Rosa chinensis Jacq- công dụng hoa hồng có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Rosa chinensis Jacq- công dụng hoa hồng trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Rosa chinensis Jacq- công dụng hoa hồng:

Nội dung chính

Công dụng, cách dùng Hoa hồng đỏ

Tên tiếng Việt: Hoa hồng, Hồng đỏ, Hường, Co coi (Thái), Bjooc coi (Tày)

Tên khoa học: Rosa chinensis Jacq.

Họ: Rosaceae (Hoa hồng)

Công dụng: Chữa băng huyết, ỉa chảy, thuốc điều kinh, ho (Hoa).

1. Mô tả:

  • Cây nhỏ, dạng bụi, cao 0,5 – 1,5m. Thân cành có gai dẹt, cong, vỏ nhẵn màu nâu hoặc xám nhạt. Lá mọc so le, cuống ngắn có rãnh, lá chét 3 (ở gần ngọn) hoặc 5 (ở phía dưới) hình bầu dục – mũi mác, hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục sẫm bóng, mặt dưới nhạt, có gai ngắn ở gân; lá chét tận cùng to và có cuống dài hơn, mép khía răng nhọn, lá kèm dài chẻ đôi, dính liền với cuống. Cụm hoa mọc đơn độc ở kẽ lá hoặc thành ngù ở đầu cành, hoa to rất đa dạng, màu hồng, đỏ hồng hoặc đỏ tía, thơm, lá bắc hẹp, dài hình đấu, 5 răng hẹp và mảnh, nhẵn, tràng gồm nhiều cánh khum, hình trứng rộng, nhị rất nhiều, màu vàng, đế hoa lõm chứa nhiều lá noãn rời nhau.
  • Quả giả, hình trứng ngược hoặc hình cẩu chứa nhiều quả bế thuôn dài.
  • Mùa hoa quả gần như quanh năm.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Lát hoa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

2. Phân bố, sinh thái:

  • Chi Rosa L gồm nhiều loài, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm và cân nhiệt đới. Ở Việt Nam chi này có khoảng 10 loài, trong đó một số loài là cây trồng làm cảnh và làm thuốc.
  • Hoa hồng vốn xuất xứ ở vùng Đông Á, sau được thuần hoá thành cây trồng làm cảnh ở khắp nơi trên thế giới. Hoa hồng được trồng ngày nay đã có hàng trăm giống, có những loại chuyên để sản xuất tinh dầu ở những nước vùng Địa Trung Hải và Đông Âu. Nhóm hoa hồng làm cảnh đặc biệt phong phú về chủng lọai. Người ta đã tạo ra những giống hoa hồng có màu sắc độc đáo như màu xanh hoặc màu xanh đen.
  • Hoa hồng ở Việt Nam cũng có nhiều giống. Các giống cổ như hồng đại doá, hồng nhung, hồng quế thường có mùi thơm quyến rũ. Hiện nay đã có thêm nhiều giống hồng mới hoa to, mọc đơn và không có gai được nhập trồng ở một số địa phương. Song, nhìn chung các loại hoa hồng đều thuộc loại cây có biên độ sinh thái rộng.
  • Tuỳ theo loại giống, cây có thể thích nghi với vùng có khí hậu ẩm mất quanh năm, như Sa Pa, Đà Lạt.. hay có thể trồng ở vùng nắng nóng, lượng m…
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hoàng đằng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Hoa hồng đỏ…

Rosa chinensis Jacq- công dụng hoa hồng, co coi

Tên tiếng Việt: Hoa hồng, Hồng đỏ, Hường, Co coi (Thái), Bjooc coi (Tày)

Tên khoa học: Rosa chinensis Jacq.

Họ thực vật: Rosaceae

Công dụng: Chữa băng huyết, ỉa chảy, thuốc điều kinh, ho (Hoa).

Phân bố: Cây trồng làm cảnh.

Mùa hoa quả: V-IX

Chi tiết thông tin cho Rosa chinensis Jacq- công dụng hoa hồng, co coi…

Hoa hồng, tác dụng chữa bệnh của Hoa hồng

Tên khác

Tên thường gọi: Hoa hồng, nguyệt quế hoa, Hồng Trung Hoa,
Hồng Trung Quốc, Hường Trung Quốc, Tường vi Trung Hoa

Tên khoa học: Rosa chinensis Jacq

Tên Trung Quốc: 月季

Họ khoa học: Hoa Hồng (Rosaceae)

Phân Họ: Phân Họ Hoa Hồng (Rosoideae)

Chi: Chi Rosa

Loài: Loài R. Chinensis

Lưu ý: không nhầm lẫn vị thuốc hoa hồng (Rosa chinensis Jacq)
và vị thuốc hồng hoa là hoa phơi hay sấy khô của cây Hoa
hồng (có hoa màu đỏ) Carthamus tinctorius L

Có thể bạn quan tâm đến:   Cách ngâm rượu hà thủ ô đỏ... | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây hoa hồng

(Mô tả, hình ảnh cây hoa hồng, phân bố, thu hái, thành
phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:


Cây
hoa hồng không chỉ được trồng làm cảnh mà còn làm một cây
thuốc quý. Cây bụi mọc đứng hay trườn, cao 0,5-1,5m. Cành
non có gai cong. Lá kép lông chim có 5-7 lá chét, nhẵn cả
hai mặt, hình bầu dục mũi mác; lá kèm dính liền với cuống
thành những cánh hẹp có răng tuyến nhỏ. Hoa họp thành ngù
thưa ở ngọn hoặc mọc đơn độc ở nách lá. Hoa to, có màu sắc
thay đổi (trắng, hồng, đỏ) có mùi thơm. Đế hoa lõm mang 5-6
lá đài, 5 cánh hoa, nhiều nhị và nhiều lá noãn rời. Các lá
noãn rời này biến đổi thành những quả bế tụ lại trong đế hoa
cũng tạo thành một quả giả hình trứng ngược hoặc gần hình
cầu.

Có thể bạn quan tâm đến:   Durio zibethinus Murr- công dụng Sầu riêng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây ra hoa quanh năm, chủ yếu từ tháng 5-9.

Nơi sống và thu hái:

Cây của vùng Đông Á, được nhập trồng để làm cảnh vì hoa đẹp.

Thu hái chồi, hoa từ tháng 5 tới tháng 9. Thu hái rễ vào
xuân thu, rửa sạch phơi khô. Lá thường dùng tươi.

Bộ phận dùng làm thuốc:

Hoa – Flos Rosae Chinensis; thường …

Chi tiết thông tin cho Hoa hồng, tác dụng chữa bệnh của Hoa hồng…

Cây dược liệu cây Hoa hồng – Rosa chinensis Jacq – Mạng Y Tế

Theo Đông Y, Hoa hồng có vị ngọt, tính ấm; có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, tiêu viêm, tiêu sưng. Hoa dùng chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, đinh nhọt và viêm mủ da, bệnh bạch hầu lao cổ.

1.Hình ảnh cây Hoa Hồng

2.Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Hoa Hồng

Hoa hồng – Rosa chinensis Jacq., thuộc họ Hoa hồng – Rosaceae.

Mô tả: Cây bụi mọc đứng hay trườn, cao 0,5-1,5m. Cành non có gai cong. Lá kép lông chim có 5-7 lá chét, nhẵn cả hai mặt, hình bầu dục mũi mác; lá kèm dính liền với cuống thành những cánh hẹp có răng tuyến nhỏ. Hoa họp thành ngù thưa ở ngọn hoặc mọc đơn độc ở nách lá. Hoa to, có màu sắc thay đổi (trắng, hồng, đỏ) có mùi thơm. Đế hoa lõm mang 5-6 lá đài, 5 cánh hoa, nhiều nhị và nhiều lá noãn rời. Các lá noãn rời này biến đổi thành những quả bế tụ lại trong đế hoa cũng tạo thành một quả giả hình trứng ngược hoặc gần hình cầu.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Rau má ngọ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây ra hoa quanh năm, chủ yếu từ tháng 5-9.

Bộ phận dùng: Hoa – Flos Rosae Chinensis; thường gọi là Nguyệt quý hoa. Rễ và lá cũng được dùng.

Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Đông Á, được nhập trồng để làm cảnh vì hoa đẹp. Thu hái chồi, hoa từ tháng 5 tới tháng 9. Thu hái rễ vào xuân thu, rửa sạch phơi khô. Lá thường dùng tươi.

Thành phần hóa học: Trong hoa có dầu với tỷ lệ 0,013-0,15% mà thành phần chủ yếu gồm l-citronellol 23,89, geraniol 12,78, phenethyl alcol 16,36, steroptenes 22,1%.

Tính vị, tác dụng: Hoa hồng có vị ngọt, tính ấm; có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, tiêu viêm, tiêu sưng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Hoa dùng chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, đinh nhọt và viêm mủ da, bệnh bạch hầu lao cổ. Dùng 2-10g hãm uống hoặc tán bột uống. Bột Hoa hồng dùng cầm máu, chữa băng huyết, ỉa lỏng. Dùng cẩn thận trong trường hợp tiêu hoá khó khăn. Người có thai không dùng. Rễ dùng chữa đòn ngã tổn thương, bạch đới, di tinh. Dùng 10-15g, dạng Thu*c sắc. Lá dùng chữa bạch cầu lao, đòn ngã tổn thương. Đồng thời dùng hoa tươi và lá để đắp ngoài.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tác dụng và cách dùng nhung hươu tươi | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đơn Thu*c:

1. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh: Hoa hồng, ích mẫu, mỗi…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Hoa hồng – Rosa chinensis Jacq – Mạng Y Tế…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Rosa chinensis Jacq- công dụng hoa hồng này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Rosa chinensis Jacq- công dụng hoa hồng trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.