Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que’l có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que’l trong bài viết này nhé!

Nội dung chính

Video: “M*rde le fumier ! ” : Jacques Dutronc brouillé avec Francis Cabrel ? Ce “sale…

Bạn đang xem video “M*rde le fumier ! ” : Jacques Dutronc brouillé avec Francis Cabrel ? Ce “sale… được cập nhật từ kênh SANTÉ ZEVO từ ngày 2021-11-22 với mô tả như dưới đây.

“M*rde le fumier ! ” : Jacques Dutronc brouillé avec Francis Cabrel ? Ce “sale…
C’est un projet que ses fans attendent avec impatience ! En avril 2022, Jacques Dutronc retrouvera son public via sa prochaine tournée intitulée “Dutronc & Dutronc”. Son fils Thomas Dutronc sera de la partie pour ce rendez-vous exceptionnel. L’occasion pour le duo d’interpréter leurs plus grands hits pour le plus grand bonheur de leurs admirateurs.Malgré ses soucis de santé, l’interprète de “Et moi, et moi, et moi” est totalement comblé par ce nouveau projet. “L’idée de jouer ensemble, nous l’avons depuis longtemps. Après, c’est un peu à cause de moi. On me demandait de refaire des tournées, je répondais à chaque fois non, parce que je ne veux plus”, a avoué Jacques Dutronc pour le “Journal du Dimanche” le 20 novembre 2021. “Pour me débarrasser, j’ai dit un jour : ‘Ah, mais remarquez, avec Thomas… ’. Dans ma tête, j’imaginais que ce serait tranquille pour moi, vu qu’il ferait les trois quarts du travail. Mais c’est surtout pour être un peu plus avec lui, je ne le vois pas assez souvent”.Avec ses incontournables tubes, l’ex-compagnon de Françoise Hardy a marqué la scène française. Mais pas seulement ! Au fil de sa carrière, Jacques Dutronc a également tissé des liens d’amitié avec d’innombrables artistes. À l’instar de Francis Cabrel. Via son nouvel opus baptisé “A l’aube revenant”, l’époux de Mariette Cabrel a rendu hommage à son acolyte avec son morceau “Chanson pour Jacques”. Une belle attention en somme.Pour le “Parisien” ce lundi 22 novembre, l’interprète de “Les Cactus” a fait de rares confidences sur leur relation. À en croire ses dires, Francis Cabrel lui a fait un “sale coup” par le passé. Les faits se sont déroulés sur le plateau de Michel Drucker pour “France 2”. “Lors d’une émission de Drucker, Cabrel m’avait dit : ‘je vous admire, si je chante, c’est un peu grâce à vous’. J’étais fier. Arrive l’émission et la première question de Drucker : ‘Qui est-ce qui vous a poussé à chanter ?’ Il répond Brel et Brassens. J’étais dans ma loge : ‘M*rde le fumier !”, a confié Jacques Dutronc. Mais la star n’a pas la rancune tenace. “Mais il a de l’humour, tant mieux”, a-t-il ainsi conclu. Tout est bien qui finit bien !N.B
***************************************************************************
Les vidéos peuvent utiliser la loi sur les droits d’auteur basée sur le contenu qui contient un usage raisonnable Utilisation équitable (https://www.youtube.com/yt/copyright/)
Très heureux de collaborer avec d’autres pages de journaux électroniques.
S’il vous plaît envoyez-moi un email
Merci d’avoir regardé

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cẩm cù | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que’l:

Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que’l- Nấm hương chân ngắn, Nấm sò

Từ khóa được tìm kiếm nhiều: Giảo cổ lam, Sâm cau, Hà thủ ô, Đông trùng hạ thảo

Danh lục cây thuốc

Trang chủ » Danh lục cây thuốc

Tên tiếng Việt: Nấm hương chân ngắn, Nấm sò

Tên khoa học: Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que’l.

Họ thực vật: Pleurotaceae

Công dụng: Dùng như Nấm hương.

Phân bố:

Chi tiết thông tin cho Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que’l- Nấm hương chân ngắn, Nấm sò…

Kibatalia macrophylla (Pierre in Planch. ex Hua) Woods

Tên tiếng Việt: Ớt làn lá to, Hạnh phúc, Đuôi dơi, Mức trâu, Dùi đôi

Tên khoa học: Kibatalia macrophylla (Pierre ex Hua) Woodson – Kibatalia anceps (Dunn et Williams) Woods.

Họ thực vật: Apocynaceae

Công dụng: Lợi sữa, bổ (Thân sắc, nấu cao uống). Cầm máu (Lá, nhựa bôi).

Phân bố: Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Sơn La, Hoà Bình, Hải Dương, Nghệ An, Thừa Thiên Huế. Cây mọc tự nhiên trên đồi cây bụi từ vùng trung du đến miền núi.

Mùa hoa quả: V-VIII, 3-1.

Chi tiết thông tin cho Kibatalia macrophylla (Pierre in Planch. ex Hua) Woods…

Có thể bạn quan tâm đến:   Calotis anamitica (Kuntze) Merr- công dụng Huỳnh cầm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

The tripartite relationship in gill-knot disease of the oyster mushroom, Pleurotus ostreatus (Jacq.: Fr.) Kummer

Nutritional characterisation of Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) P. Kumm. produced using paper scraps as substrate – PubMed

Abstract

Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) P. Kumm. is the third most produced edible mushroom worldwide, due to its ability to colonise and degrade a large variety of lignocellulosic substrates. Therefore, the objective of this work was to evaluate the chemical composition of fruiting bodies of P. ostreatus grown on blank and printed paper substrates, in comparison with samples grown on oat straw (control). The nutritional properties of the control sample were similar to values reported in the literature, while the chemical composition of the samples obtained using paper scraps, either blank or printed, was highly satisfactory. The results obtained validated the nutritional characteristics of the samples, highlighting a profitable means to recycle paper.


Keywords:

Blank and printed paper; Chemical/nutritional composition; Mushrooms production; Oat straw; Pleurotus ostreatus.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tác dụng tuyệt vời của ba kích, cây thuốc quý | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Nutritional characterisation of Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) P. Kumm. produced using paper scraps as substrate – PubMed…

Variation of Pleurotus ostreatus (Jacq. Ex Fr.) P. Kumm. (1871) performance subjected to differentdoses and timings of nano-urea

Saudi J Biol Sci. 2020 Jun; 27(6): 1573–1579.

Abstract

Supplementation of the growing substrate by nitrogenous additives has been known to improve the production of oyster mushroom (Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) P. Kumm. (1871)). However, the application of nano-additives has not been reported in such cultivation yet. The study investigated the effect of nano-urea added in two different doses (3 g and 5 g per kg substrate), once (at spawning or after first flush) or twice (at spawning and after first flush) to the growing substrate consisting of wheat straw and spent oyster substrate (1:1, w/w). Results showed that the application of nano-urea once has induced the highest number of mushroom flushes (four flushes) despite the dose applied. Contrarily to early findings, where high doses of nitrogen have caused inhibition of mushroom growth and production, nano-urea application has had better effects when applied twice. With 5 g/kg, it induced the shortest period between the first and the third flush (15 days). With 3 g/kg, it resulted in the highest biological and economic yields at the third flush (332.7 g/bag and 283.1 g/bag respectively), in total (973.4 g/bag and 854.0 g/bag respectively), the highest biological efficiency (109.6%), and pileus diameter/stipe length ratio (2.8). Experimental findings of the current study may be potentially applied at commercial scale.

Có thể bạn quan tâm đến:   Nữ lang | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Keywords: Oyster mushroom, Spent substrate, Nano-urea, Biological yield, Mushroom characteristics

1. Introduction

Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) P. Kumm. (1871), commonly known as oyster mushroom, is the second most cultivated edible mushroom worldwide after Agaricus bisporus (Sánchez, 2010). During the past two decades, the mushroom has been gaining importance as health promoter and environmental restorer resulting in an upsurge in their research and development activities (Patel et al., 2012). P. ostreatus can be easily cultivated on different agricu…

Chi tiết thông tin cho Variation of Pleurotus ostreatus (Jacq. Ex Fr.) P. Kumm. (1871) performance subjected to differentdoses and timings of nano-urea…

The tripartite relationship in gill-knot disease of the oyster mushroom, Pleurotus ostreatus (Jacq.: Fr.) Kummer

Abstract

A disease that causes knots on the gills of the oyster mushroom, Pleurotus ostreatus, has been reported from western Japan. Nematodes inhabit and lay many eggs inside the gill knots. It is surprising that the nematodes causing this disease live in the fruiting body of this fungus, which is known to be nematophagous. In the present study, the fungus gnat Rhymosia domestica (Mycetophilidae, Diptera) was confirmed to be the vector of the nematodes inside the gill knots. This nematode has different adult stages, i.e., a mycetophagous adult female, an adult female infective to the fungus gnat, an adult male, and a mature entomophagous adult female. The occurrence of gill-knot disease was investigated in the field. Laboratory experiments determined that the fungus gnat could not itself form gill knots, because formation of knots was not observed on the gills of fruiting bodies incubated with nematode-free gnats. Observation by means of microscopy and the spore patterns of diseased fruiting bodies confirmed that the knots consist of dedifferentiated hyphal tissues, which do not form spores.

Có thể bạn quan tâm đến:   Juglans regia L- công dụng Hồ đào, Óc chó, Lạc tây | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Résumé

Une maladie qui entraîne la formation de nodules sur les lamelles du pleurote Pleurotus ostreatus a été découverte dans l’ouest du Japon. Des nématodes habitent les nodules et peuvent y pondre de grands nombres d’oeufs. Il est étonnant de constater que les nématodes qui causent la maladie vivent dans les fructifications de ce champignon pourtant reconnu pour ses p…

Chi tiết thông tin cho The tripartite relationship in gill-knot disease of the oyster mushroom, Pleurotus ostreatus (Jacq.: Fr.) Kummer…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que’l

Cabrel, Ce, Dutronc, Francis, Jacques, avec, brouillé, fumier, le, “M*rde, “M*rde le fumier ! ” : Jacques Dutronc brouillé avec Francis Cabrel ? Ce “sale…, “sale…, ”

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que’l này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que’l trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.