Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb- công dụng Hếp, Sơn dương có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb- công dụng Hếp, Sơn dương trong bài viết này nhé!

Video: the ting go.. skrrra pap pap ka ka ka skidiki pap pap and a pu pu drrrr boom SKYAAA du du ku ku tun

Một số thông tin dưới đây về Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb- công dụng Hếp, Sơn dương:

Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb- công dụng Hếp, Sơn dương

Tên tiếng Việt: Hếp, Sơn dương

Tên khoa học: Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb. – Lobelia taccada Gaertn.

Họ thực vật: Goodeniaceae

Công dụng: Chữa phù thũng, sáng mắt (Quả). Lá sắc uống chữa ỉa chảy.

Phân bố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Quảng Nam, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang. Cây mọc tự nhiên ở vùng ven biển.

Mùa hoa quả: I-XII

Chi tiết thông tin cho Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb- công dụng Hếp, Sơn dương…

Hếp - Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb.

Scaevola taccada – Wikipedia tiếng Việt

Scaevola taccada, còn gọi là cây Hếp, hay cây bão táp, là một cây thực vật có hoa trong họ Hếp, có mặt tại các vùng ven biển nhiệt đới khu vực Ấn Độ Dương-tây Thái Bình Dương. Đây là một loại cây bụi mọc phổ biến ở vùng Biển Ả Rập, vùng nhiệt đới Ấn Độ Dương và các đảo Thái Bình Dương.

Có thể bạn quan tâm đến:   Litsea glutinosa (Lour.) C.B. Robins.- Sebifera glutinosa Lour | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là loài cây bụi to, có thể đạt đến chiều cao 4 m đặc trưng của vùng cận duyên, mọc gần biển, quen chịu nước mặn, thường mọc trên đất cát hay sỏi đá.[2]
Lá của loại cây này thường hơi mọng nước, dài khoảng 20 cm, mọc xen kẽ dày, đặc biệt ở phần búp cây. Lá cây trơn, hơi giống lá hoa sứ, có màu xanh hơi vàng tươi mát. Hoa và quả cây có màu trắng, ra quanh năm. Hoa có dạng cái quạt. Quả cây nổi được trên mặt nước, và được dòng chảy mang đi nên cây này thường là một trong các loại cây tiên phong ở các bãi cát hoang tại vùng nhiệt đới.[3] Không những có tác dụng về sinh thái, dịch quả Hếp còn được dùng chữa bệnh mờ mắt, còn rễ và lá sắc uống chữa phù thũng, lá ăn cầm tiêu chảy. Trên quần đảo Trường Sa, do cây chịu được gió mặn và sóng to nên quân lính ở đảo đã đặt cho Hếp tên gọi là “bão táp”.[4]

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Tơ hồng (Thỏ ty tử) | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng ven biển Okinawa, Đài Loan, nam Trung Quốc,
Việt Nam, Malaysia, Philippines, Indonesia, bắc Úc,
Polynesia, Melanesia, Micronesia, Đông Phi, Madagascar,
Mauritius, Seychelles, Oman, Yemen, Ấn Độ, Maldives,
Myanma, Thái Lan, Campuchia, quần đảo Chagos, Comoros và đảo Réunion.

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Môi trường sống của cây Hếp trên bãi biển Seychelles

Cây Hếp thường mọc trực tiếp trên bãi biển nhiệt đới, đặc biệt là bãi biển san hô. Nó thường mọc tại những nơi thường xuyên chịu sóng gió mặn, và thường là những loại cây đầu tiên mọc trên các bãi và doi cát trên biển. Ngoài hạt ra, cây này rất dễ trồng, chỉ cần cắm cành xuống là sống được. Cây này ưa thích các vùng cát khô, chịu muối mặn rất tốt. Cây Hếp thỉnh thoảng thấy mọc cùng các loại cây khác như dừa, phong ba, muống biển, Guettarda speciosa, một số loại cây th…

Chi tiết thông tin cho Scaevola taccada – Wikipedia tiếng Việt…

Scaevola taccada: Loài thực vật – Du Học Trung Quốc 2022 – Wiki Tiếng Việt

Scaevola taccada, còn gọi là cây Hếp, hay cây bão táp, là một cây thực vật có hoa trong họ Hếp, có mặt tại các vùng ven biển nhiệt đới khu vực Ấn Độ Dương-tây Thái Bình Dương. Đây là một loại cây bụi mọc phổ biến ở vùng Biển Ả Rập, vùng nhiệt đới Ấn Độ Dương và các đảo Thái Bình Dương.

Có thể bạn quan tâm đến:   Synedrella nodiflora (L.) Gaertn.- Verbesina nodiflora L. | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Miêu tả

Đây là loài cây bụi to, có thể đạt đến chiều cao 4 m đặc trưng của vùng cận duyên, mọc gần biển, quen chịu nước mặn, thường mọc trên đất cát hay sỏi đá.[2] Lá của loại cây này thường hơi mọng nước, dài khoảng 20 cm, mọc xen kẽ dày, đặc biệt ở phần búp cây. Lá cây trơn, hơi giống lá hoa sứ, có màu xanh hơi vàng tươi mát. Hoa và quả cây có màu trắng, ra quanh năm. Hoa có dạng cái quạt. Quả cây nổi được trên mặt nước, và được dòng chảy mang đi nên cây này thường là một trong các loại cây tiên phong ở các bãi cát hoang tại vùng nhiệt đới.[3] Không những có tác dụng về sinh thái, dịch quả Hếp còn được dùng chữa bệnh mờ mắt, còn rễ và lá sắc uống chữa phù thũng, lá ăn cầm tiêu chảy. Trên quần đảo Trường Sa, do cây chịu được gió mặn và sóng to nên quân lính ở đảo đã đặt cho Hếp tên gọi là “bão táp”.[4]

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sa nhân tím | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố

Vùng ven biển Okinawa, Đài Loan, nam Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Philippines, Indonesia, bắc Úc, Polynesia, Melanesia, Micronesia, Đông Phi, Madagascar, Mauritius, Seychelles, Oman, Yemen, Ấn Độ, Maldives, Myanma, Thái Lan, Campuchia, quần đảo Chagos, Comoros và đảo Réunion.

Môi trường sống

 

Môi trường sống của cây Hếp trên bãi biển Seychelles

Cây Hếp thường mọc trực tiếp trên bãi biển nhiệt đới, đặc biệt là bãi biển san hô. Nó thường mọc tại những nơi thường xuyên chịu sóng gió mặn, và thường là những loại cây đầu tiên mọc trên các bãi và doi cát trên biển. Ngoài hạt ra, cây này rất dễ trồng, chỉ cần cắm cành xuống là sống được. Cây này ưa thích các vùng cát khô, chịu muối mặn rất tốt. Cây Hếp thỉnh thoảng thấy mọc cùng các loại cây khác như dừa, phong ba, muống biển, Guettarda speciosa, một số loại cây thuộc họ pandanus, mù u, bàng và các loại cây khác.

Có thể bạn quan tâm đến:   Schefflera hoi (Dunn) R. Vig. var. fantsipanensis (Bui) C.B. | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tại các đảo Thái Bình Dương,…

Chi tiết thông tin cho Scaevola taccada: Loài thực vật – Du Học Trung Quốc 2022 – Wiki Tiếng Việt…

Hếp – Sea Lettuce

Sea Lettuce

Cây Hếp

Scaevola taccada
(Gaertn.) Roxb.

Goodeniaceae

Đại cương :

Cây Hếp
Scaevola taccada thuộc họ Goodeniaceae, còn được gọi dưới nhiều tên khác nhau
như :

Scaevola
frutescens (Mill.) Krause, Scaevola frutescens Krause, Scaevola koenigii Vahl, Scaevola
lobelia L., Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb., Scaevola taccada var. sericea
(Vahl) St. John, Scaevola sericea Vahl

Danh
pháp thông thường :

aupaka
(Hawaii), beach naupaka, huahekili (Hawaii), naupaka kuahiwi (Hawaii),
Scaevola, sea lettuce, Cây Hếp ( Việt Nam ).

● Tác động
trên hệ sinh thái :

Cây Hếp
Scaevola taccada
là một những thực vật đi tiên phong của tập đoàn trên đão san hô nhiệt
đới và bãi cát, tập đoàn cồn cát, trong những rừng ngập nước mangrove chỉ duy nhất trong cát, những
vùng thoát nước và cạnh tranh với những thực vật ven biển bản địa. Cây có thể
hình thành nhanh chóng một thảm thực vật thuần nhất, cung cấp cho một nguồn hạt
giống để cho sự phát tán nhanh chóng và tạo ra một tập đoàn ở những bờ biển
khác.

Có thể bạn quan tâm đến:   Dianthus chinensis L - Cách dùng cẩm chướng gấm - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây Hếp
Scaevola taccada
từ dải dọc ven biển thường phải chịu một áp lực nặng nề của sự phun muối
mặn của gió biển brouillard salin
di chuyển của nền cát với một một khả năng trữ nước thấp và độ mặn thay đổi,
mặc dù rễ nó không chấp nhận ngập nước mặn thường xuyên bởi nước biển. Độ mặn ở
bờ biển có thể lên từ 0,1% đến 3% (Barbour và al., 1985, trong Goldstein và
al., 1996).

Trong một nghiên cứu bởi Goldstein và
cộng sự viên năm (1996), đã thấy rằng
Cây Hếp Scaevola
taccada
đã có ảnh hưởng mạnh
trên độ mặn của chất nền nhưng ảnh hưởng yếu bởi sự phun muối mặn brouillard salin.

Những tác giả ước định rằng những
phản ứng sinh học physiologiques
thể giải thích phần nào sự phân bố địa lý rộng lớn của
Cây Hếp
Scaevola taccada
trong môi trường ven biển trong Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương nhiệt đới
và cận nhiệt đới.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cỏ gừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Trong một số đảo ở Thái Bình
Dương,,
Cây Hếp Scaevola taccada được sử dụng để ngăn ngừa xoi mòn
bờ biển nhờ những nhánh ngầm dưới đất, cũng như cho quy hoạch cảnh quan. C…

Chi tiết thông tin cho Hếp – Sea Lettuce…

Hếp – Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb.

Bài đăng phổ biến từ blog này


Tên Việt Nam Cu rốc đầu vàng Golden-throated Barbet Tên Khoa Học Megalaima franklinii Tên Việt Nam Gõ kiến vàng lớn Tên Khoa Học Chrysocolaptes lucidus Tên Việt Nam Chim manh Vân Nam Tên Khoa Học Anthus hodgsoni Tên Việt Nam Phường chèo lớn (Hồng Tước) Tên Khoa Học Coracina macei Tên Việt Nam Chim Uyên Ương (Hồng Tước Nhỏ Dalat) Tên Khoa Học Campephagidae tên Việt Nam Chim Ngũ Sắc (Silver-eared Mesia) Tên Khoa Học Leiothrix argentauris Tên Việt Nam Mi lang biang Tên Khoa Học Crocias langbianis King, Tên Việt Nam Khướu mào bụng trắng Tên Khoa Học Yuhina zantholeuca Tên Việt Nam Khướu mỏ dẹt đầu xám Tên Khoa Học Paradoxornis gularis Tên Việt Nam Khướu mỏ dẹt đầu xám Tên Khoa Học Paradoxornis gularis Tên Việt Nam Bạc má họng đen ( Black-throated Tit ) Tên Khoa Học Aegithalos concinnus Tên Việt Nam Bạc má bụng vàng Tên Khoa Học Parus monticolus Tên Việt Nam Bạc má rừng hay bạc má mày vàng Tên Khoa Học Sylviparus modestus Tên Việt Nam Trèo cây huyệt h

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Gắm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam


KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước – Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia – Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae – ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước – Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ – Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa …

Có thể bạn quan tâm đến:   Coprinus atramentarius (Bull.) Fr- công dụng Nấm mực | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Hếp – Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb….

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb- công dụng Hếp, Sơn dương này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Scaevola taccada (Gaertn.) Roxb- công dụng Hếp, Sơn dương trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.