Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm – Tra cứu dược có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm – Tra cứu dược trong bài viết này nhé!

Video: Vị thuốc mang tên lợn chữa xương khớp

Bạn đang xem video Vị thuốc mang tên lợn chữa xương khớp được cập nhật từ kênh Thuốc nam chữa bệnh từ ngày 2019-04-12 với mô tả như dưới đây.

.Theo phong tục một số nước phương Đông, năm Kỷ Hợi cầm tinh con lợn.
Trong kho tàng dược liệu cổ truyền, có nhiều cây thuốc, vị thuốc nam gắn liền với tên của con lợn, đã được sử dụng từ lâu đời. Xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo áp dụng.
Cỏ hôi (Ageratum conyzoides L.), họ Cúc (Asteraceae) còn gọi cỏ cứt lợn. Cây mọc hoang ở khắp nơi. Bộ phận dùng làm thuốc là phần trên mặt đất (Herba Agerati), thu hái vào mùa hè và mùa thu, dùng tươi hoặc khô.
Toàn cây chứa tinh dầu, trong đó có eugenol, γ- cadinen, caryophyllen, ageratocromen… Ngoài ra còn có các polyphenol: quercetin, kaempferol…; carotenoid, saponin…
Theo y học cổ truyền cây cứt lợn vị hơi đắng, tính mát. Có công năng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng, chỉ huyết, bài thạch. Trị sổ mũi, viêm xoang mũi cấp và mạn tính.
Chữa viêm xoang mũi dị ứng, viêm tai: cây cứt lợn tươi rửa sạch để ráo nước, giã nát, vắt lấy nước, dùng tăm bông chấm dịch này bôi nhẹ vào ống tai hoặc lỗ mũi bị viêm. Liều dùng chung 30g dưới dạng nước sắc. Có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc thanh nhiệt khác.
Trị mụn nhọt, ngứa, eczema: cây cứt lợn nấu nước ngâm rửa nơi bị bệnh.
Hy thiêm, còn gọi là chó đẻ hoa vàng (Siegesbeckia orientalis L.), họ Cúc (Asteraceae). Theo nghĩa chữ Hán, hy thiêm có nghĩa là cứt lợn. Do đó nhiều người lầm tưởng cây hy thiêm là cây cỏ cứt lợn nói ở trên. Trước đây đã có cơ sở sản xuất nhầm lẫn giữa hai cây này; đã dùng cây cỏ cứt lợn nói trên để nấu cao đặc, thay vì cao hy thiêm. Vì vậy tránh nhầm lẫn.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cỏ gà | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hy thiêm hoa vàng có ở rất nhiều nơi trong cả nước, được khai thác nhiều trong tự nhiên và được nhiều nơi trồng trọt với quy mô lớn để làm thuốc. Hy thiêm chứa nhiều thành phần có tác dụng dược lý: thymohydroquinon, phytol, rutin, quercetin, orientin, orientalid… Tác dụng hạ huyết áp, hạ đường huyết, an thần, hạ lipid máu, cholesterol máu, tác dụng chống viêm trên động vật thí nghiệm.
Bộ phận dùng làm thuốc là phần trên mặt đất của hy thiêm (Herba Siegesbeckiae). Thu hái vào đầu hè, khi cây ra hoa, phơi hoặc sấy khô. Trước khi dùng vi sao, hoặc chích rượu trắng 30 độ với tỷ lệ:10kg hy thiêm với 3kg rượu trắng; hoặc chích mật ong:10kg hy thiêm 2kg mật ong. Hoặc chế với mật ong và rượu trắng: 10kg hy thiêm với 0,5kg mật ong, 1kg rượu trắng.
Theo Y học cổ truyền, hy thiêm có vị đắng, tính hàn, quy kinh can, thận. Tác dụng trừ phong thấp, thanh nhiệt, hạ huyết áp, giải độc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bần - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Trị phong tê thấp, tay chân tê bại, đau lưng, đau xương khớp, mỏi gối, mỏi chân tay, xương thịt tê buốt, mụn nhọt: hy thiêm 9 đến 12 g. Sắc uống.
Trị phong thấp: hy thiêm, ngưu tất, mỗi vị 12g; thổ phục linh 20g; lá lốt (cả cây và rễ) 10g. Tán bột, uống ngày 3 lần, mỗi lần 10g. Hoặc sắc nước uống trong ngày, trước bữa ăn 1 giờ.
Hoặc: hy thiêm 12g, thiên niên khiện 3g, xuyên khung 4g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống trước bữa ăn 1 giờ. Chú ý: cho hy thiêm sắc trước 30 phút, cho 2 vị còn lại vào sắc thêm 20 phút nữa, gạn lấy ra nước một. Thêm nước, đun sôi 45 đến 60 phút, gạn lấy nước hai. Trộn đều hai nước, chia uống 2 lần trong ngày, trước bữa ăn 1 giờ.
Hoặc: hy thiêm (chế chưng rượu, mật ong) 16g; ngưu tất hoặc rễ cỏ xước 16g; ngũ gia bì chân chim, dây gắm, cốt toái bổ, mỗi vị 16g; cẩu tích 24g; ké đầu ngựa 4g. Sắc uống ngày 1 thang.
Trị sốt rét lâu ngày, nhiều đờm đọng, không muốn ăn: hy thiêm tươi 50g rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt, ngày uống một lần 30 ml. Uống nhiều ngày.
Trị tăng huyết áp: hy thiêm, ngưu tất, thảo quyết minh (sao vàng), hoàng cầm, trạch tả, mỗi vị 6g; long đởm thảo, chi tử mỗi vị 4g. Sắc uống ngày một thang, chia 3 lần trước bữa ăn 1 giờ.
Hy thiêm cành lông còn có tên hy thiêm sáng, cỏ dính, họ Cúc. Cây có ở một số tỉnh miền núi phía Bắc. Bộ phận dùng là phần trên mặt đất, phơi hay sấy khô. Thu hái khi cây ra hoa.
Theo Y học cổ truyền, hy thiêm cành lông vị đắng, tính hàn. Tác dụng trừ phong thấp, thông kinh, hoạt lạc, hạ huyết áp. Dùng tương tự như cây hy thiêm nói trên, trị phong thấp, đau nhức xương khớp, cơ nhục, tăng huyết áp, bán thân bất toại, viêm gan hoàng đản, sốt rét. Dùng ngoài trị ghẻ lở, mụn nhọt. Liều dùng 9 đến 12g.
Hy thiêm cành tuyến còn gọi là hy thiêm lông, họ Cúc. Cây thường phân bố ở một số tỉnh miền núi phía Bắc. Bộ phận dùng toàn cây. Theo Y học cổ truyền, hy thiêm cành tuyến vị đắng, tính hàn. Có tác dụng khu phong, trừ thấp, lợi cân cốt, thông kinh lạc, hạ huyết áp. Trị phong tê thấp, đau xương cốt, với liều 9 đến 12g.
Cả 3 loài hy thiêm nói trên hình dáng cây gần giống nhau, tính vị, công năng gần tương tự. Tuy vậy, hy thiêm hoa vàng được sử dụng nhiều trong YHCT. Hai loài hy thiêm cành lông và hy thiêm cành tuyến hiện mới chỉ được sử dụng trong nhân dân ở một số địa phương. Cần nghiên cứu thêm để phát triển

Có thể bạn quan tâm đến:   Phaius flavus (Blume) Lindl - Hạc đính vàng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm – Tra cứu dược:

Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm

 Siegesbeckia orientalis L. có tên tiếng Việt là Hy thiêm, Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng, Co boóng bo (Thái), Cỏ bà a, Cúc dính, Sơn bích, Nụ áo rìa, Cứt lợn, Lưỡi đồng, Nhả khỉ cáy (Tày). Cây thường dùng để chữa tê thấp, nhức mỏi gân xương, bán thân bất toại, nhọt độc, rắn cắn (cả cây). Còn dùng chữa kinh nguyệt không đều, mụn nhọt, lở ngứa, ong đốt.

Hy thiêm (Siegesbeckia orientalis L.)

Tên tiếng Việt: Hy thiêm

Tên khác:  Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng, Co boóng bo (Thái), Cỏ bà a, Cúc dính, Sơn bích, Nụ áo rìa, Cứt lợn, Lưỡi đồng, Nhả khỉ cáy (Tày)

Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Công dụng: Chữa tê thấp, nhức mỏi gân xương, bán thân bất toại, nhọt độc, rắn cắn (cả cây). Còn dùng chữa kinh nguyệt không đều, mụn nhọt, lở ngứa, ong đốt.

Có thể bạn quan tâm đến:   Clerodendrum japonicum (Thunb.) Sweet-Xích đồng nam | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố: Cây mọc tự nhiên khá phổ biến ở nước ta, từ miền núi, trung du tới đồng bằng Bắc Bộ. Cũng có ở Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Dương.

Mùa hoa quả: III-VII

Chi tiết thông tin cho Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm…

Công dụng, cách dùng Hy thiêm

Tên tiếng Việt: Cỏ đĩ, Cứt lợn, Hy kiểm thảo, Hy tiên, Niêm hồ thái, Chư cao, Hổ cao, Chó đẻ, Nụ áo rìa

Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L.

Họ: Asteraceae (Cúc)

Công dụng: khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mòi, gối đau, phong thấp.

A. Mô tả cây

  • Cỏ sống hàng năm, cao chừng 30-40cm, đến 1m, có nhiều cành, có lông tuyến.
  • Lá mọc đối cuống ngắn, hình 3 cạnh hay thuôn hình quả trám, đầu lá nhọn, phía cuống cũng thót lại, mép có răng cưa, mặt dưới hơi có lông, dài 4-10cm, rộng 3- 6cm.
  • Cụm hoa hình đầu, màu vàng, cuống có lông tuyến dính. Có 2 loại lá bắc không đều nhau: Lá bắc ngoài hình thìa dài 9-10mm, mọc toả ra thành hình sao, có lông dính, các lá bắc trong dài 5mm, hợp thành một tổng bao tất cả đều mang lông tuyến dính.
  • Quả bế đen hình trứng, 4-5 cạnh dài 3mm, rộng 1mm.
  • Mùa hoa: tháng 4-5 đến tháng 8-9, mùa quả: các tháng 6-10.
Có thể bạn quan tâm đến:   6 tác dụng không ngờ từ cây hà thủ ô - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, thu hái và chế biên

  • Cây này mọc hoang ở khắp các tỉnh trong nước ta. Có mọc và được dùng cả ở Trung Quốc, Nhật Bản, Châu úc, Philipin và nhiều nước khác. Tác dụng chữa bệnh nhanh chóng nên có nước gọi nó là “cây chữa bệnh nhanh”, “cỏ của trời”.
  • Vào các tháng 4-5 hay tùy từng địa phương, hái vào lúc cây chưa ra hoa, đem vể phơi khô trong mát hay ngoài nắng, bó thành từng bó nhỏ.

C. Thành phần hoá học

Theo Wehmer (1931, Die Pflanzenstoffe Bd., II: 1224) trong hy thiêm có một chất đắng, không phải là ancaloit hay glucozit,mà là darutin. Sự nghiên cứu cấu tạo hoá học chưa kỹ lắm, người ta cho đó là một dẫn xuất của axit salixylic.

D. Công dụng và liều dùng

  • Theo tài liệu cổ, hy thiêm vị đắng, tính hàn, hơi có độc, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mỏi, gối đau, phong thấp. Những người tê đau mà do âm huyết không đủ không dùng được. Hiện nay vị thuốc mới được dùng trong phạm vi nhân dân, làm thuốc chữa đau nhức, tê thấp, nhức xương, yếu chân, bán thân bất toại, gân cốt nhức lạnh, lưng gối tê dại. Còn dùng giã đắp tại chỗ chữa nhọt độc, ong đốt, rắn …
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Táo ta | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Hy thiêm…

Cây dược liệu cây Hy thiêm - Siegesbeckia orientalis | Y Dược Học Việt Nam

Hy thiêm: Người bệnh phong thấp cần biết – YouMed

Hy thiêm mọc hoang ở khắp các tỉnh trong nước ta. Nhờ tác dụng chữa bệnh nhanh chóng nên có nước còn gọi nó là “cây chữa bệnh nhanh”, “cỏ của trời”. Theo lưu truyền trong y học dân gian, Hy thiêm có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt, chữa chân tay tê dại, lưng mỏi, gối đau. Cụ thể về công dụng, cách dùng và những điều cần biết khác, xin mời bạn đọc tìm hiểu trong bài viết sau.

1. Mô tả Hy thiêm

Hy thiêm là bộ phận trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Hy thiêm. Tên khoa học của cây là Siegesbeckia orientalis L., thuộc họ Cúc (Asteraecae).

Cây này được dùng đầu tiên ở nước Sở (một nước cổ ở miền nam Trung Quốc). Dân nước Sở gọi lợn là hy, gọi cỏ đắng cay có độc là thiêm, vì khí vị cây này có mùi như lợn nên có tên như trên. Chữ cứt lợn là dịch nghĩa tiếng Việt của Hy thiêm nhưng cần chú ý tên này còn chỉ một cây khác thuộc họ Cúc để tránh nhầm lẫn trong khi sử dụng. Cây còn có tên cỏ đĩ vì hoa có chất dính. Khi người ta đi qua, nó sẽ dính theo họ.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tagetes patula L- công dụng Cúc vạn thỏ nhỏ - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Lá và hoa của cây Hy thiêm

1.1. Cây Hy thiêm

Hy thiêm là cây thân cỏ sống hàng năm, cao chừng 30 – 40 cm đến 1 m, có nhiều cành. Thân cây rỗng ở giữa, đường kính 0,2 cm đến 0,5 cm. Mặt ngoài thân màu nâu sẫm đến nâu nhạt, có nhiều rãnh dọc song song và nhiều lông ngắn sít nhau.

Lá mọc đối, phiến nhăn nheo và thường cuộn lại. Lá nguyên có phiến hình mác rộng, mép khía răng cưa tù, có ba gân chính. Mặt trên lá màu lục sẫm, mặt dưới màu lục nhạt, hai mặt đều có lông. Cụm hoa hình đầu nhỏ, gồm hoa màu vàng hình ống ở giữa, 5 hoa hình lưỡi nhỏ ở phía ngoài. Lá bắc có lông dính.

1.2. Dược liệu 

Dược liệu sau khi chế biến là những đoạn không đều nhau. Thân gần vuông, rỗng ở giữa, bên ngoài màu nâu sẫm hoặc nâu nhạt, có rãnh dọc song song và nốt sần nhỏ. Mặt cắt có một phần ruột màu trắng. Lá thường vụn nát, màu lục xám, mép khía răng cưa tù, hai mặt phủ lông tơ màu trắng. Đôi khi gặp các đoạn thân mang cụm hoa hình đầu màu vàng. Mùi nhẹ, vị hơi đắng…

Chi tiết thông tin cho Hy thiêm: Người bệnh phong thấp cần biết – YouMed…

Hy thiêm thảo, tác dụng chữa bệnh của Hy thiêm thảo

Tên
khác

Tên Việt Nam:
Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng, Nhã khỉ cáy(Thổ), Co
boóng bo (Thái), Cức lợn, Hy kiểm thảo, Lưỡi đồng, Nụ áo rìa,
Hy thiêm, Hy tiên.

Tên Hán Việt khác:
Hỏa hiêm thảo, Trư cao mẫu, Cẩu cao (Đường Bản
Thảo), Hy tiên (Bản Thảo Cương Mục), Hỏa liễm, Hy hiền, Hổ thiêm, Loại tỵ, Bạch
hoa thái, Dương thỉ thái, Thiểm thiên cẩm (Hòa Hán Dược Khảo).

Có thể bạn quan tâm đến:   Đề tài nghiên cứu khoa học của Tiến sĩ dinh dưỡng học | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học:
Siegesbeckia orientalis Lin. (Siegesbeckia
gluinosa Wa. Minyrathes heterophyla Turcz). Asterraceae.

Họ khoa học: Họ cúc

Cây hy thiêm thảo

(Mô tả, hình ảnh cây hy thiêm thảo, phân bố, thu
hái, chế biến, thành phần hóa học, tính vị…)

Mô tả


Hy
thiêm thảo là một cây thuốc nam quý, dạng cây thảo sống hàng năm, cao 30-60cm, cành có
lông. Lá mọc đối, hình quả trám, có khi tam giác hay hình thoi mũi mác, dài
4-10cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn, đầu là nhọn, phiến lá men theo cuống lá, mép có
răng cưa không đều, 3 gân chính mảnh, mặt dưới hơi có lông. Cụm hoa hình ngù có
lá, đầu màu vàng. Lá bắc ngoài 5, mặt trong có lông, mặt ngoài có tuyến. Các lá
bắc trong có tuyến ở lưng. Hoa ở phía ngoài của đầu là 5 hoa cái hình lưỡi. Các
hoa khác lưỡng tính, hình ống. Bầu hình trứng ngược có 4-5 góc. Quả bế cũng 4-5,
góc nhẵn, đen hạt. Ra hoa tháng 4-5 đến 8-9. Mùa quả tháng 6-10. Hy thiêm thuộc
loại cây thảo, thường mọc ở những nơi đất tương đối ẩm và màu mỡ, trên các nương
rẫy, bờ bãi ven đường, bãi sông trong thu lũng. Cây sinh trưởng, phát triển mạnh
về mùa hè xuân và thường tàn lụi vào mùa thu đông. Do khả năng tái sinh hữu tính
mạnh nên Hy thiêm phân bố khá tập trung trên một khu tương đối rộng. Điều kiện
này giúp chúng ta thuận tiện thu hái, nhưng cũng dễ có phương hướng khai thác
triệt để trong cả một vùng Cây khoanh vùng chủ yếu là hạn chế chăn thả trâu bò
để tránh cho cây con khỏi bị dẫm n…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Chrysanthemum morifolium Ramat | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Hy thiêm thảo, tác dụng chữa bệnh của Hy thiêm thảo…

Cây dược liệu cây Hy thiêm – Siegesbeckia orientalis | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, hy thiêm thảo có vị cay, đắng, tính mát, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, trừ thấp, giảm đau, lợi gân xương. Thường dùng trị phong thấp, tê bại nửa người, đau nhức xương khớp, đau lưng mỏi gối, kinh nguyệt không đều, mụn nhọt lở ngứa. Hy thiêm (tên khoa học: Siegesbeckia orientalis), hay còn có tên dân gian khác là cỏ đĩ, cứt lợn, hy kiểm thảo, hy tiên, niêm hồ thái, chư cao, hổ cao, chó đẻ, nụ áo rìa…, là một loài thực vật thuộc họ Cúc (Asteraceae).

Hình ảnh Hy thiêm, Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng – Siegesbeckia orientalis L., thuộc họ Cúc – Asteraceae.

Hy thiêm, Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng – Siegesbeckia orientalis L

Mô tả: Cây thảo sống hàng năm, cao chừng 30-40cm hay hơn, có nhiều cành nằm ngang. Thân cành đều có lông. Lá mọc đối, có cuống ngắn; phiến hình tam giác hình quả trám, dài 4-10cm, rộng 3-6cm, mép có răng cưa không đều và đôi khi 2 thuỳ ở phía cuống; 3 gân chính mảnh toả ra từ gốc. Hoa đầu có cuống dài 1-2cm. Bao chung có hai loại lá bắc; 5 lá ngoài to, hình thìa dài 9-10mm, mọc toả ra thành hình sao, có lông dính; các lá bắc khác ngắn hơn họp thành một bao chung quanh các hoa, 5 hoa phía ngoài hình lưỡi, các hoa khác hình ống, đều có tràng hoa màu vàng. Quả bế hình trứng 4-5 cạnh, màu đen.

Mùa hoa quả tháng 4-7. 

Thông tin mô tả Dược Liệu

Bộ phận dùng: Toàn cây trừ gốc rễ – Herba Siegesbeckiae, thường gọi là Hy thiêm thảo.

Nơi sống và thu hái: Loài cây của châu Á và châu Đại dương. Ở nước ta, Hy thiêm mọc hoang ở nhiều tỉnh phía Bắc từ Cao Bằng tới Nghệ An và các tỉnh Tây Nguyên. Thu hái cây vào tháng 4-6 và lúc cây sắp ra hoa hoặc mới có ít hoa. Cắt cây có nhiều lá, loại bỏ lá sâu, lấy phần ngọn dài khoảng 30-50cm, đem phơi hay sấy khô đến độ ẩm dưới 12%. Dược liệu còn nguyên lá khô không mọt, không vụn nát là tốt.

Thành phần hóa học: Toàn cây chứa chất đắng daturosid, orienti…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Hy thiêm – Siegesbeckia orientalis | Y Dược Học Việt Nam…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm – Tra cứu dược

xương khớp

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm – Tra cứu dược này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm – Tra cứu dược trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.