Sansevieria trifasciata Prain- công dụng hổ vĩ mép lá vàng có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Sansevieria trifasciata Prain- công dụng hổ vĩ mép lá vàng trong bài viết này nhé!

Nội dung chính

Video: Nhân giống cây lưỡi hổ với nha đam/lô hội | Sansevieria trifasciata | Snake Plant from YouTube · Duration: 5 minutes 1 seconds

Bạn đang xem video Nhân giống cây lưỡi hổ với nha đam/lô hội | Sansevieria trifasciata | Snake Plant from YouTube · Duration: 5 minutes 1 seconds được cập nhật từ kênh Sáng kiến Xanh từ ngày 11 months ago với mô tả như dưới đây.

Một số thông tin dưới đây về Sansevieria trifasciata Prain- công dụng hổ vĩ mép lá vàng:

Vị thuốc Hổ vĩ mép vàng | BvNTP

Tên tiếng Việt: Hổ vĩ mép vàng, Đuôi hổ mép vàng, Lưỡi cọp sọc, Lịn slư (Tày)

Tên khoa học: Sansevieria trifasciata Prain

Họ: Dracaenaceae

Công dụng: Chữa khản tiếng, ho, viêm họng, viêm tai có mủ (Lá).

1. Mô tả

  • Cây thảo có thân rễ mọc ngang, cao 30 – 50 cm. Lá hình dải, dày, giẹp và cứng, gốc có bẹ to mọc ốp vào nhau, đầu thuôn dài thành mũi nhọn, mép nguyên có viền vàng, hai mặt có những vằn ngang màu sẫm nom như đuôi hổ.
  • Cụm hoa mọc thẳng ở giữa túm lá thành chùm trên một cán dài 30 – 60 cm; hoa màu trắng hoặc lục nhạt; bao hoa có 6 phiến bằng nhau hàn liền ở phía dưới thành ống, lên trên xòe gập xuống khi nở; nhị 6, chỉ nhị mảnh.
  • Quả mọng, hình cầu, khi chín màu vàng da cam.
  • Mùa hoa : tháng 5; mùa quả: tháng 9.
  • Cây có công dụng tương tự:
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bọt ếch | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Lưỡi hùm hoặc đuôi hổ vằn (Sansevieria zeylanica L.) khác loài trên ở chỗ hai mặt lá màu lục xám, có những vằn màu lục nhạt hoặc trắng trông như lưỡi hổ.

2. Phân bố, sinh thái

Chi Sansevieria Thunb. có khoảng 60 loài trên thế giới, phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới châu Á và châu Phi. Một số loài là nguồn cung cấp sợi hoặc được trồng làm cảnh, do lá có màu đốm phong phú và ít cần sự chăm sóc. Ở Việt Nam, chi này có 4 – 5 loài, vốn là những cây được du nhập, có loài nay đã trở nên hoang dại hóa.

Hổ vĩ mép lá vàng có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu Phi (Congo), hiện được trồng ở nhiều nơi, như Mỹ, Ấn Độ. Có tài liệu cho rằng, hổ vĩ mép lá vàng ở Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ Sri Lanca (Võ Văn Chi, 1997). Song không rõ cây được nhập nội vào thời gian nào. Hổ vĩ mép lá vàng là cây ưa sáng, chịu hạn tốt và có thể trồng được trên mọi loại đất. Cây có khả năng mọc chồi khỏe từ thân rễ. Cây trồng được 2 – 3 năm mới thấy có hoa. Tuy nhiên, hình thức tái sinh tự nhiên chủ yếu là cách đẻ nhánh con.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Kinh giới núi | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

3. Bộ phận dùng

Lá, thu hái quanh năm, dùng tươi.

4. Thành phần hóa học

Hổ vĩ mép lá vàng chứa 25 S – ruscogenin, sansevierigenin (Trung dược từ hải II, 1996).

5. Công dụng

  • Nhân dân dùng lá non tươi cây hổ vĩ mép l…

Chi tiết thông tin cho Vị thuốc Hổ vĩ mép vàng | BvNTP…

Sansevieria trifasciata Prain- công dụng hổ vĩ mép lá vàng

Tên tiếng Việt: Hổ vĩ mép lá vàng, Đuôi hổ mép vàng, Lưỡi cọp sọc, Lịn slư (Tày)

Tên khoa học: Sansevieria trifasciata Prain

Họ thực vật: Dracaenaceae

Công dụng: Chữa khản tiếng, ho, viêm họng, viêm tai có mủ (Lá).

Phân bố: Cây nhập trồng, nay đã trở nên hoang dại hoá.

Mùa hoa quả: V-IX

Chi tiết thông tin cho Sansevieria trifasciata Prain- công dụng hổ vĩ mép lá vàng…

Cây Lưỡi hổ: Vị thuốc trị viêm họng, khàn tiếng - YouMed

Hổ vĩ mép lá vàng

Cây Hổ vĩ mép lá vàng. Tên khoa học: Sansevieria trifasciata Hort. (Nguồn ảnh: Internet)

Có thể bạn quan tâm đến:   Ganoderma applanatum (Pers. ex Wallr.) Pat. - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hổ vĩ mép lá vàng

Hổ vĩ mép lá vàng hay Lưỡi cọp – Sansevieria trifasciata Hort. ex Prain var. laurentii (De Willd.) N.E. Brown, thuộc họ Bồng bồng – Dracaenaceae.

Mô tả: Cây thảo cao 30-50cm, thân rễ mọc bò ngang. Lá hình dải dài, dày và cuống có vằn  518 ngang, mép lá có viền vàng. Hoa trắng mọc thành chùm dài ở ngọn. Quả hình cầu màu vàng da cam.

Bộ phận dùng: Lá – Folium Sansevieriae

Nơi sống và thu hái: Cây của Phi châu nhiệt đới, được trồng làm cảnh, nay trở thành cây hoang dại ở đồng bằng và vùng núi. Có thể trồng bằng thân rễ. Thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá được dùng uống trong chữa ho, viêm họng khản tiếng. Ngày dùng 6-12g lá nhai với muối ngậm nuốt nước dần dần.

Có thể bạn quan tâm đến:   Dischidia major (Vahl) Merr- công dụng Trái mỏ quạ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Dùng ngoài lấy lá hơ lửa cho héo giã nát lấy nước nhỏ tai nhiều lần chữa viêm tai có mủ.

Nguồn tham khảo: Tuyển tập 3033 cây thuốc đông y – Tuệ Tĩnh

Bài viết trên cung cấp những thông tin cơ bản về cây Hổ vĩ mép lá vàng. Bạn đọc có thể tham khảo để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe.

Lưu Ý

Không nên dựa vào để tự chữa bệnh do liều lượng và đặc tính thuốc có thể thay đổi tùy vào thể trạng của mỗi người.

Nếu có thắc mắc về liều lượng và các bài thuốc từ Hổ vĩ mép lá vàng, bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền.


Từ Khóa:

Hổ vĩ mép lá vàng || Cây Hổ vĩ mép lá vàng || Sansevieria trifasciata Hort. || Tác dụng của cây Hổ vĩ mép lá vàng || Tìm hiểu về cây Hổ vĩ mép lá vàng || Cây thuốc || Thuốc nam || Cây Thuốc nam || Cây cỏ thuốc quý || Cây dược liệu || Cây thuốc đông y || Cây thuốc quanh ta || Tra cứu cây thuốc nam || Tra cứu dược liệu…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Kiến kỳ nam | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Hổ vĩ mép lá vàng…

Hổ vĩ, tác dụng chữa bệnh của Hổ vĩ

Tên khác:

Tên thường gọi: Hổ vĩ còn gọi là Hổ vĩ mép lá vàng hay Lưỡi cọp xanh, Duôi hỏ, Hổ vĩ lan, Kim biên hổ vĩ lan

Tên khoa học: Sansevieria trifasciata Hort. ex Prain var. laurentii (De
Willd.) N.E. Brown

Họ khoa học: thuộc họ Bồng bồng – Dracaenaceae.

Cây Hổ vĩ

(Mô tả, hình ảnh cây Hổ vĩ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây thảo cao 30-50cm, thân rễ
mọc bò ngang. Lá hình dải dài, dày và cuống có vằn ngang,
mép lá có viền vàng. Hoa trắng mọc thành chùm dài ở ngọn.
Quả hình cầu màu vàng da cam.

Bộ phận dùng:

Lá – Folium Sansevieriae

Nơi sống và thu hái:

Cây của Phi châu
nhiệt đới, được trồng làm cảnh, nay trở thành cây hoang dại
ở đồng bằng và vùng núi. Có thể trồng bằng thân rễ. Thu hái
lá quanh năm, thường dùng tươi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Pedilanthus tithymaloides (L.) Poit. var. variegatus Hort | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thành phần hóa học:

Rễ chứa alcaloid sansevierin. Dịch lá tươi chứa acid aconitic, Thân rễ khô và rễ chứa alcaloid và nhựa.

Tác dụng dược lý:

Rễ xổ, bổ, long đờm và hạ nhiệt. Alcaloid trong rễ có tác dụng trên hệ tim mạch tương tự như Digitalin, nhưng không mạnh bằng, lại có tác dụng nhanh và thải trừ nhanh hơn.

Vị thuốc Hổ vĩ

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

Vị chua, tính mát.

Quy kinh:

Vào kinh phế.

Công dụng:

Thanh nhiệt, giải độc, trừ thối mục sinh cơ. Trị ho do cảm mạo, viêm chi khí quản, vấp ngã bị tổn thương, rắn cắn, nhọt lở loét sưng độc, bỏng lửa bỏng nước.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Hổ vĩ

Chữa ho, viêm họng, khản tiếng:

Nhân dân dùng lá tươi cây hổ vĩ làm thuốc  chữa ho,viêm họng,khản tiếng: Ngày dùng 6-12g lá nhai với
muối ngậm nuốt nước dầ…

Chi tiết thông tin cho Hổ vĩ, tác dụng chữa bệnh của Hổ vĩ…

Có thể bạn quan tâm đến:   Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker-Gawl-Mạch môn - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây Lưỡi hổ: Vị thuốc trị viêm họng, khàn tiếng – YouMed

Cây Lưỡi hổ thường được dùng để trang trí nhà vì ý nghĩa phong thuỷ của nó. Nhiều người biết đến loại cây này, tuy nhiên tác dụng chữa bệnh của cây Lưỡi hổ không phải ai cũng biết. Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

1. Giới thiệu dược liệu Cây Lưỡi hổ

Mô tả

Tên thường gọi: Hổ vĩ còn gọi là Hổ vĩ mép lá vàng hay Lưỡi cọp xanh, Duôi hỏ, Hổ vĩ lan, Kim biên hổ vĩ lan. Tên khoa học: Sansevieria trifasciata Hort. ex Prain var. laurentii (De Willd.) N.E. Brown, thuộc họ Bồng bồng (Dracaenaceae).

Cây thảo cao 30 – 50cm, thân rễ mọc bò ngang. Lá hình dải dài chìa ra từ gốc dày, cuống có vằn ngang, mép lá có viền vàng. Lá cây thường có màu xanh đậm, bóng. Hoa của cây màu trắng lục nhạt, dài khoảng 3cm đến 4cm, có 6 cánh thuôn và mềm mại. Hoa Lưỡi hổ khá mềm mại, ngược với sự cứng cáp của cây, tuy nhiên rất ít gặp hoa của loại cây này. Quả hình cầu màu vàng da cam.

Có thể bạn quan tâm đến:   Wrightia dubia (Sims) Spreng- công dụng Lòng mức hoa đỏ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Cây Lưỡi hổ có tác dụng y học ít người biết đến

Phân bố

Nguồn gốc cây xuất phát từ vùng nhiệt đới ở Tây Phi, được trồng làm cảnh, nay trở thành cây hoang dại ở đồng bằng và vùng núi. Có thể trồng bằng thân rễ. Thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi.

Bộ phận dùng

Dùng lá cây Lưỡi hổ để làm thuốc chữa bệnh.

>> Nhiều dược liệu khác cũng được dùng làm cảnh bên cạnh tác dụng chữa bệnh. Đọc thêm: Bạch hạc: Không chỉ là loài cây làm cảnh.

2. Thành phần hoá học

  • Rễ chứa alcaloid sansevierin. Dịch lá tươi chứa acid aconitic, polifenol, steroit và ancaloit. Thân rễ khô và rễ chứa alcaloid và nhựa aloe-emodin.
  • Phân tính hoá thực vật chiết xuất lá Lưỡi hổ cho thấy sự hiện diện của các phytoconstituents như glycoside, saponin, flavonoid, terpenoit, alkaloid, tannin, anthraquinone và glycoside.
Cây và hoa Lưỡi hổ

3. Tính chất dược lý

  • Thành phần alcaloid có trong dược liệu được ghi nhận là có thể tác dụng lên hệ tim mạch giống với digitalin nhưng không mạnh bằng.
  • Một số thành phần khác trong dược liệu như aloe-emodin, barbaloin và aloin có tác dụng kích thích tiêu hóa, giúp d…
Có thể bạn quan tâm đến:   CÔng dụng, cách dùng Lợn rừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Cây Lưỡi hổ: Vị thuốc trị viêm họng, khàn tiếng – YouMed…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Sansevieria trifasciata Prain- công dụng hổ vĩ mép lá vàng

Bài thuốc từ cây tía to, Lá tía to, Hóa tía to, Cây nhọ nồi có tác dụng gì, Cây nhọ nồi hoa vàng, Hạn liên thảo có tác dụng gì, Cây hạn liên thảo có tác dụng gì, Cây nhọ nồi chữa bệnh gan

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Sansevieria trifasciata Prain- công dụng hổ vĩ mép lá vàng này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về %%title%%% trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.