Senna alata (L.) Roxb. – muồng trâu có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Senna alata (L.) Roxb. – muồng trâu trong bài viết này nhé!

Video: Muồng trâu chữa bệnh ngoài da, táo bón và kiêng kỵ khi dùng from YouTube · Duration: 3 minutes 45 seconds

Có thể bạn quan tâm đến:   Prunus armeniaca L- công dụng Mơ, hạnh, mai | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bạn đang xem video Muồng trâu chữa bệnh ngoài da, táo bón và kiêng kỵ khi dùng from YouTube · Duration: 3 minutes 45 seconds được cập nhật từ kênh Thuốc nam chữa bệnh từ ngày Mar 18, 2019 với mô tả như dưới đây.

Một số thông tin dưới đây về Senna alata (L.) Roxb. – muồng trâu:

Senna alata (L.) Roxb.; Cassia alata L- muồng trâu

Senna alata (L.) Roxb.; Cassia alata L. có tên tiếng Việt là muồng trầu, cây lác. Cây thuốc thường dùng chữa hắc lào (Lá tươi giã bôi). Nhuận tràng, tẩy (Bột lá uống).

Muồng Trâu (Senna alata (L.) Roxb.; Cassia alata L.)

Tên tiếng Việt: Muồng trâu, Cây lác

Tên khoa học: Senna alata (L.) Roxb.; Cassia alata L.

Họ: Vang (Caesalpiniaceae)

Công dụng: Hắc lào (Lá tươi giã bôi). Nhuận tràng, tẩy (Bột lá uống).

Phân bố: Quảng Ngãi tới Lâm Đồng. Cây mọc tự nhiên

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Dây đau xương | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mùa hoa quảX-II

Chi tiết thông tin cho Senna alata (L.) Roxb.; Cassia alata L- muồng trâu…

Vị thuốc từ Muồng trâu, công dụng, cách dùng, bài thuốc chữa táo bón, hắc lào

Muồng trâu – Wikipedia tiếng Việt

Muồng trâu hay muồng lác hay cây lác (tên khoa học Senna alata) là cây thuốc cũng là cây trồng làm cảnh, thuộc phân họ Vang. Cây thân thảo, có thể cao đến 3 m. Lá hình trứng tà đầu, mọc đối, xếp lại vào ban đêm. Hoa màu vàng nghệ.

Muồng trâu là loài bản địa của Mêhicô, nhưng phân bố tại nhiều nơi trên thế giới. Tại các vùng nhiệt đới loài này có thể sinh trưởng ở độ cao 1.200 m.

Việt Nam loài cây này phân bố từ Thanh Hóa đến Cà Mau, Phú Quốc[1], tập trung từ Kon Tum, Đắc Lắc, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bình Phước và ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Có thể bạn quan tâm đến:   Petroselinum crispum (Mill.) Nym-công dụng Mùi tây, Ngò | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Muồng trâu có tính mát, có thể dùng để nhuận tràng, giải nhiệt. Lá tươi vò nát trị các bệnh nấm ngoài da rất tốt, đặc biệt là bệnh Lác đồng tiền.

  • Cụm hoa và tán lá muồng trâu.

  • Hoa, lá và quả muồng trâu (quả tươi có màu xanh, quả khô có màu nâu sậm).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Muồng trâu.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết thông tin cho Muồng trâu – Wikipedia tiếng Việt…

Muồng trâu-Senna alata , Fabaceae

Tên khác: Muồng lác.

Tên khoa học: Senna alata Roxb. (L.)Cassia alata L.,Fabaceae (họ Đậu).

Mô tả thực vật: Muồng trâu là một cây nhỏ cao chừng 1,5 m hay hơn, ít phân cành. Lá kép lông chim chắn có 8-14 đôi lá chét. Đôi lá chét đầu tiên nhỏ nhất cách đôi lá chét sau một quãng hơi xa so với khoảng cách giữa các đôi lá chét sau. Cụm hoa mọc thành bông, gồm nhiều hoa màu vàng. Quả dẹt có cánh ở 2 bên rìa, trong chứa nhiều hạt hình quả trám.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Củ nâu trắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Lá (Folium Cassiae), hạt (Semen Cassiae).

Thành phần hóa học: Trong lá, quả, gỗ và hạt đều chứa anthraglycosid (chrysophanol, aloe emodin).

Công dụng và cách dùng: Dùng để làm thuốc nhuận tràng – chữa hắc lào (lác).. Lá Muồng trâu phối hợp hạt Trâm bầu trị giun đũa.

Chi tiết thông tin cho Muồng trâu-Senna alata , Fabaceae…

thuốc đông dược trị táo bón

Nhuận tràng, lợi gan mật, tiêu độc, tiêu viêm, sát trùng, chỉ ngứa. Chủ trị: Táo bón (dùng sống), viêm gan, da vàng (dùng thuôc đã sao khô)

Lá chét phơi hay sấy khô của cây Muồng trâu (Senna alata (L.) Roxb. = Cassia alata L.), họ Đậu (Fabaceae).

Mô tả

Lá kép lông chim, dài 30 – 40 cm, gồm 8-12 đôi lá chét hình trứng hoặc hình bầu dục tròn ở hai đầu, lá chét dài 5 – 13 cm, rộng 2,5 – 7 cm, to dần về phía ngọn. Cuống ngắn hơi phình to ở gốc. Gân lá hình lông chim. Mặt trên lá màu xanh đậm, mặt dưới lá màu xanh nhạt hơn, hai mặt nhẵn. Mép lá nguyên.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Găng vàng - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Vi phẫu

Gân giữa của lá có mặt trên phẳng, mặt dưới lồi. Biểu bì trên và biểu bì dưới cả phần gân lá và phần phiến lá có lông che chở đơn bào ngắn, đầu nhọn, mặt dưới lá mật độ lông dày hơn. Riêng phần phiến lá có u lồi cutin và lỗ khí ở cả hai mặt. Các tế bào mô dày góc xếp thành đám nằm sát biểu bì ở phần gân lá. Một cung libe-gỗ nằm giữa gân lá, hai đầu cung cuộn vào phía trong nhưng không giáp nhau. Libe nằm thành từng đám nhỏ liên tục, gồm những tế bào nhỏ thành nhăn nheo, xen kẽ với các đám libe là mô mềm libe gồm những tế bào to hơn, tròn, vách mỏng. Gỗ tập trung thành một đám dày những tế bào có thành hóa gỗ ở vùng mặt trên cuống lá và tạo một vòng cung gồm những bó gỗ hình tam giác ở mặt dưới vùng cuống lá. Phía ngòai cung libe-gỗ có một vòng mô cứng bao quanh thành một vòng kín hình tim ở vùng gân lá, gồm những tế bào có thành dày. Phía trong cung libe-gỗ  có mô mềm đặc gồm những tế bào thành mỏng hình đa giác. Tinh thể calci oxalat hình lập phương nằm trong những tế bào mô mềm ven theo cung mô cứng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Quất | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phần mô mềm gồm những tế bào to, thành mỏng, vùng phiến lá tạo những khuyết hình xoan.

Phần phiến lá có hai lớp mô giậu, chiếm ½ bề dày của phiến lá.

Bột

Bột màu xanh, chất xốp nhẹ. Soi kính hiển vi thấy: mảnh biểu bì trên và biểu bì dưới của lá có tế bào thành mỏng mang lông che chở đơn bào ngắn, đầu nhọn, lỗ khí kiểu song b…

Chi tiết thông tin cho thuốc đông dược trị táo bón…

Vị thuốc từ Muồng trâu, công dụng, cách dùng, bài thuốc chữa táo bón, hắc lào

Cây Muồng trâu có tên khoa học: Senna alata (L.) Roxb., họ Đậu (Fabaceae). Công dụng: Chữa chứng táo bón, nhiều đờm, phù thũng, đau gan, da vàng. Dùng ngoài chữa hắc lào, viêm da thần kinh, thấp chẩn.

Tên khác: 

Muồng lác, Tâng hét, Cây lác, Muồng xức lác.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Khoản đông hoa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên nước ngoài:

Ringworm shrub, winged senna, ringworm senna, candelabra bush, crawcraw plant (Anh); daitrier, casse ailée, séné ailé (Pháp).

Tên khoa học: 

Senna alata (L.) Roxb., họ Đậu (Fabaceae).

Tên đồng nghĩa

Cassia alata L.; Cassia alata var. perennis Pamp.; Cassia alata var. rumphiana DC.; Cassia bracteata L.f.; Cassia herpetica Jacq.; Cassia rumphiana (DC.) Bojer; Herpetica alata (L.) Raf.; Herpetica alataO.F. Cook & G.N. Collins  

Mô tả: 

Cây nhỏ cao 1,50m có khi đến 3m, thân gổ mềm có đường kính 10 – 12cm hoặc hơn. Lá kép lông chim chẵn, dài 30 – 40cm, có 8 – 14 đôi lá chét. Lá chét hình trứng, gốc và đỉnh lá đều tròn. Đôi lá chét đầu tiên (phía cuống) nhỏ nhất và cách đôi lá chét thứ  hai một quãng hơi xa hơn so với quãng cách giữa các đôi lá chét sau. Lá chét trên cùng có thể dài đến 12 – 14cm, rộng 5 – 6cm. Cụm hoa mọc thành bông dày đặc nhiều hoa. Bông dài 30 – 40cm. Hoa màu vàng sẫm. Quả loại đậu dài 8 – 16cm rộng 15 – 17mm, có hai cánh suốt theo chiều dọc của qủa. Qủa có tới 60 hạt. 

Có thể bạn quan tâm đến:   Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch- công dụng Trúc cần câu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố, sinh thái:

Muồng trâu có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ, sau lan rộng ra các vùng khác tạo thành loài liên nhiệt đới. ỏ châu Á, cây phân bố ở Ân Độ, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Malaysia, ở Việt Nam, cây phân bố rải rác ở các tỉnh miền núi, nhất là ở miền Nam, như Bình Dương, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Hà Tĩnh… Ở miền Bắc, cây được trồng trong các vườn thuốc …

Chi tiết thông tin cho Vị thuốc từ Muồng trâu, công dụng, cách dùng, bài thuốc chữa táo bón, hắc lào…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Senna alata (L.) Roxb. – muồng trâu này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Senna alata (L.) Roxb. – muồng trâu trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.