Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. – Myrtus tomentosa Ait có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. – Myrtus tomentosa Ait trong bài viết này nhé!

Video: Life Saving Medicinal Plants from Pankaj Oudhia’s Medicinal Plant Database-8441

Bạn đang xem video Life Saving Medicinal Plants from Pankaj Oudhia’s Medicinal Plant Database-8441 được cập nhật từ kênh Pankaj Oudhia từ ngày 2012-07-03 với mô tả như dưới đây.

Medicinal Plants of India with reference to Biodiversity rich dense forests of Andhra Pradesh, Assam, Karnataka, Kerala, Chhattisgarh, Gujarat, Jharkhand, Madhya Pradesh, Maharashtra, Meghalaya, Sikkim, Manipur, Orissa, Rajasthan, Tamilnadu, Punjab, Haryana, West Bengal, Uttarakhand and Uttar Pradesh.
– Compilation of Pankaj Oudhia’s Research Works at Indira Gandhi Agricultural University, Raipur, India (1990-2001),
For details please visit
http://www.pankajoudhia.com
Life Saving Medicinal Plants from Pankaj Oudhia’s Medicinal Plant Database at Flickr
Oral Cancer Stage 4: When All Modern Cancer Drugs Fail. Research by Pankaj Oudhia
http://scribd.com/pankajoudhia

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Ruối leo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

( Also at Scribd–Pankaj Oudhia’s series on Interesting Stories behind the Names of Plants in India. 1-100)

Compatible Herbs in Traditional Herbal Formulations
Rhizophora apiculata Blume
Rhizophora mucronata Poir.
Anogeissus acuminata (Roxb. ex DC.) Guill. & Perr.
Anogeissus latifolia (Roxb. Ex DC.) Wall ex Guill. & Perr.
Calycopteris floribunda Lam.
Combretum albidum G. Don
Combretum coccineum (Sonner.) Lam.
Combretum nanum Willd.Buch. – Ham.
Lumnitzera racemosa Willd.
Quisqualis indica L.
Quisqualis malabarica Bedd.
Terminalia bellirica (Gaertn.) Roxb.
Terminalia catappa L.
Terminalia chebula Retz.
Terminalia cuneata Roxb.
Terminalia elliptica Willd.
Terminalia gella Dalz.
Terminalia pallida Brandis
Terminalia paniculata Roth
Terminalia travancorensis Wight & Arn.
Acca sellowiana (Berg) Burret
Agonis flexuosa Lindl.
Angophora costata (Gaertn.) Britt.
Angophora intermedia DC.
Angophora lanceolata Cav.
Angophora subvelutina F. v. Muell.
Baeckea virgata (Forst.) Andr.
Callistemon brachyandrus Lindl.
Callistemon citrinus (Curtis) Stapf
Callistemon polandii Bailey
Callistemon rigidus R. Br.
Callistemon salignus DC.
Callistemon viminalis (Gaertn.) Don ex Loudon
Eugenia bracteata (Willd.) Roxb ex DC.
Eugenia calcadensis Bedd.
Eugenia continifolia Jacq.subsp. codyensis (Munro ex Wight) Ashton
Eugenia discifera Gamble
Eugenia floccosa Bedd.
Eugenia indica (Wight) Chithra
Eugenia mabaeoides Wight
Eugenia manickamia Murugan
Eugenia rottleriana Wight & Arn.
Eugenia singampattiana Bedd.
Eugenia thwaitesii Duthie
Eugenia uniflora L.
Leptospermum flavescens Sm.
Leptospermum scoparium Forst.
Leptospermum stellatum Cav.
Lophostemon confertus ( R.Br. ) Peter G.Wilson & J.T.Waterh.
Melaleuca armillaris Sm.
Melaleuca hypericifolia Sm.
Melaleuca leucadendron L.
Melaleuca nesophylla F.v. Muell
Melaleuca quinquenervia S. T. Blake
Melaleuca styphelioides Sm.
Meteoromyrtus wynaadensis (Bedd.) Gamble
Myrtus communis L.
Pimenta dioica (L.) Merr.
Psidium cattleyanum Sabine
Psidium guajava L.
Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.
Syncarpia glomerulifera (Sm.) Nied.
Syncarpia laurifolia Tenore
Syzygium alternifolium (Wight) Walp.
Syzygium aqueum (Burm. F.) Alston
Syzygium aromaticum (L.) Merr. & Perry
Syzygium beddomei (Duthie) Chithra
Syzygium benthamianum (Wight ex Duthie) Gamble
Syzygium bourdillonii (Gamble) Rathakr. & Nair
Syzygium calophyllifolium Walp.
Syzygium caryophyllatum (L.) Alston
Syzygium chandrasekharanii Chandrabose & Chandr.
Syzygium courtallense (Gamble) Alston
Syzygium cumini (L.) Skeels
Syzygium densiflorum Wall ex. Wight & Arn.
Syzygium fergusonii (Trimen) Gamble
Syzygium gambleanum Rathakr. & Chithra
Syzygium gardneri Thw.
Syzygium hemisphericum (Wight) Alston
Syzygium jambos (L.) Alston
Syzygium rubicundum Wight & Arn.
Syzygium scoparium Wallich
Syzygium spathulatum Thw.
Syzygium sriganesanii Ravikumar & Lakshmanan
Syzygium tamilnadensis Rathakr. & Chithra
Syzygium travancoricum Gamble
Syzygium venosum DC.

Có thể bạn quan tâm đến:   Wrightia religiosa (Teijsm. & Binn.) Benth. ex Kurz | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. – Myrtus tomentosa Ait:

Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. – Myrtus tomentosa Ait

Tên tiếng Việt: Sim, Đào kim phượng, Hồng sim, Dương lê, Co nim (Thái), Mạo nim (Tày), Piều ním (Dao), Trợ quân lương

Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. – Myrtus tomentosa Ait.

Họ thực vật: Myrtaceae

Công dụng: Lỵ, ỉa chảy (Búp non, nụ hoa sắt uống). Rửa vết thương (Búp non). Bổ, kích thích tiêu hóa (Quả ngâm rượu uống).

Phân bố: Cây mọc tự nhiên trên đồi trọc, đồi cây thưa ở cả miền núi và miền đồng bằng, khá phổ biến ở Việt Nam.

Mùa hoa quả: III-IV; 5-9

Chi tiết thông tin cho Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. – Myrtus tomentosa Ait…

Loài Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.(Cây Sim)

Tên

Tên khác: 

Hồng sim, Đào kim phượng, Dương lê, Co nim (Thái), Mác nim (Tày), Piểu ním (Dao), Trợ quân lương.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tác dụng mà cây chó đẻ răng... | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: 

Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.

Tên đồng nghĩa: 

Rhodomyrtus parviflora Alston.

Tên nước ngoài: 

Rose myrtle, hill guava, downy rose myrtle, hill-gooseberry (Anh); myrte tomenteux (Pháp).

Mẫu thu hái tại: 

Phú Quốc và Đắc Nông tháng 4/ 2010.

Số hiệu mẫu: 

S 0410, lưu tại Bộ môn Thực vật-Khoa Dược, được so với mẫu số 14651 ở Viện sinh học nhiệt đới.

Cây bụi cao 1-3 m, thân non màu vàng nâu, có nhiều lông mịn; thân già màu nâu đen có các đường nứt chạy dài, tiết diện tròn. Lá đơn, mọc đối. Phiến lá hình xoan, gốc nhọn, đầu tròn, dài 5-7 cm, rộng 3-4 cm; bìa phiến nguyên hơi cong xuống phía dưới; lá già mặt trên màu xanh lục đậm, nhẵn bóng, mặt dưới màu vàng xanh có rất nhiều lông mịn; lá non có lông ở cả 2 mặt. Gân lá hình lông chim nổi rõ mặt dưới, 9-10 cặp gân phụ; cặp gân phụ thứ nhất rất mờ xuất phát từ gốc chạy dọc sát theo bìa phiến tới ngọn; cặp thứ 2 to xuất phát cách đáy phiến 0,7-1 cm chạy song song theo mép lá cách bìa phiến 0,3-0,5 mm và nối với các cặp gân phụ còn lại. Cuống lá hình trụ, màu vàng nâu, có nhiều lông mịn, dài 1-1,2 cm. Không có lá kèm. Cụm hoa mọc riêng lẻ hay 2-3 hoa ở ngọn cành ngắn. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5. Cuống hoa hình trụ, màu vàng nâu, có nhiều lông mịn, dài 0,8-1,2 cm. Lá bắc dạng lá, cuống hình trụ dài 0,3-0,4 cm; phiến màu xanh, hình bầu dục, nhiều lông mịn, có 3 gân chính màu vàng nâu nổi rõ ở mặt dưới, dài 0,3-1 cm. Lá bắc con 2, dạng vẩy hình bầu dục, có một gân ở giữa lồi ở mặt ngoài, ôm sát đáy bầu, dài 0,2-0,3 cm. Đế hoa lõm hình chén, mặt ngoài màu vàng nâu, có nhiều lông mịn, dài 0,5-0,7 cm. Lá đài 5, dính ở đáy, gần đều, màu xanh, hình bầu dục, mặt ngoài có lông mịn, dài 3,5-5 mm, rộ…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hồ Đào | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Loài Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.(Cây Sim)…

Rhodomyrtus tomentosa - Wikipedia

Thành phần hóa học của hoa sim (rhodomyrtus tomentosa (ait) hassk) ở thanh hóa luận văn thạc sỹ hóa học

bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Trêng ®¹i häc vinh
====–
š

— › ====

NguyÔn ThÞ Ph¬ng Loan

THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA HOA SIM
(RHODOMYRTUS TOMENTOSA (AIT) HASSK)
Ở THANH HOÁ

Chuyªn ngµnh: ho¸ h÷u c¬
M· sè: 60.44.27

LuËn v¨n th¹c sÜ hãa häc

Ngêi híng dÉn khoa häc:
PGS.TS. HoµNG V¨n Lùu

Vinh – 2011

Lêi c¶m ¬n

LuËn v¨n ®îc hoµn thµnh t¹i Phßng cÊu tróc – ViÖn Ho¸
häc – ViÖn Khoa häc vµ C«ng nghÖ ViÖt Nam.
Víi lßng kÝnh träng vµ biÕt ¬n s©u s¾c, t«i xin ch©n
thµnh c¶m ¬n:
PGS.TS. Hoµng V¨n Lùu – Khoa Ho¸ häc – Trêng §¹i häc
Vinh ®· giao ®Ò tµi vµ tËn t×nh híng dÉn, gióp ®ì t«i trong
suèt qu¸ tr×nh häc tËp, nghiªn cøu vµ hoµn thiÖn luËn v¨n.
PGS.TS. Chu §×nh KÝnh – ViÖn Ho¸ häc – ViÖn Khoa
häc vµ C«ng nghÖ ViÖt Nam, ngêi ®· tËn t×nh híng dÉn,
gióp ®ì t«i trong qu¸ tr×nh ghi phæ vµ x¸c ®Þnh cÊu tróc
c¸c hîp chÊt.
TS. TrÇn §×nh Th¾ng, TS. Lê Đức Giang ®· quan t©m,
chØ dÉn vµ ®ãng gãp nhiÒu ý kiÕn quý b¸u cho luËn v¨n.
NCS. ThS. NguyÔn V¨n Thanh ®· gióp ®ì t«i rÊt nhiÒu
trong qu¸ tr×nh thùc nghiÖm.
Nh©n dÞp nµy, t«i còng xin bµy tá lßng c¶m ¬n s©u s¾c
tíi c¸c thÇy gi¸o, c« gi¸o khoa Ho¸ häc, Trêng §¹i häc Vinh;
c¸c thÇy gi¸o, c« gi¸o ViÖn Khoa häc vµ C«ng nghÖ ViÖt
Nam; gia ®×nh, ngêi th©n vµ b¹n bÌ ®· ®éng viªn vµ gióp
®ì ®Ó t«i hoµn thµnh luËn v¨n nµy.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùngBọ hung | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Vinh, th¸ng
12 n¨m 2011

T¸c
gi¶

Nguyễn Thị Phương Loan

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU………………………………………………………………..1
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………1
2. Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………………….2
3….

Chi tiết thông tin cho Thành phần hóa học của hoa sim (rhodomyrtus tomentosa (ait) hassk) ở thanh hóa luận văn thạc sỹ hóa học…

Cây Sim – Rhodomyrtus Tomentosa (Ait.) Hassk. – Hoa kiểng Đồng Tháp

I. CÁCH THỨC ĐẶT HÀNG
Quý khách vui lòng cung cấp các thông tin sau đây: Tên sản phẩm cần mua (hoặc mã sản phẩm), Số lượng mà quý khách cần Địa chỉ nhận hàng, Tên người nhận và số điện thoại, Phương thức thanh toán (chuyển khoản, thanh toán trực tiếp) qua:
1. Hotline: 0871. 93. 97.99 (có hỗ trợ zalo)
2. Gửi mail về địa chỉ: thuongmaihoakieng@gmail.com
3. Fanpage: /TrungtamTMHoaKieng
Các tư vấn viên của Hoa Kiểng Đồng Tháp sẽ nhanh chóng liên hệ và tư vấn cho bạn.

Có thể bạn quan tâm đến:   Brucea javanica (L.) Merr- công dụng Xoan rừng - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

II. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Quý khách có thể chọn một trong hai phương thức sau:
1. Tiền mặt
2. Chuyển khoản theo thông tin: Bùi Thị Hiên – 19034332277025 – Ngân hàng Techcombank

Lưu ý: Tùy theo đơn hàng mà chi phí vận chuyển cũng như tiền đặt cọc sẽ khác nhau. Khi nhận được thông tin đặt hàng các bạn tư vấn viên sẽ thông báo về chi phí vận chuyển và tiền cọc.

Chi tiết thông tin cho Cây Sim – Rhodomyrtus Tomentosa (Ait.) Hassk. – Hoa kiểng Đồng Tháp…

Rhodomyrtus tomentosa – Wikipedia

Rhodomyrtus tomentosa also known as rose myrtle,[1] is a flowering plant in the family Myrtaceae, native to southern and southeastern Asia, from India, east to southern China, Hong Kong, Taiwan and the Philippines, and south to Malaysia and Sulawesi. It grows in coasts, natural forest, riparian zones, wetlands, moist and wet forests, bog margins, from sea level up to 2400 m elevation.[2]

Có thể bạn quan tâm đến:   Phát triển đa dạng các sản phẩm từ gấc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Description[edit]

Rhodomyrtus tomentosa is an evergreen shrub growing up to 4 m (12 feet) tall. The leaves are opposite, leathery, 5–7 cm long and 2-3.5 cm broad, three-veined from the base, oval, obtuse to sharp pointed at the tip, glossy green above, densely grey or rarely yellowish-hairy beneath, with a wide petiole and an entire margin. The flowers are solitary or in clusters of two or three, 2.5–3 cm diameter, with five petals which are tinged white on the outside with purplish-pink or all pink.

The fruit is edible, 10–15 mm long, purple, round, three or four-celled, capped with persistent calyx lobes, soft, with 40-45 seeds in a double row in each cell; seed dispersal is by frugivorous birds and mammals. Seed production and germination rates are high.[3][4][5]

Synonyms include Myrtus canescens Lour., Myrtus tomentosa Aiton, Rhodomyrtus parviflora Alston, and Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Wight. Common names include Ceylon hill gooseberry (English), Downy myrtle (English-Florida), Downy rose myrtle (English-Florida), Feijoa (French), Hill gooseberry (English), Hill guava (English), Isenberg bush (English-Hawaii), Myrte-groseille (French), Kemunting (Malaysia), Gangrenzi (China) and Rose myrtle (English-Florida). [1]

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bầu đất | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cultivation and uses[edit]

It has shown promise as a fire retardant species for use in fire breaks in the Himalayas.[6] It is a popular ornamental plant in gardens in tropical and subtropical areas, grown for its abundant flowers and sweet, edible fruit.[5] The fruit can be made into pies and jams, or used in salads. In Phú Quốc, Vietnam, the fruits are used…

Chi tiết thông tin cho Rhodomyrtus tomentosa – Wikipedia…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. – Myrtus tomentosa Ait

Medicinal Plant Database, Medicinal Plants of India, Indigenous Herbal Medicines, Ayurvedic Medicines, Herbal Drug Discovery, Ethnopharmacology, Pankaj Oudhia, Herbal Farming, Ethnobotanical surveys, Anti-obesity herbs, Motape ke liye, Excess Fat, Heart diseases, Life style diseases, Herbal Healing, Tribal Practices, Healing Flora of Chhattisgarh, Traditional Remedies

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. – Myrtus tomentosa Ait này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. – Myrtus tomentosa Ait trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.