần. Đắp trong 3 ngày.
  3. Đau bụng do lạnh: Lá lốt tươi 20g,…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Lá lốt…

CÔNG DỤNG CỦA CÂY LÁ LỐP

Tên khác
Lá lốt còn gọi là Tất bát
Tên khoa học: Piper lolot L
Họ khoa học: Thuộc họ Hồ tiêu – Piperaceae
Cây lá lốt
(Mô tả, hình ảnh cây lá lốt, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Có thể bạn quan tâm đến:   Dây thìa canh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khác

Lá lốt còn gọi là Tất bát

Tên khoa học: Piper lolot L

Họ khoa học: Thuộc họ Hồ tiêu – Piperaceae

Cây lá lốt

(Mô tả, hình ảnh cây lá lốt, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây thảo sống lâu, cao 30-40cm hay hơn, mọc bò. Thân phồng lên ở các mấu, mặt ngoài có nhiều đường rãnh dọc. Lá đơn, nguyên, mọc so le, hình tim, có 5 gân chính toả ra từ cuống lá; cuống có gốc bẹ ôm lấy thân. Cụm hoa dạng bông đơn mọc ở nách lá. Quả mọng chứa một hạt.

Bộ phận dùng:

Toàn cây: rễ, lá, cành lá lốt đều được dùng làm vị thuốc.

Nơi sống và thu hái:

Cây đặc hữu của Ðông Dương mọc hoang và cũng được trồng lấy lá làm rau gia vị và làm thuốc trồng bằng mấu thân, cắt thành từng khúc 20-25cm, giâm vào nơi ẩm ướt.

Có thể thu hái cây quanh năm,đem rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi nắng hay sấy khô dùng dần.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Hồ tiêu - THPT Quang Trung | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thành phần hoá học:

Trong cây có tinh dầu.

Vị thuốc lá lốt

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị, tác dụng:

Lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng ôn trung tán hàn, hạ khí, chỉ thống.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Dùng trị phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại, rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng ỉa chảy, thận và bàng quang lạnh, đau răng, đau đầu, chảy nước mũi hôi.

Liều dùng

Ngày dùng 6-12g hoặc có thể nhiều hơn, dạng thuốc sắc. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc lá lốt

Chữa đau lưng sưng khớp gối, bàn chân tê buốt:

Rễ lá lốt tươi 50g, rễ bưởi bung 50g, rễ cây vòi voi 50g, rễ cỏ xước 50g. Sao vàng, sắc; chia uống 3 lần trong ngày.

Chữa phong thấp, đau nhức xương:

Rễ lá lốt 12g, dây chìa vôi 12g, cỏ xước 12g, hoàng lực 12g, độc lực 12g, đơn gối hạc 12g, hạt xích hoa xà 12g. Sắc uống.

Chữa phù thũng: 

Lá l…

Chi tiết thông tin cho CÔNG DỤNG CỦA CÂY LÁ LỐP…

Lá lốt chữa bệnh gì? Thành phần, công dụng, cách dùng tốt cho sức khỏe

Lá lốt là loại cây được các bà nội trợ sử dụng thường xuyên trong các món ăn gia đình bởi mùi vị dễ chịu, thơm ngon. Thế nhưng, ít ai biết rằng ngoài công dụng chính làm thực phẩm, lá lốt còn là vị thuốc chữa bệnh hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về loại cây này.

Có thể bạn quan tâm đến:   Clematis uncinata Champ. ex Benth. | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Lá lốt là vị thuốc nam trị bách bệnh

Lá lốt là cây gì?

Lá lốt có tên khoa học là Piper lolot C.DC, thuộc họ hồ tiêu Piperaceae, và tên gọi khác là tất bát, phắc phạt, bầu bát.
Cây này thuộc loại mọc bò có chiều cao từ 20 – 40 cm, mọc thành từng bụi, thân có lông. Lá cây đơn nguyên hình trái tim, nhẵn, rộng, có mép uốn lượn, mặt lá láng bóng, các lá mọc so le với nhau. Gân lá hình mạng lưới chằng chịt, đầu lá thuôn, cuống có bẹ ở gốc. Hoa mọc từng bông ở kẽ lá, quả mọng chỉ có một hạt. Cây ra hoa và quả vào khoảng tháng 8 – tháng 10.

Đây là cây ưa bóng và những nơi ẩm ướt nên khi gặp môi trường thuận lợi chúng phát triển rất nhanh và tươi tốt. Lá lốt mọc nhiều nơi ở miền Bắc nước ta. Ngoài ra, chúng thường được trồng bằng cắt trồng cây nhỏ hoặc giâm thân cây. Cả lá, thân hoa và rễ đều có thể sử dụng tươi hoặc phơi khô.

Có thể bạn quan tâm đến:   Quy trình sản xuất Sâm nhung tố nữ Tuệ Linh - Tra cứu dược - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

– Thành phần hóa học: tinh dầu, alcaloid, flavonoid.

Lá lốt có tác dụng gì? Chữa bệnh gì hiệu quả?

Trong các bài thuốc đông y, lá lốt là vị thuốc có tính ấm, hơi cay, vị nồng, mùi thơm và đem lại nhiều tác dụng trong điều trị.

Lá lốt chữa nhiều hoạt chất kháng khuẩn và chống viêm

1. Lá lốt chữa mồ hôi tay, chân

Có 2 cách chữa chứng bệnh này bằng lá lốt đều hiệu quả như sau:

+ Cách 1: Chuẩn bị 30g thảo dược, sau đó cho 1 lít nước vào đun sôi, cho thêm một ít muối. Để nước bớt nóng đến khi còn ấm rồi dùng ngâm chân tay, ngâm đến lúc nước nguội. Thực hiện bài thuốc liên tục trong khoảng 1 tuần vào mỗi tối trước khi đi ngủ.

+ Cách 2: Sau khi rửa sạch và để ráo lá thì đổ 3 bát bước vào nồi và đun sắc đến khi còn 1 bát. Chia nước thuốc làm 2 phần uống trong ngày. Thực hiện đơn thuốc này liên tục trong khoảng 1 tuần. Sau đó ngừng uống từ 4 -5 ngày rồi tiếp tục uống th…

Có thể bạn quan tâm đến:   Dừa - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Lá lốt chữa bệnh gì? Thành phần, công dụng, cách dùng tốt cho sức khỏe…

Lá lốt – Vị thuốc chữa Xương Khớp hiệu quả dễ tìm – hiThuoc

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Lá lốt – Vị thuốc chữa Xương Khớp hiệu quả dễ tìm. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Bò cuốn lá lốt, canh thịt nấu lá lốt, lá lốt xào thịt bò, thịt heo om lá lốt,… là những món ăn quen thuộc thường hay được nhắc đến. Là loại cây rất được ưa chuộng và dễ tìm, dễ trồng.

Bên cạnh nấu nên những món ăn ngon, lá lốt cofn là cây thuốc có công dụng chữa được nhiều loại bệnh đặc biệt là các bệnh về xương khớp. Một số bệnh có thể điểm qua như là: đau nhức xương khớp, đau bụng nhiễm lạnh, ra nhiều mồ hôi tay chân, phù thũng, tổ đĩa, sưng đau đầu gối, mụn nhọt lâu ngày. Trong bài viết dưới đây, HiThuoc sẽ cung cấp thông tin đầy đủ nhất đến bạn.

Lá lốt

Tên tiếng Việt: Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùngThạch vĩ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Piper lolot DC.

Họ: Piperaceae

Công dụng: Chữa đau xương, đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa, đau răng, đau đầu, chảy nước mũi hôi (cả cây sắc uống).

  • Trong Đông Y, Bẩu Phát có tính ấm hơi cay, vị nồng. Công dụng trừ lạnh (tán hành), làm ấm bụng (ôn trung), giảm đau (chỉ thống). Đưa khí đi xuống (hạ khí), mũi chảy nước kéo dài (tỵ uyên). Đau lưng đau chân, đầy hơi, khó tiêu, trị nôn mửa,..
  • Trong Y học hiện đại, còn có tác dụng rất tốt trong giảm đau, chống viêm và kháng khuẩn.

 CÁC BÀI THUỐC TỪ LÁ LỐT

1. Chữa dau bụng do nhiễm lạnh

Chuẩn bị: dùng 20g lá tươi rửa sạch, cho vào 300ml nước đun đến khi còn 100ml.

Liều dùng: Uống khi còn ấm trước bữa ăn tối và liên tục trong 2 ngày.

2. Chữa bệnh tổ đỉa ở bàn tay

Chuẩn bị: 30g lá lốt tươi sạch, giã nát vắt lấy nước cốt uống trong ngày. Dùng bã đun sôi 5p với 3 bát nước. Vắt để riêng bã sang bên, dùng nước đó rửa vào chỗ bị tổ đĩa; lấy phần bã đắp lên rồi băng lại.

Liều lượng: Làm liên tục đến 5-7 ngày và 2 lần mỗi ngày.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây nam sâm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

3. Trị đau nhức xương khớp khi trời trở lạnh

Chuẩn bị: 15-30g lá tươi (khô 5-19g) vào ấm sắc cùng 2 bát nước cho đến khi còn nửa bát.

Liều dùng: Uống khi còn ấm sau bữa ăn tối và liên tục trong 10 ngày.

4. Trị phong thấp tay, chân

Chuẩn bị: 30g lá tươi, rửa …

Chi tiết thông tin cho Lá lốt – Vị thuốc chữa Xương Khớp hiệu quả dễ tìm – hiThuoc…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Piper lolot L- công dụng Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Piper lolot L- công dụng Lá lốt, Tất bát, Phắc pạt, Bẩu bát trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.