Rungia parviflora Nees in Wall. | Tra Cứu Cây Thuốc có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Rungia parviflora Nees in Wall. | Tra Cứu Cây Thuốc trong bài viết này nhé!

Video: cây thuốc quý giúp tăng cường sức khỏe, giải độc lá ngón cùng nhiều tác dụng tuyệt vời

Bạn đang xem video cây thuốc quý giúp tăng cường sức khỏe, giải độc lá ngón cùng nhiều tác dụng tuyệt vời được cập nhật từ kênh HTV từ ngày 2020-12-05 với mô tả như dưới đây.

cây thuốc quý giúp tăng cường sức khỏe, giải độc lá ngón với nhiều tác dụng tuyệt vời

cây chân chim có rất nhiều tác dụng quý. đặc biệt là tác dụng tăng lực, làm tăng sức bền, sức dẻo dai cho cơ thể và giải độc. làm thuốc bổ, làm rau ăn. còn rất nhiều tác dụng quý nữa mà bạn không thể xem thường

Theo Đông Y Ngũ gia bì chân chim có vị đắng, chát, hơi thơm, tính mát, có tác dụng giải nhiệt, làm ra mồ hôi, kháng viêm, tiêu sưng và làm tan máu ứ. Dịch chiết vỏ cây có tác dụng tăng lực, kích thích thần kinh rõ rệt, chống lạnh, hạ đường huyết. Người ta xem Chân chim như vị thuốc có tác dụng kích thích tiêu hoá, ăn ngon cơm, ngủ ngon, làm thuốc bổ. Giải độc lá ngón hay say sắn

Có thể bạn quan tâm đến:   Mô tả đặc điểm nhận dạng... | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

THẢO DƯỢC VIỆT cung cấp các loại thảo dược, đồ rừng, đồ ngâm rượu
Đặt hàng xin liên hệ 0358259695
sdt Zalo của hải 0358259695
Nhóm thảo dược việt  https://www.facebook.com/groups/719602061775484/
      Facebook https://www.facebook.com/pham.tuan.hai.88/
      Cảm ơn tất cả các bạn!

Lưu ý : đọc cho kỹ nhé!
Thứ nhất là : Trên mạng có cả đống kênh làm về thảo dược, nhưng cũng chia ra làm nhiều loại khác nhau. Lấy ví dụ, có những kênh chuyên chia sẻ về bài thuốc, có kênh lại chia sẻ về cây thuốc theo kinh nghiệm của dân gian hoặc là của họ. nói chung mỗi kênh đi theo một hướng. Kênh của mọi người ra sao là việc của mọi người. Hải phát triển theo hướng của Hải. Đấy chính là Kênh của Hải chuyên giới thiệu về những cây thuốc đúng theo các tài liệu từ việc gọi tên cây thuốc trở đi , sao cho dễ dàng tra cứu nhằm mục đích cho những người làm về thảo dược có thể tra cứu một cách dễ dàng để có thể nhận dạng ra các loại thuốc hay nói cách khác là kênh của Hải giống như 1 cuốn từ điển dành cho những người làm về thảo dược. Sách viết gì thì Hải nói vậy, biết thêm thì bổ sung vào, còn không biết thêm thì cứ đem y chang trong sách mà nói. Đây chính là kênh dành cho những người làm về thuốc nam chính vì thế những ai có kiến thức nhất định về thảo dược thì mới có thể áp dụng được.
Thứ 2 là : Hải cung cấp giống cây trồng (cây thuốc, cây rừng, cây cảnh, cây mới lạ, độc đáo) cho những ai cần để trồng làm thuốc, làm cảnh tùy ý. Cung cấp cây thuốc, vị thuốc cho nhà thuốc. Các bạn có thể tự phối hợp thành bài thuốc gì là  việc của các bạn. hải không tự kê đơn thuốc bán theo thang (bài thuốc), các bạn tự phối hợp thành bài thuốc theo đơn thuốc mà thầy thuốc kê sẵn. Việc phối hợp các loại thuốc sao cho thành bài thuốc để chữa bệnh là việc của nhà thuốc là việc của các chuyên gia những người có kinh nghiệm. Những ai không phải là thầy thuốc hoặc là không có kinh nghiệm sử dụng mà mua về dùng thì cho dù kết quả ra sao thì Hải cũng không chịu trách nhiệm.
Thứ 3 là : những cây hải cung cấp là những cây có sẵn ở nơi hải sinh sống, giá đắt rẻ tùy thuộc vào việc hải có được nó dễ hay là khó, có những cây họ bán đắt mà hải lại bán rẻ và ngược lại cũng dễ hiểu, đôi khi hải vẫn gửi tặng cho mọi người mà không lấy tiền. Cái gì đáng lấy tiền thì mới lấy, cái gì nên bán rẻ thì bán rẻ. Giúp đỡ nhau là chính cùng nhau phát triển.
Thứ tư là : tại sao đúng thuốc đúng bệnh mà lại không khỏi? vì cần phải kết hợp các vị thành 1 bài thuốc và uống đúng cách, tùy theo từng loại bệnh mà khi chữa phải kiêng kỵ ra sao, thời gian điều trị thế nào. v. v…. và còn nhiều yếu tố khác nữa chính vì thế nên mới cần đến các chuyên gia. Nói tóm lại là không được sử dụng bừa bãi
#thaoduocviet,

Có thể bạn quan tâm đến:   Vị thuốc Thiên môn đông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Rungia parviflora Nees in Wall. | Tra Cứu Cây Thuốc:

Rungia parviflora Nees in Wall. | Tra Cứu Cây Thuốc

Cây thuốc được quan tâm

Antidesma paxii Mect.

Tên tiếng Việt: Chòi mòi henry Tên khoa học: Antidesma paxii…

Achillea alpina L

Achillea alpina L. Tên tiếng Việt: Cỏ thi Tên khoa học: Achi…

Solanum procumbens Lour.

Chữa tê thấp, đau nhức xương khớp, phù thũng, ho gà, rắn cắn…

Oxalis barrelieri L.

Công dụng Giải nhiệt, chữa cảm nắng

Gouania leptostachya DC.

Chữa tổn thương do đòn ngã sưng tấy, tụ máu, bỏng, tê thấp …

Cyathula prostrata (L.) Blume

Nhuận tràng (Thân, lá). Rắn cắn, tả, sốt, thấp khớp, phù toà…

Góc chia sẻ

Chi tiết thông tin cho Rungia parviflora Nees in Wall. | Tra Cứu Cây Thuốc…

Danh Sách Cây Thuốc Nam Ở Ba Vì - Thuốc Nam Triệu Hòa Chính Hiệu

Cây Rung rìa, Cây chúng, Thử vĩ hoàng – Rungia pectinata (L.) Nees | Y Dược Học Việt Nam

Dược liệu Rung rìa Vị cay, đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, tiêu tích đạo trệ. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa trẻ em cam tích, tiêu hoá không bình thường, viêm gan, viêm ruột, cảm mạo, đau bụng, viêm kết mạc mắt, viêm tuyến hạch, lở ngứa.

Rung rìa, Cây chúng, Thử vĩ hoàng có tên khoa học: Rungia pectinata

Rung rìa, Cây chúng, Thử vĩ hoàng – Rungia pectinata (L.) Nees, thuộc họ Ô rô – Acanthaceae.

Mô tả: Cây thảo mọc toả, cao 40-50cm; thân có rãnh, có lông nằm. Lá có phiến thon hẹp, dài 1,5-5cm, rộng 1-2,5cm, có lông ở gân; gân phụ 5 cặp, gốc từ từ hẹp trên cuống; cuống dài 1,3cm. Cụm hoa bông ngắn ở nách hay ở ngọn; lá bắc 4 hàng cao 5mm, trong đó có 2 hàng không mang hoa; lá bắc con hình dải, hơi nhọn; tràng hoa màu tím, xanh hay trắng, chia 2 môi. Quả nang dài 3mm.

Có hoa và quả tháng 11-3.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Rungiae Pectinatae, thường gọi là Hài nhi thảo

Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở các bãi sông, bờ suối và ở các bờ ruộng gần như quanh năm.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, tiêu tích đạo trệ.

Công dụng: Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa trẻ em cam tích, tiêu hoá không bình thường, viêm gan, viêm ruột, cảm mạo, đau bụng, viêm kết mạc mắt, viêm tuyến hạch, lở ngứa.

Ghi chú: Loài Rungia parviflora Nees có người nhập vào loài trên và xem như là tên đồng nghĩa nhưng cũng có người tách ra làm hai loài khác nhau. Ở Ấn Độ, người ta dùng dịch lá cây Rungia parviflora để dùng làm thuốc mắt, gây chuyển hoá, dùng cho trẻ em bị bệnh đậu mùa; rễ được dùng hạ sốt còn lá giã ra dùng đắp vào nơi đụng giập để giảm đau và tiêu sưng.

Chi tiết thông tin cho Cây Rung rìa, Cây chúng, Thử vĩ hoàng – Rungia pectinata (L.) Nees | Y Dược Học Việt Nam…

2 Sơ lược những nghiên cứu về họ Ô rô (Acanthaceae) trên thế giới và Việt Nam – Tài liệu text

sau đó, E. Nees (1847) trong A.P. de Candolle lại chia họ Acanthaceae thành 11 tông phụ;

G. Bentham & J. D. Hooker (1876) trên cơ sở nghiên cứu 120 chi đã phân chia họ

Acanthaceae thành 5 tông với 11 tông phụ. Cả 2 tác giả đều dựa vào đặc điểm noãn (hạt)

đính trên giá có móc cong. Quan điểm tiếp theo là chia họ Acanthaceae thành các họ phụ

(subfamily), rồi chia thành các tông và tông phụ. Theo quan điểm này có G. Lindau (1895)

chia họ Acanthaceae thành 4 họ phụ căn cứ vào đặc điểm hạt đính trên giá noãn có móc

cong, chỉ riêng họ phụ Acanthoideae có đến 15 tông; R. W. Scotland & K. Vollesen (2000)

dựa vào hình thái, hạt phấn và sinh học phân tử đã chia họ Acanthaceae thành 3 họ phụ

Nelsonioideae, Thunbergioideae và Acanthoideae, riêng họ phụ Acanthoideae dược chia

thành 2 tông: Acantheae và Ruellieae với 4 tông phụ Ruelliinae, Andrographiinae,

Jussticiinae, Barleriinae [7]. A. Takhtajan (1969) [22] cho rằng họ Acanthaceae gồm 2 họ

Mendonciaceae và Thunbergiaceae; A. Takhtajan (1987) tách chi Thunbergia để thành lập

họ riêng là Thunbergiaceae; đến năm 1996, chính ông lại nhập Thunbergia vào họ

Acanthaceae và chia họ Acanthaceae thành 3 họ phụ là Nelsonioideae, Thunbergioideae và

Acanthoideae. Năm 2009, Takhtajan đưa ra hệ thống mới vẫn chia họ Acanthaceae thành 3

họ phụ là Nelsonioideae, Thunbergioideae và Acanthoideae nhưng cách chia họ phụ thành

các tông phụ khác với Scotland & K. Vollesen (2000) đồng thời thành lập 1 tông mới

Whitfieldieae gồm các chi Whitfieldia, Clamydacanthus, Lankesteria.

Về số lượng chi, loài và phân bố họ Acanthaceae, A. Takhtajan (2009) trong “Thực

vật có hoa” (Flowering Plants) cho rằng trên thế giới có khoảng 220 đến 240 chi với 3500

đến 4000 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là Nam và Đông Nam Á, châu Phi

và trung tâm châu Mỹ (Braxin), một vài chi phân bố rộng đến vùng ôn đới ấm áp; ngược lại,

một vài loài của chi Acanthus cũng hiện diện ở Tây Á và Địa Trung Hải. Chang Fu Hsieh và

Tseng Chieng Huang…

Chi tiết thông tin cho 2 Sơ lược những nghiên cứu về họ Ô rô (Acanthaceae) trên thế giới và Việt Nam – Tài liệu text…

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌ Ô RÔ (ACANTHACEAE JUSS., 1789)TRONG – Tài liệu text

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
————————-

Nguyễn Thị Ngọc Thơ

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI
HỌ Ô RÔ (ACANTHACEAE JUSS., 1789)TRONG
HỆ THỰC VẬT VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
————————-

Nguyễn Thị Ngọc Thơ

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI
HỌ Ô RÔ (ACANTHACEAE JUSS., 1789)TRONG
HỆ THỰC VẬT VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2011

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan đang công tác và Ban quản lí Vườn Quốc gia
Cát Tiên:
Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc và lòng kính mến nhất đến thầy hướng dẫn,
PGS.TS Trần Hợp đã tận tình hướng dẫn tôi về chuyên môn và phương pháp nghiên
cứu khoa học, từ lúc tôi mới bắt đầu thực hiện cho đến khi hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Đặng Văn Sơn công tác tại phòng Tài
nguyên Sinh vật, Viện Sinh học Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình
giúp đỡ, động viên về tinh thần, hỗ trợ về tài liệu tham khảo, cung cấp những kinh
nghiệm bổ ích cho các chuyến đi thực địa.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Đỗ Văn Hài, công tác tại phòng Thực vật,
Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật Hà Nội đã cung cấp những tài liệu nghiên
cứu mới nhất về họ Ô rô.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám đốc, Hạt
kiểm Lâm, các anh, chị trong phòng kỹ thuật, đã hỗ trợ nơi ở và những tư liệu về
Vườn quốc Gia Cát Tiên; các anh ở Trạm kiểm Lâm Núi Tượng, Đồi Đất đỏ, Bàu
Sấu, Bù Sa đã giúp đỡ tận tình trong quá trình đi thực địa, bạn Vũ Thị Huyền Trang,
học viên lớp Sinh Thái học khóa 19 của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ
Chí Minh; anh K’Hoài, công tác tại Vườn Quốc gia Cát Tiên, đã đồng hành cùng tôi
trong hầu hết các c…

Chi tiết thông tin cho NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌ Ô RÔ (ACANTHACEAE JUSS., 1789)TRONG – Tài liệu text…

Danh Sách Cây Thuốc Nam Ở Ba Vì – Thuốc Nam Triệu Hòa Chính Hiệu

NGƯỜI BIÊN SOẠN: PGS.TS. TRẦN VĂN ƠN – TRƯỜNG ĐH DƯỢC HÀ NỘI

Với sự giúp đỡ đặc biệt của Lương Y Triệu Thị Hòa

TT TÊN TIẾNG DAO TÊN THƯỜNG DÙNG TÊN KHOA HỌC HỌ CHỮA BỆNH/CHỨNG
1 Kèn muồng chậu (Lau đá) (KB) Poac. Chảy máu cam
2 Đìa sèng sa Ba chạc Euodia lepta (Spreng) Merr. Ruta. Ngứa ngáy
3 (Thóc lép) Ba chẽ Dendrolobium triangulare (Retz.) Schindl. Faba. Sỏi thận
4 Pù tạu Ba đậu Croton tiglium L. Euph. Độc
5 (Ba gạc) Ba gạc bốn lá Rauvolfia tetraphylla L. Apoc. Ghẻ ngứa
6 Gàm chụa Ba gạc vòng Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill. Apoc. Đau bụng, kiết lỵ, nhiễm trùng
7 Mùi d’hây đòi Bách bộ Stemona tuberosa Lour. Stem. Nhiễm trùng ngoài da
8 (Bạch đàn) Bạch đàn Eucalyptus spp. Myrt. Cảm cúm
9 Mìa ìm tẳng Bạch đầu ông nhỏ Vernonia patula (Dryand.) Merr. Aste. Phòng bệnh tái phát
10 Puồng ton Bạch đầu ông tro Vernonia cinerea (L.) Less. Aste. Đái rắt, phụ nữ sau đẻ
11 Mìa bua’ Bạch hạc Rhinacanthus nasutus (L.) Kurz. Acan. Hắc lào
12 (Bạch hoa xà) Bạch hoa xà Plumbago zeylanica L. Plum. Hắc lào
13 Đìu pong m’hây Bạch tu Tích lan Naravelia zeylanica (L.) DC. Ranu. Phong tê thấp
14 Đièng đang Bách xanh Calocedrus macrolepis Kurz Cupr. Chữa bách bệnh
15 Đìa chụt nh’ha Bàn tay ma Heliciopsis lobata (Merr.) Sleumer Prot. Đái đỏ, đuổi bệnh ra ngoài trong bài thuốc
16 (Bát giác liên) Bát giác liên Podophyllum tonkinense Gagnep. Berb. Rắn cắn
17 Sìa pheng Bẩy lá một hoa Paris polyphylla Smith Tril. Hen, rắn cắn
18 Miền đìa chay’ Bìm trắng Ipomoea alba L. Conv. Giải độc (thuốc giải)
19 Đìa đòi pẹ Bình vôi Stephania rotunda Lour. Meni. Hắc lào
20 Đièng tòn kia’ Bổ béo đen Goniothalamus vietnamensis Ban Anno. Hậu sản, đường ruột, bổ
21 (Nhân trần) Bồ bồ Adenosma indianum (Lour.) Merr. Scro. Hậu sản, vàng da
22 Pít peo Bọ chó Buddleja asiatica Lour. Budd. Hen
23 Lày may im Bồ công anh Sonchus sp. Aste. Vàng da
24 Đièng cam kềm Bồ cu vẽ Breynia fruticosa (L.) Hook.f. Euph. Đau dạ dầy
25 M’hầy chuổi Bồ khai Erythropalum scandens Blume Olac. Đau khớp, đau đầu
26 Lày gồ meng Bọ mẩy Clerodendrum cyrtophyllum Turcz. Verb. Vết thương chém, đứt
27 Quyền diêm Bồng bồng Dracaena angustifolia Roxb. Drac. Đái vàng
28 Nhài muộn Bòng bong dẻo Lygodium flexuosum (L.) Sw. Lygo. Sa dạ con
29 Nhài muộn Bòng bong Nhật Lygodium japonicum Thunb. Lygo. Trĩ
30 Chày nhày khốc Gừng đen Distichoclamys sp. Zing. Phong tê thấp
31 Nàng chìa điẻng Bỏng nổ Flueggea virosa (Roxb. ex Willd.) Voigt. Euph. Đau xương
32 Cù chiếp ha Bóng nước Impatiens balsamina L. Bals. Sỏi thận, khó đẻ
33 Lồ lào n’hông Bọt ếch Glochidion eriocarpum Champ. Euph. Phong tê thấp
34 Dào bay Bù liêu Cửu long Bousigonia mekongensis Pierre Apoc. Phong tê, bại liệt
35 Lày mộng ton Bứa Garcinia oblongifolia Benth ex Champ. Clus. Chốc đầu, đau người
36 Dặt n’ha điẻng Bùi Ilex sp.3 Aqui. Ho nhiều (ho lao)
37 Đièng đập hô Bùi Gò-dăm Ilex godajam Colebr. Aqui. Ho, hen
38 Đièng đập pên Bùi tán Ilex umbellulata (Wall.) Loesen. Aqui. Đại tràng, lao, Hậu sản
39 Cà đạt pẹ Bùng bục Mallotus apelta Muell.-Arg. Euph. Vàng da
40 Tồng pèng bua’ Bùng bục Mallotus barbatus Muell.-Arg. Euph. Nhiễm trùng
41 Mù phộc Bưởi Citrus grandis (L.) Osbeck Ruta. Cảm cúm
42 Chà kỉnh m’hây Bướm bạc Cam pu chia Mussaenda cambodiana Pierre Rubi. Đái vàng, đái buốt, đau đầu
43 Quề ghim’ Cà dử Solanum ferox L. Sola. Cam mũi trẻ em
44 Lày mò đẹ kềm Cà hai hoa Lycianthes biflorum (Lour.) Bitter Sola. Vàng da
45 D’hìa in Cà hôi Solanum erianthum D.Don Sola. Trĩ
46 Quề g’him’ Cà pháo Solanum torvum Swartz. Sola. Đái vàng
47 Vìa vièng ẩm Cách Chevalier Premna chevalieri P. Dop. Verb. Ngứa, phù thận, đái đục, đường ruột, ho
48 Cù biệt Cách thư Fissistigma sp.2 Anno. Phong tê thấp
49 Tầm cù biệt Cách thư Petelot Fissistigma petelotii Merr. Anno. Hậu sản, phong tê thấp, đường ruột
50 Cù biệt ton Cách thư Thorel Fissistigma thorellii (Finet et Gagnep.) Merr. Anno. Thuốc mát, phong tê thấp, hậu sản
51 Hồng làm Cẩm Peristrophe bivalvis (L.) Merr. Acan. Chân tay đau nhức, bị chém
52 (Khúc khắc) Cậm cang xuyên lá Smilax perfoliata Lour. Smil. Đường ruột
53 Phàm sất Cẩm địa la Kaempferia rotunda (L.) Mansf. Zing. Đau bụng, ỉa chảy
54 (Cam thảo đất) Cam thảo đất Scoparia dulcis L. Scro. Ho
55 (Càm sao’ mia’) Cam thảo dây Abrus precatorius L. Faba. Ho
56 (Quanh châu) Canh châu Sageretia theezans (L.) Brongn Rham. Đau bụng
57 Hà chậu ton Cao cẳng Ophiopogon reptans Hook.f. Conv. Ho
58 Hà chậu tầm nòm Cao cẳng lá to Ophiopogon latifolius Rodr. Conv. Ho
59 Đièng ghim’ Cáp hoa lông Capparis pubiflora DC. Capp. Phong tê thấp
60 Pằn loòng Cau Areca catechu L. Arec. Đau răng, phụ nữ băng huyết
61 Cà béo Câu đằng Uncaria rhynchophylla (Miq.) Miq. ex Havil Rubi. Trĩ
62 Cà béo Câu đằng Uncaria sp.1 Rubi. Đường ruột kém
63 Sặt tồng m’hây Chặc chìu Tetracera scandens (L.) Merr. Dille. Đường ruột
64 Đièng vièng Chàm nhuộm Wrightia tinctoria R.Br. Apoc. Đái vàng
65 Gàm kềm Chàm rừng Strobilanthes cystolithiger Lindl. Acan. Đau bụng
66 Hùng tỉa gàm sli’ Chàm tía Strobilanthes pateriformis Lindl. Acan. Đau bụng
67 Hùng tỉa gàm sli’ Chàm tía Strobilanthes sp.2 Acan. Đau bụng
68 Dật n’ha’ điẻng Chẩn Microdesmis casearifolia Planch. ex Hook. Panda. Ho
69 (Chân chim) Chân chim Schefflera sp.1 Aral. Phong tê thấp
70 (Chân chim) Chân chim Schefflera sp.2 Aral. Phong tê thấp
71 (Chân chim) Chân chim Schefflera sp.3 Aral. Phong tê thấp
72 (Chân chim) Chân chim Schefflera sp.4 Aral. Phong tê thấp
73 (Chân chim) Chân chim Schefflera sp.5 Aral. Phong tê thấp
74 Đièng tây’ m’hây Chân chim Schefflera delavayi (Fr.) Harms. Aral. Phong tê thấp
75 Đièng tây’ m’hây Chân chim ít hoa Schefflera leucantha R.Vig. Aral. Phong tê thấp, kém ngủ
76 Sằm chụ bẻng Chân danh đỏ Euonymus rubescens Pit. Cela. Nhiễm trùng (ăn vào xương)
77 (Chanh) Chanh Citrus limonia Osbeck Ruta. Cảm cúm
78 (Nhuối ruồi) Chè hàng rào Acalypha siamensis Oliv. ex Gagnep. Euph. Nóng về đêm
79 Khổ im điẻng Chè rừng hoa vàng Camellia flava (Pitard) Sealy Thea. Cam trẻ em (gầy mòn)
80 Sầm sài lìn Chè vằng Jasminum subtriplinerve Bl. Olea. Hậu sản
81 Tầm sliền biệt Chỉ thiên Elephantopus scaber L. Aste. Đái vàng
82 Tầm sliền biệt ton Chỉ thiên giả Pseudo-elephantopus spicatus (Aublet) Rohr. Aste. Đái vàng
83 Tầm sliền biệt l’hô Chỉ thiên mềm Elephantopus mollis H.B. et Kunth. Aste. Sốt cao (đan giật do nóng)
84 (Chìa vôi) Chìa vôi Cissus triloba (Lour.) Merr. Vita. Phong tê thấp
85 Tồ nhuẩy mia’ Chỏ đẻ răng cưa Phyllanthus urinaria L. Euph. Cam trẻ em, nhiễm trùng
86 Hầu gài ghim’ Chóc gai Lasia spinosa (L.) Thw. Arac. Phong tê thấp
87 Lồ lào piều xuây Chòi mòi Antidesma ghaesembilla Gaertn. Euph. Đau xương, khớp, phong, đường ruột
88 Lồ lào han Chòi mòi bắc bộ Antidesma tonkinense Gagn. Euph. Phong tê thấp
89 Lồ lào nhạu Chòi mòi Hải Nam Antidesma hainanense Merr. Euph. Phong tê thấp, đau xương
90 Lồ lào bỉa Chòi mòi nhọn Antidesma bunius Spreng Euph. Phong tê thấp
91 Cầm chao mia’ Chua me lá me Biophytum sensitivum (Lour.) DC. Oxal. Hen, nóng trong người
92 Lày mòng sui Chua ngút Embelia ribes Burm.f. Myrs. Lở loét, đái rắt
93 Nhầm chìu kềm sli’ Chuối rừng hoa đỏ Musa coccinea Andr. Musa. Đau bụng đi ngoài
94 Tùng gày chặt Cỏ bạc đầu Kyllinga nemoralis (Forst. et Forst. f.) Dandy ex Hutch. Cype. Ho lao, đái vàng
95 Chà ngeng Cổ bình Tadehagi triquetrum (L.) H.Ohashi Faba. Sỏi thận
96 Phàm mà sliết Cỏ bướm tím Torenia violacea (Azaola ex Blanco) Pennell Scro. Nhiễm trùng, mụn nhọt trẻ em
97 (Cỏ chạy) Cỏ chạy Phyla nodiflora (L.) Greene Verb. Phong tê thấp
98 Làu lô ton Cỏ lá tre Lophatherum gracile Brongn. Poac. Ho nhiều
99 (Chó đẻ) Cỏ lào Eupatorium odoratum L. Aste. Ăn không tiêu
100 (Cỏ may) Cỏ may Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. Poac. Đái vàng
101 Cùng càng điẻng Cọ nọt Ficus semicordata Buch.-Ham ex J.E.Sm. Mora. Nấu cao (nhiều cao)
102 Mìa chuổi n’ha Cỏ roi ngựa Verbena officinalis L. Verb. Cam mũi trẻ em (đỏ mũi)
103 Phàn nhỏ mia’ Cỏ sữa Euphorbia hirta L. Euph. ít sữa, mất sữa
104 Mìa đao’ Cỏ tai hùm Conyza canadensis (L.) Cronq. Aste. Lang ben
105 Pặt thấp Cỏ tháp bút Equisetum diffusum D.Don Equi. Trĩ, vàng da, đái vàng
106 (Đuôi lươn) Cô tòng đuôi lươn Codiaeum variegatum (L.) Blume var. pictum Muell.-Arg. Euph. Viêm nhiễm
107 Gan Cỏ tranh Imperata cylindrica (L.) P.Beauv Poac. Đái rắt, đái vàng
108 Kèng pầy lẹng Cỏ xước Achyranthes aspera L. Amar. Phong tê thấp, đại tràng, nhiễm trùng
109 Kèng pầy lẹng ton Cỏ xước bông đỏ Cyathula prostrata (L.) Blume Amar. Ngứa do sâu róm gây ra
110 (Sâm nam) Cóc kèn bìa Derris marginata Benth. Faba. Phong tê thấp, bổ, được nhiều cao
111 Kèn chần chẩn Cối xay Abutilon indicum (L.) Sweet Malv. Thuốc mát, đái vàng, đái rắt
112 Chiềm dày mau Cơm cháy Sambucus javanica Reinw. ex Blume Capr. Phong tê thấp
113 Cầm chinh kia’ Cơm nắm Kadsura coccinea (Lem.) A.C. Smith Schiz. Khoẻ người, Phong tê thấp
114 (Cơm nếp) Cơm nếp Strobilanthes tonkinensis Lindl. Acan. Ăn không tiêu
115 Phào điẻng vièng ton Cơm ninh Pothos repens (Lour.) Druce Arac. Đái ra máu
116 D’hìa cầm chay’ Cơm rượu Glycosmis pentaphylla (Retz.) Correa Ruta. Phù (do gió)
117 (Chánh chỏ) Cơm rượu quả xanh Glycosmis cyanocarpa (Bl.) Spr. Ruta. Đau bụng, ho, rắn cắn, bướu cổ
118 Pò o điẻng Cồng sữa Eberhardtia tonkinensis Lec. Sapo. Hậu sản
119 Vièng lìn, Cốt khí củ Reynoutria japonica Houtt. Poly. Đau bụng khan
120 Tầm kha m’hây Cốt khí dây Ventilago leiocarpa Benth. Rham. Đau lưng, khoẻ người
121 (Cốt toái bổ) Cốt toái bổ Drynaria fortunei (Kuntze) J.Smith Polyp. Hen
122 Đìa đòi sli’ Củ dòm Stephania dielsiana C.Y.Wu Meni. Đau bụng, đau dạ dầy, đau bụng kinh
123 ìn bọt ton Cúc tần Pluchea indica (L.) Less Aste. Thuốc mát, đau đầu
124 Vàng lìn vièng Cúc vạn thọ Tagetes patula L. Aste. Đau bụng khan
125 Mìa chuổi sli’ Cứt lợn Ageratum conyzoides L. Aste. Đau đầu, đau người, cảm cúm
126 Slạu Dạ cẩm Hedyotis capitellata Wall. ex G.Don var. mollis Pierre ex Pit. Rubi. Vàng da
127 Đièng nòm pho’ Dạ hợp rừng Magnolia coco (Lour.) DC. Magn. Trẻ em đan giật, hậu sản, đau bụng
128 ìn bọt Đại bi Blumea balsamifera (L.) DC. Aste. Đau đầu, cảm, phong thấp
129 Chì cô’ m’hây Đài hái Hodgsonia macrocarpa (Blume) Cogn. Cucu. Ngứa
130 Phù quẩy pièng Dâm bụt Hibiscus rosa-sinensis L. Malv. Nhọt
131 (Ngũ gia bì) Đáng chân chim Schefflera octophylla (Lour.) Hams. Aral. Phong tê thấp
132 Cù nhỏ pẹ Đảng sâm Codonopsis javanica (Bl.) Hook. Camp. Mụn nhọt tanh ngứa
133 Cù puốt m’hây Đẳng sâm Codonopsis celebica (Bl.) Thuần Camp. Đường ruột
134 Vièng lâm Dành dành Gardenia angusta (L.) Merr. Rubi. Đái vàng
135 Piều cào Đào Prunus persica (L.) Batsch. Rosa. Đan kinh giật, ghẻ
136 Phù quẩy tập Đậu chiều Cajanus cajan (L.) Mills. Faba. Phù, phong, trẻ em lên đậu
137 Mìa lậu Dâu núi Duchesnea indica (Andr.) Focke Rosa. Đái vàng, sốt nóng về đêm, nhiễm trùng
138 Chằm keng Dâu tằm Morus alba L. Mora. Sốt nóng về đêm, ho
139 Tập bầy sli’ Đậu ván đỏ Lablab purpureus (L.) Sweet ssp. purpureus Faba. Thuốc mát (sốt nóng)
140 Quà dào m’hây Dây bánh nem Bowringia callicarpa Champ. ex Benth. Faba. Phong tê thấp
141 M’hầy meng Dây bông xanh Thunbergia grandiflora (Rottl.) Roxb. Acan. Giữ thai, cam trẻ em, hậu sản
142 Cờ đùi dăt m’hây ton Dây châu đảo Perycampilus glaucus (Lam.) Merr. Meni. Đái rắt
143 Pù chặt mau Dây đau xương Tinospora sinensis (Lour.) Merr. Meni. Chân tay co quắp
144 Cùng kẹt m’hây Dây dom Melodinus sp. Apoc. Trĩ, sa dạ con, đau người
145 Cành chìn lậu Dây đòn gánh Gouania leptostachya DC. Rham. Hắc lào
146 (Dây gió) Dây gió Tinospora cordifolia (Wild.) Hook.f. et Th. Meni. Phong tê thấp
147 (Cây rô) Dây hạt bí Dischidia tonkinensis Cost. Ascl. Đái vàng
148 Pièng miên’ m’hây Dây khế Rourea minor (Gaertn.) Aubl. ssp. microphylla (H&A) Vid. Conn. Thuốc mát, phong tê thấp, hậu sản
149 Sàm chồ m’hây Dây khố rách Aristolochia sp.1 Aris. Phong tê thấp
150 Pút chuông mia’ Dây ký ninh Tinospora crispa (L.) Hook.f. et Th. Meni. Sốt rét
151 Kèn đìa độ Dây mề gà Limacia scandens Lour. Meni. Ngứa, ghẻ, ho ra máu
152 Đìa nòm then’ Địa liền Kaempferia galanga L. Zing. Đau bụng, ỉa chảy
153 Đìa nòm then’ Địa liền lá hẹp Kaempferia angustifolia Rosc. Zing. Đau bụng, ỉa chảy
154 Bùng slui Đinh hùng hoa nhỏ Gomphostemma parviflora Benth. Lami. Ngứa, thận, ho
155 (Đinh lăng) Đinh lăng Polyscias fruticosa (L.) Harms. Aral. Thuốc bổ
156 Đièng tòn phăng’ Đom đóm Alchornea trewioides (Benth.) Muell-Arg. Euph. Đái ra máu, ngứa (kim la)
157 Lày toong m’hây Đơn châu chấu Aralia armata (G.Don) Seem. Aral. Đau răng, bướu cổ
158 Đièng nòm sli’ Đơn mặt trời Excoecaria cochinchinensis Lour. var. cochinchinensis Euph.  Ngứa toàn thân, Kiết lị
159 Kèn tạy chà tầm nòm Đơn nem Maesa perarius (Lour.) Merr. Myrs. Đường ruột, Cam trẻ em
160 Kèn tạy chà ton Đơn nem Maesa sp.1 Myrs. Đường ruột, ghẻ
161 Kèn tạy chà pièng Đơn nem lá nhọn Maesa acuminatissima Merr. Myrs. Đường ruột, ghẻ
162 Lồ lào kia’ Đơn Trung Quốc Maesa sp.2 Myrs. Phong tê thấp
163 Nòm hịp Dong Phrynium placentarium (Lour.) Merr. Mara. Giải độc, giải rượu
164 Nòm hị…

Chi tiết thông tin cho Danh Sách Cây Thuốc Nam Ở Ba Vì – Thuốc Nam Triệu Hòa Chính Hiệu…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Rungia parviflora Nees in Wall. | Tra Cứu Cây Thuốc

cây lằng, lá đắng, rau đắng, đu đủ rừng, sâm nam, nam sâm, ngũ gia bì, chân chim, chân vịt, ngũ gia bì chân chim, thảo dược việt, cây thuốc quý, xương khớp, phong thấp, Sức khỏe

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Rungia parviflora Nees in Wall. | Tra Cứu Cây Thuốc này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Rungia parviflora Nees in Wall. | Tra Cứu Cây Thuốc trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.