Rorippa indica (L.) Hiern. – Sisymbrium indicum L- cải đất có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Rorippa indica (L.) Hiern. – Sisymbrium indicum L- cải đất trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Rorippa indica (L.) Hiern. – Sisymbrium indicum L- cải đất:

Rorippa indica (L.) Hiern. – Sisymbrium indicum L

Cải đất (Rorippa indica (L.) Hiern. – Sisymbrium indicum L.)

Tên gọi khác: Đình lịch lùn, Cải cột xôi, Cải Hoang

Tên khoa học: Rorippa indica (L.) Hiern. – Sisymbrium indicum L.

Họ thực vật: Brassicaceae

Có thể bạn quan tâm đến:   CÔng dụng, cách dùng Mật gấu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Công dụng: Thuốc kích thích tiêu hoá, hen suyễn, cảm mạo phát sốt, đau họng, ho, viêm khí quản mạn tính, phong thấp cấp, viêm gan, giảm niệu. Còn dùng chữa huyết hư, kinh bế, mụn nhọt ung thũng và rắn cắn (cả cây).

Phân bố: Cây mọc tự nhiên nơi đất hoang ẩm.

Mùa hoa quả: Tháng III-XII

Chi tiết thông tin cho Rorippa indica (L.) Hiern. – Sisymbrium indicum L…

CẢI HOANG-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CẢI HOANG

Tên khác: Cải cột xôi, Cải ma lùn, Đình lịch, Đình lịch lùn, Cải đất ấn độ.

Tên khoa học: Rorippa indica (L.) Hiern. (Nasturtium indicum (L.) DC.); thuộc họ Cải (Brassicaceae).

Tên đồng nghĩa: Sisymbrium indicum L.; Nasturtium indicum (L.) DC.; Sisymbrium apetalum Lour.; Nasturtium indicum (L.) DC. var. apetala (Lour.) Gagnep.

Mô tả: Cây thảo cao 20-50cm, thân phân nhánh từ gốc, có rãnh, nhẵn hay có lông. Lá mọc từ rễ, có cuống, có 2-4 tai; còn những lá khác đơn, thu hẹp ở gốc thành cuống ngắn, thon lại ở chóp, khía tai bèo có răng ở mép. Hoa vàng, nhỏ, xếp thành chùm đứng ở ngọn; cánh hoa 4, dài hơn lá đài, nhị 4 dài, 2 ngắn. Quả cải dạng sợi, dài 2-2,5cm, rộng 1mm, có vòi nhuỵ dài 1mm, chia 3 van với 3 gân mảnh. Hạt xếp 2 dãy, hình tim, trái xoan dẹp, màu hung hung, rất nhỏ.  

Có thể bạn quan tâm đến:   Tác dụng của rượu ba kích | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng: Toàn cây (HerbaRorippae), thường gọi là Hân thái.

Phân bố sinh thái: Cây của vùng lục địa Đông Nam Á châu, mọc hoang ở rẫy, ruộng bỏ hoang, bãi sông, nơi ẩm ướt đến 2000m. Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, phơi khô hoặc dùng tươi.

Thành phần hóa học: Cây chứa rorifone, rorifamide. Còn có caroten, vitamin C.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính ấm; có tác dụng làm long đờm, ngừng ho, hoạt huyết, lợi tiểu, giúp tiêu hoá, tiêu tích.

Công dụng: Thường dùng trị: 1. Cảm mạo phát sốt, đau họng; 2. Ho, viêm khí quản mạn tính; 3. Phong thấp cấp; 4. Viêm gan, giảm niệu; 5. Tiêu hoá không bình thường. Ngoài ra cũng dùng chữa huyết hư kinh bế, mụn nhọt ung thũng và rắn cắn.

Liều dùng: Ngày dùng 15-30g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài tuỳ lượng, lấy cây tươi giã đắp.

Có thể bạn quan tâm đến:   Lưu ý khi trồng cây Kim ngân | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bài thuốc:

1. Sốt nóng mùa hè, môi khô, nóng khát: đun sôi toàn cây Cải hoang lấy nước để uống thay trà.

2. Chữa bệnh cổ trướng: dùng Cải hoang sao 12g, Trần bì 12g, vỏ rễ Dâu (lấy lớp trắng) 24g, Gừng sống 3 lát, sắc uống lúc đói. Hoặc dùng riêng một vị Cải hoang, sao và tẩm rượu 7 lần, tán nhỏ, uống mỗi lần 2 -3 thìa hoà với rượu vào

lúc đói (Nam dược thần hiệu).

3. Chữa viêm gan thể giữ nước, viêm phổi tràn dịch màng phổi, ho suyễn ngực…

Chi tiết thông tin cho CẢI HOANG-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM…

Cải hoang – Cây Thuốc Nam Quanh Ta

Cây Cải hoang. Tên khoa học: Rorippa indica (L.) Hiern (Nguồn ảnh: Internet)

Cải hoang, Cải cột xôi, Cải ma lùn, Đình lịch – Rorippa indica (L.) Hiern (Nasturtium indicum (L.) DC.), thuộc họ Cải – Brassicaceae.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cách chữa rụng tóc bằng hà thủ ô hiệu quả | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mô tả: Cây thảo cao 20-50cm, thân phân nhánh từ gốc, có rãnh, nhẵn hay có lông. Lá mọc từ rễ, có cuống, có 2-4 tai; còn những lá khác đơn, thu hẹp ở gốc thành cuống ngắn, thon lại ở chóp, khía tai bèo có răng ở mép. Hoa vàng, nhỏ, xếp thành chùm đứng ở ngọn; cánh hoa 4, dài hơn lá đài, nhị 4 dài, 2 ngắn. Quả cải dạng sợi, dài 2-2,5cm, rộng 1mm, có vòi nhuỵ dài 1mm, chia 3 van với 3 gân mảnh. Hạt xếp 2 dãy, hình tim, trái xoan dẹp, màu hung hung, rất nhỏ.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Rorippae, thường gọi là Hân thái.

Nơi sống và thu hái: Cây của vùng lục địa Đông Nam Á châu, mọc hoang ở rẫy, ruộng bỏ hoang, bãi sông, nơi ẩm ướt đến 2000m. Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, phơi khô hoặc dùng tươi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Rau mát | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thành phần hóa học: Cây chứa rorifone, rorifamide. Còn có caroten, vitamin C.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính ấm; có tác dụng làm long đờm, ngừng ho, hoạt huyết, lợi tiểu, giúp tiêu hoá, tiêu tích.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị:

1. Cảm mạo phát sốt, đau họng;

2. Ho, viêm khí quản mạn tính;

3. Phong thấp cấp;

4. Viêm gan, giảm niệu;

5. Tiêu hoá không bình thường. Cũng dùng chữa huyết hư kinh bế, mụn nhọt ung thũng và rắn cắn. Liều dùng 15-30g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài tuỳ lượng, lấy cây tươi giã đắp.

Đơn thuốc:

1. Sốt nóng mùa hè, môi khô, nóng khát; đun sôi toàn cây Cải hoang lấy nước để uống thay trà.

2. Chữa bệnh cổ trướng, dùng Cải hoang sao 12g, Trần bì 12g, vỏ rễ Dâu (lấy lớp trắng) 24g, Gừng sống 3 lát, sắc uống lúc đói. Hoặc dùng riêng một vị Cải hoang, sao và tẩm rượu 7 lần, tán nhỏ, uống mỗi lần 2 -3 thìa hoà với rượu vào lúc đói (Nam dược thần hiệu).

Có thể bạn quan tâm đến:   Liriope graminifolia (L.) Baker-công dụng tóc tiên rừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

3. Chữa viêm gan thể giữ nước, viêm phổi tràn dịch màng phổi, ho suyễn ngực căng tức, phù t…

Chi tiết thông tin cho Cải hoang – Cây Thuốc Nam Quanh Ta…

: CHI CỤC KIỂM LÂM AN GIANG ::.

Tên đồng nghĩa: Nasturtium, indicum (L.) DC.

Tên khác: Cải hoang, Cải cột xôi, Cải ma lùn hay Đình lịch

Mô tả: Cây thảo cao 20-30cm. Thân phân nhánh từ gốc, có rãnh, nhẵn hay có lông. Lá mọc từ rễ, có cuống, có 2-4 tai, còn những lá khác đơn, thu hẹp ở gốc thành cuống ngắn, thon lại ở chóp, khía tai bèo hay có răng ở mép.

Hoa vàng, nhỏ, xếp thành ngù về sau thành chùm mang quả.

Quả cải dạng sợi, dài 2cm, rộng 1mm, có vòi nhụy dài 1mm, chia 3 van với 3 gân mảnh. Hạt xếp 2 dãy, hình tim, trái xoan dẹp, màu hung hung, rất nhỏ.

Có thể bạn quan tâm đến:   Elaeocarpus floribundus Blume- côm nhiều hoa, Côm trâu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng: Toàn cây.

Phân bố, sinh thái: Cây của vùng lục địa Đông Nam Á châu, mọc hoang ở nhiều nơi, ở rẫy, ruộng bỏ hoang, nơi ẩm.

Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch và phơi khô.

Tính chất và tác dụng: cải hoang có vị hơi ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, chống ho.

Công dụng: Thường dùng trị 1. Cảm mạo, phát sốt, đau họng ; 2. Ho, viêm khí quản mãn tính ; 3. Phong thấp khớp cấp ; 4. Viêm gan, giảm niệu. 

Cũng dùng chữa bế kinh, mụn nhọt và rắn cắn. Ở Indônêxia, dùng chữa sốt, lỵ, ỉa chảy.

Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc.

Đơn thuốc:

– Sốt nóng mùa hè, môi khô, nóng khát : Đun sôi toàn cây, lấy nước đẻ uống thay trà.

– Chữa bệnh cổ trướng : Đình lịch sao 12g, Trần bì 12g, vỏ rễ dâu, lấy lớp trắng 24g, Gừng sống 3 lát sắc uống lúc đói. Hoặc dùng một vi Đình lịch, sao và tẩm rượu 7 lần, tán nhỏ, uống mỗi lần 2-3 thìa hòa với rượu vào lúc dói.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Lươn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

– Chữa viêm gan thể giữ nước, viêm phổi tràn dịch màng phổi, ho suyễn ngực căng tức, phù tim mặt sưng thở gấp và viêm thận cấp, đái ít, phù to : Đình lịch 12g, Mạch môn chế bỏ lõi, Ý dĩ sao, Xa tiền, Ngưu tất, Mộc thông, Dành dành và Huyền sâm dều 12g sắc uống.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Hiện nay loài cây này rất hiếm gặp trên vùng núi. Khuyến khích gây trồng sử dụng.

Chi tiết thông tin cho : CHI CỤC KIỂM LÂM AN GIANG ::….

hen suyễn – Từ điển dược liệu

Hân thải, Xước thải, Thụy thái, Daj du thải, Kê nhục thái Rorippa dubia (Pers) Hara (Sisymbrium dubium Pers., Nasturtium montanum Wall,, Radicula montana (Wall) Hu ex P’ei) Họ Cải – Brassicaceae Phân bố. Hà Nội Mùa hoa quả: Tháng 3 -12. Công dụng Chữa cảm, viêm họng, phong thấp, phù, lòi dom, ỉa chảy, lở sơn, bỏng lúa, rắn cắn, làm thuốc […]

Có thể bạn quan tâm đến:   Helianthus annuus L- công dụng Hướng dương, Cây quỳ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho hen suyễn – Từ điển dược liệu…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Rorippa indica (L.) Hiern. – Sisymbrium indicum L- cải đất này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Rorippa indica (L.) Hiern. – Sisymbrium indicum L- cải đất trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.