Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm trong bài viết này nhé!

Video: Nghiên cứu về cao hy thiêm trong hỗ trợ điều trị viêm khớp, đau khớp như thế nào? #shorts

Bạn đang xem video Nghiên cứu về cao hy thiêm trong hỗ trợ điều trị viêm khớp, đau khớp như thế nào? #shorts được cập nhật từ kênh Tư Vấn Sức Khỏe 24h từ ngày 2021-11-02 với mô tả như dưới đây.

Cây hy thiêm có tên khoa học Siegesbeckia Orientalis L, họ Cúc Asteraceae hay còn gọi là cỏ đĩ, cây chó đẻ hoa vàng, hy thiêm thảo, hy tiên, hổ cao. Cây hy thiêm có chứa các chất đắng như là chất Daturosid, Orientin. Cây có vị đắng, tính mát, hơi có độc, có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt, chữa chân tay tê dại, lưng mỏi, gối đau. Vậy thực tế đã có nghiên cứu nào về cao hy thiêm trong việc hỗ trợ điều trị viêm khớp, đau khớp?

Có thể bạn quan tâm đến:   Diospyros morrisiana Hance in Walp | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng lắng nghe những phân tích của chuyên gia Hồ Bá Do trong nội dung video.
————–
Hãy đăng ký theo dõi kênh https://bit.ly/tuvansuckhoe24h để cập nhật nhiều video hữu ích về chăm sóc sức khỏe.
Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào, hãy gọi đến tổng đài tư vấn HOTLINE: 18006304 (MIỄN CƯỚC)/ 0917214851/ 0975284017 (ZALO/VIBER).
+ Website: http://hoangthaplinh.co, https://benhviemkhop.online
+ Facebook: https://www.facebook.com/hoangthaplinh.AE
#viemdakhopdangthap​, #daukhop​, #benhxuongkhop​, #viemkhopdangthap​, #hoangthaplinh​, #dieutriviemkhopdangthap​, #chuaviemkhopdangthap, #shorts

Một số thông tin dưới đây về Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm:

Loài Siegesbeckia orientalis L.(Cây Hy Thiêm)

Tên

Tên khác: 

Cỏ đĩ, Cỏ lưỡi đòng, Cứt lợn, Hy kiểm thảo, Hy tiên, Niêm hồ thái, Chư cao, Hổ cao, Chó đẻ, Nụ áo rìa.

Tên khoa học: 

Siegesbeckia orientalis L.

Tên đồng nghĩa: 

Siegesbeckia iberica Willd., S. micorcephala DC., S. brachiata Roxb., S. orientalis L. var. angustifolia Makino, S. humilis Koidz., S. glutinosa Wall., Minyranthes heterophylla Turcz.

Có thể bạn quan tâm đến:   Coongd ụng, cách dùng Bạch hạc - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mẫu thu hái tại: 

Long Khánh, tháng 4/2010.

Số hiệu mẫu: 

HT0410, được lưu tại Bộ môn Thực vật Khoa Dược.

Cây [hình 1] cỏ, có mùi hôi nhẹ, mọc đứng, cao khoảng 30-40 cm, phân nhiều cành. Thân cây non tiết diện tròn, thân già tiết diện hình đa giác, màu xanh lục, phủ đầy lông mịn [hình 2] màu trắng.
Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập [hình 3], không có lá kèm. Phiến lá [hình 4] hình mác rộng, dài 6-9 cm, rộng 3-6 cm, gốc lá men xuống cuống một đoạn 1-2 cm tạo thành 2 cánh nhỏ ở hai bên cuống, mặt trên màu xanh lục sậm, mặt dưới nhạt hơn, hai mặt lá phủ đầy lông mịn màu trắng; mép lá có khía răng cưa tù, không đều; gân lá hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới, gân bên xếp thành từng đôi, có 1 đôi gân gốc và 6-10 đôi gân bên; các gân bên đều cong về phía ngọn lá. Cuống lá hình trụ, mặt trên hơi lõm, dài 1,5-3 cm, màu xanh, nhiều lông mịn màu trắng, gốc hơi nở rộng. Các lá phía ngọn đôi khi hình bầu dục thuôn, cuống ngắn đến không cuống.
Cụm hoa [hình 5] là đầu dị giao mọc ở ngọn cành hay nách lá, lưỡng phân, đường kính 5-6 mm, được mang bởi một cuống màu xanh lục, dài 1-2 cm, mặt ngoài phủ đầy lông mịn màu trắng; đế cụm hoa lồi. Đầu có 2 loại lá bắc: Lá bắc ngoài [hình 6] 5, mọc tỏa thành hình sao, họp thành tổng bao [hình 7] lá bắc; phiến rời, màu xanh lục, dài 7-8 mm, hình thìa, phần gốc dạng sợi phủ đầy lông mịn màu trắng, phần đầu phình to, mặ…

Có thể bạn quan tâm đến:   Cẩn thận những loài cây có độc này | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Loài Siegesbeckia orientalis L.(Cây Hy Thiêm)…

Hy Thiêm - Công năng và tác dụng 

Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm

 Siegesbeckia orientalis L. có tên tiếng Việt là Hy thiêm, Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng, Co boóng bo (Thái), Cỏ bà a, Cúc dính, Sơn bích, Nụ áo rìa, Cứt lợn, Lưỡi đồng, Nhả khỉ cáy (Tày). Cây thường dùng để chữa tê thấp, nhức mỏi gân xương, bán thân bất toại, nhọt độc, rắn cắn (cả cây). Còn dùng chữa kinh nguyệt không đều, mụn nhọt, lở ngứa, ong đốt.

Hy thiêm (Siegesbeckia orientalis L.)

Tên tiếng Việt: Hy thiêm

Tên khác:  Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng, Co boóng bo (Thái), Cỏ bà a, Cúc dính, Sơn bích, Nụ áo rìa, Cứt lợn, Lưỡi đồng, Nhả khỉ cáy (Tày)

Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Công dụng: Chữa tê thấp, nhức mỏi gân xương, bán thân bất toại, nhọt độc, rắn cắn (cả cây). Còn dùng chữa kinh nguyệt không đều, mụn nhọt, lở ngứa, ong đốt.

Có thể bạn quan tâm đến:   Dracontomelum dao (Blanco) Merr. & Rolfe- Long cóc xoài | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố: Cây mọc tự nhiên khá phổ biến ở nước ta, từ miền núi, trung du tới đồng bằng Bắc Bộ. Cũng có ở Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Dương.

Mùa hoa quả: III-VII

Chi tiết thông tin cho Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm…

Hy thiêm thảo, tác dụng chữa bệnh của Hy thiêm thảo

Tên
khác

Tên Việt Nam:
Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng, Nhã khỉ cáy(Thổ), Co
boóng bo (Thái), Cức lợn, Hy kiểm thảo, Lưỡi đồng, Nụ áo rìa,
Hy thiêm, Hy tiên.

Tên Hán Việt khác:
Hỏa hiêm thảo, Trư cao mẫu, Cẩu cao (Đường Bản
Thảo), Hy tiên (Bản Thảo Cương Mục), Hỏa liễm, Hy hiền, Hổ thiêm, Loại tỵ, Bạch
hoa thái, Dương thỉ thái, Thiểm thiên cẩm (Hòa Hán Dược Khảo).

Tên khoa học:
Siegesbeckia orientalis Lin. (Siegesbeckia
gluinosa Wa. Minyrathes heterophyla Turcz). Asterraceae.

Họ khoa học: Họ cúc

Có thể bạn quan tâm đến:   Callicarpa kochiana Makino- Công dụng Tử châu thùy dài | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây hy thiêm thảo

(Mô tả, hình ảnh cây hy thiêm thảo, phân bố, thu
hái, chế biến, thành phần hóa học, tính vị…)

Mô tả


Hy
thiêm thảo là một cây thuốc nam quý, dạng cây thảo sống hàng năm, cao 30-60cm, cành có
lông. Lá mọc đối, hình quả trám, có khi tam giác hay hình thoi mũi mác, dài
4-10cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn, đầu là nhọn, phiến lá men theo cuống lá, mép có
răng cưa không đều, 3 gân chính mảnh, mặt dưới hơi có lông. Cụm hoa hình ngù có
lá, đầu màu vàng. Lá bắc ngoài 5, mặt trong có lông, mặt ngoài có tuyến. Các lá
bắc trong có tuyến ở lưng. Hoa ở phía ngoài của đầu là 5 hoa cái hình lưỡi. Các
hoa khác lưỡng tính, hình ống. Bầu hình trứng ngược có 4-5 góc. Quả bế cũng 4-5,
góc nhẵn, đen hạt. Ra hoa tháng 4-5 đến 8-9. Mùa quả tháng 6-10. Hy thiêm thuộc
loại cây thảo, thường mọc ở những nơi đất tương đối ẩm và màu mỡ, trên các nương
rẫy, bờ bãi ven đường, bãi sông trong thu lũng. Cây sinh trưởng, phát triển mạnh
về mùa hè xuân và thường tàn lụi vào mùa thu đông. Do khả năng tái sinh hữu tính
mạnh nên Hy thiêm phân bố khá tập trung trên một khu tương đối rộng. Điều kiện
này giúp chúng ta thuận tiện thu hái, nhưng cũng dễ có phương hướng khai thác
triệt để trong cả một vùng Cây khoanh vùng chủ yếu là hạn chế chăn thả trâu bò
để tránh cho cây con khỏi bị dẫm n…

Có thể bạn quan tâm đến:   Terminalia catappa L. - Cách dùng bàng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Hy thiêm thảo, tác dụng chữa bệnh của Hy thiêm thảo…

Hy Thiêm – Công Dụng – Liều Lượng – Kiêng Kỵ

Tên gọi khác:  Cỏ đĩ, Cây cứt lợn, Chó đẻ hoa vàng, Niêm hồ thái

Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L. – Asteraceae

Giới thiệu: Cây thảo sống hàng năm, cao chừng 30-40cm hay hơn, có nhiều cành nằm ngang. Thân cành đều có lông. Lá mọc đối, có cuống ngắn; phiến hình tam giác hình quả trám, dài 4-10cm, rộng 3-6cm, mép có răng cưa không đều và đôi khi 2 thuỳ ở phía cuống; 3 gân chính mảnh toả ra từ gốc. Hoa đầu có cuống dài 1-2cm. Bao chung có hai loại lá bắc; 5 lá ngoài to, hình thìa dài 9-10mm, mọc toả ra thành hình sao, có lông dính; các lá bắc khác ngắn hơn họp thành một bao chung quanh các hoa, 5 hoa phía ngoài hình lưỡi, các hoa khác hình ống, đều có tràng hoa màu vàng. Quả bế hình trứng 4-5 cạnh, màu đen. Mùa hoa quả tháng 4-7. 

Có thể bạn quan tâm đến:   Antenoron neofiliforme (Nakai) Hara | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây mọc hoang ở rừng núi, thường gặp ở những nơi ẩm mát, có bóng râm.

Thu hái, sơ chế: Vào tháng 4-6 và lúc cây sắp ra hoa hoặc mới có ít hoa. Cắt cây có nhiều lá, loại bỏ lá sâu, lấy phần ngọn dài khoảng 30-50cm, đem phơi hay sấy khô đến độ ẩm dưới 12%. Dược liệu còn nguyên lá khô không mọt, không vụn nát là tốt.

Mô tả dược liệu: Thân khô biểu hiện màu nâu tro hoặc nâu đen, hình ống tròn, ở giữa bộng, có đường nhăn, vùng đốt phình lớn, nhánh mọc đối, lá nhăn teo màu nâu đen, có lông màu trắng như nhung.

Tính vị: Vị đắng, tính lạnh. Có độc ít.

Quy kinh: Vào 2 kinh, Can, Thận.

Tác dụng: Khu phong thấp, lợi gân cốt, giảm đau, đồng thời có tác dụng giảm độc, an thần, hạ huyết.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Rau cần tây - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chủ trị: Trị phong thấp, Can dương vượng mất ngủ, Dùng đắp ngoài chữa rắn cắn.

Liều lượng:  3 chỉ -4 chỉ.

Kiêng kỵ: Không có phong thấp mà thuộc âm hư thì cấm dùng. Kỵ Sắt.

Bảo quản: Dễ hút ẩm, mốc, mục, mọt. Để nơi khô ráo hay phơi và xem lại.

Chi tiết thông tin cho Hy Thiêm – Công Dụng – Liều Lượng – Kiêng Kỵ…

Hy Thiêm – Công năng và tác dụng 

Hy Thiêm

(Herba Siegesbeckiae)

Hy thiêm tươi

Hy thiêm còn có tên gọi khác là: Cỏ đĩ, Cây cứt lợn, Chó đẻ hoa vàng, Niêm hồ thái.

Là loài cây của châu Á và châu Đại dương. Ở nước ta, Hy thiêm mọc hoang ở nhiều tỉnh phía Bắc từ Cao Bằng tới Nghệ An và các tỉnh Tây Nguyên. 

Bộ phận dùng: 

Hy thiêm bỏ gốc rễ phơi khô thường gọi Hy thiêm thảo

Toàn cây trừ gốc rễ – Herba Siegesbeckiae, thường gọi là Hy thiêm thảo

Có thể bạn quan tâm đến:   Callerya reticulata (Benth.) Schot - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cắt cây có nhiều lá, loại bỏ lá sâu, lấy phần ngọn, đem phơi hay sấy khô.

Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L.

Thuộc họ Cúc: Asteraceae

Tính vị: vị đắng, tính hàn.

Quy kinh: quy vào kinh can, thận.

Công năng: Trừ phong thấp, lợi gân cốt, thanh nhiệt, giải độc.

Chủ trị: 

  • Trị phong thấp: tê bại nửa người, đau nhức xương khớp, đau lưng mỏi gối, chân tay tê mỏi, đau thần kinh.
  • Chữa kinh nguyệt không đều.
  • Chữa mụn nhọt lở ngứa, dị ứng.
  • Trị rắn cắn, ong đốt.
  • Can dương vượng: Chữa các chứng đau đầu, hoa mắt, huyết áp cao.

Thành phần hóa học:

Toàn cây chứa chất đắng daturosid, orientin (diterpen lacton), 3.7 dimethylquercetin.

Hàm lượng: 8-16g/ ngày. 

Cách dùng: Sắc uống. Đắp mụn nhọt, vết thương rắn cắn, ong đốt.

Lưu ý: 

  • Không có phong thấp mà thuộc âm hư thì cấm dùng.
  • Khi dùng có thể tẩm rượu pha mật ong, rồi đồ chín, sau phơi sấy khô.
     
Có thể bạn quan tâm đến:   Bàn tay ma | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Hy Thiêm – Công năng và tác dụng …

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Siegesbeckia orientalis L- công dụng Hy thiêm trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.