Syzygium jambos (L.) Alston- công dụng Gioi – Tra cứu dược có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Syzygium jambos (L.) Alston- công dụng Gioi – Tra cứu dược trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Syzygium jambos (L.) Alston- công dụng Gioi – Tra cứu dược:

Syzygium jambos (L.) Alston- công dụng Gioi

Tên tiếng Việt: Gioi

Tên khoa học: Syzygium jambos (L.) Alston – Eugenia jambos L.

Họ thực vật: Myrtaceae

Công dụng: Chữa đái đường (Hạt). Chữa ỉa chảy, lỵ, đau mắt (Lá, quả). Lá ngâm nước xát vào người khi bị bệnh đậu mùa. Ở Ấn Độ, lá nấu nước rửa mắt đau; quả chữa đau gan. Ở Vân Nam (Trung Quốc), vỏ, rễ chữa lỵ, ỉa chảy. Vỏ quả chữa tắc nghẽn.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây bụp giấm - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố: Cây trồng ở nhiều nơi của Việt Nam.

Mùa hoa quả: III-X

Chi tiết thông tin cho Syzygium jambos (L.) Alston- công dụng Gioi…

Công dụng, cách dùng Gioi

Tên tiếng Việt: Gioi

Tên khoa học: Syzygium jambos (L.) Alston

Họ: Myrtaceae (Sim)

Công dụng: Chữa đái đường (Hạt). Chữa ỉa chảy, lỵ, đau mắt (Lá, quả). Lá ngâm nước xát vào người khi bị bệnh đậu mùa. Ở Ấn Độ, lá nấu nước rửa mắt đau; quả chữa đau gan.

A. Mô tả cây:

  • Cây gỗ có kích thước trung bình (10-12m). Lá hình ngọn giáo, hơi thon hẹp ở gốc, thon dài và mảnh ở phía đầu, cứng, có điểm tuyến trong suốt, dài 13- 20cm, rộng 3- 5cm; cuống lá ngắn. Hoa trắng hay xanh xanh, to, thành chùm ít hoa ở ngọn. Quả mọng gần hình cầu; đường kính 30cm, trong đài hoa tồn tại, nạc, xốp, ít nước, ngọt, thơm. Hạt 1-2, xám. Quả có dạng quả táo, màu trắng vàng, có nhuốm hồng nhiều hay ít, có nạc trắng, ít ngọt, mùi thơm của hoa hồng.
  • Mùa hoa tháng 5-7, mùa quả tháng 8-10.
Có thể bạn quan tâm đến:   Lycoris radiata (L'. H'er.) Herb-công dụng Tỏi trời tỏa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, sinh thái:

  • Cây của phân vùng Ấn Độ – Malaixia, cho tới Inđônêxia. Cũng được trồng ở nhiều xứ nhiệt đới. Ở nước ta, thường thấy mọc ở những nơi ẩm, ven suối, từ Hà Tây, Hà Bắc, Nam Hà, Ninh Bình, Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh cho tới các tỉnh phía Nam.
  • Nhìn chung, các loài gioi là cây gỗ thường xanh, sinh trưởng phát triển mạnh trong vùng có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm hoặc hơi khô. Cây ưa sáng, nhưng ở thời kỳ cây còn nhỏ có thể ưa bóng hay chịu bóng. Nước là nhân tố quan trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây. Do đó, người ta thường trồng gioi ở bờ ao hay dọc theo bờ các kênh mương. Cây trồng từ hạt sau 3-5 năm bắt đầu có hoa quả. Hoa tự thụ phấn hoặc nhờ côn trùng; sau 30-40 ngày quả chín. Hạt gioi khi còn tươi có tỷ lệ nảy mầm cao, để khô tỷ lệ này giảm theo thời gian
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Oxalis acetosella L - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

C. Bộ phận dùng:

Quả, lá. Vỏ rễ, hạt, vỏ quả cũng được dùng.

D. Thành phần hoá học:

Trong 100g phần ăn được của quả có: nước 84,80g, protein 0,5-0,8g, chất béo 0,2-0,3g, carbohydrat 9,7-14,2g, xơ 1-2g, tro 0,3-0,4g, caroten 123-235IU, vitamin B complex 0,55-1,04mg và vitamin C 3-37mg. Nạc quả chứa hàm lượng pectin cao. Trong quả còn có các acid amin tự do. Tinh dầu chiết xuất từ lá chứa 27% dl a-pinen và 24% l-limonen, 2 m…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Gioi…

Welcome to Viet Nam Creatures Website

Tên Việt Nam: Gioi
Tên Latin: Syzygium jambos
Họ: Sim Myrtaceae
Bộ: Sim Myrtales 
Lớp (nhóm):
Cây gỗ nhỏ  
 Hình:
Phùng Mỹ Trung
 

——————————————————————————————————————————————————————————————-

   

GIOI


GIOI


Syzygium jambos


(L.) Alston



Eugenia jambos

L.

Họ: Sim
Myrtaceae

Bộ: Sim
Myrtales


Đặc điểm nhận dạng:

Chi tiết thông tin cho Welcome to Viet Nam Creatures Website…

Trái Lý , bông Lý công dụng khoa học /Scientist name : Syzygium jambos ( Linn . ) Alston

Bài sưu tầm trên net 

Trái Lý

Trái Lý

Bông Lý

Trái lý là một loại trái cây thuộc họ mận, được trồng cặp ven mương vì nó vốn ưa nước. Lá lý có hình dài và thon thon, hoa màu trắng, quả nhỏ, tròn, có núm hình chuông trông giống trái lựu nhưng có mùi thơm hơn trái lựu. Cơm trái lý thường mỏng, có nhiều hạt, mọng nước nhưng nó xốp và mềm hơn cả trái mận. Đặc biệt trái lý thường được dùng để chế biến các món ăn như hấp, xào, canh chung với các loại tôm, thịt rất ngon. Không những thế, lý còn là một vị thuốc quý dùng chữa trị các bệnh về đường ruột.[/b]

Vietnamese named : Lý , Roi.Doi, Gioi, Mận Bồ Đào.
English names : Plum Rose, Rose Apple, Malabar plum,
Scientist name : Syzygium jambos ( Linn . ) Alston
Synonyms : Eugenia jambos Linn.,
Family : Myrtaceae. Họ Sim
Searched from :
**** TVVN . ORG.
tvvn.org/tvvn/index.php?categoryid=96&p2010_articleid=98
Cây Roi (Lý, Mận bồ đào ) : Syzygium jambos . Đây là cây được cho là mận ‘chính thống’ ; tên Anh-Mỹ là Rose apple, Malabar plum. Mễ : Pomarrosa. Cây thuộc loại thân mộc, cao trung bình 10-12m. Lá hình mũi giáo, thon hẹp nơi gốc, thon dài và mảnh ở phía đầu, lớn cỡ 13-20 cm x 3-5 cm, cuống ngắn. Hoa khá lớn màu trắng hay xanh nhạt, mọc thành chùm ở ngọn. Quả mọng, gần như hình cầu, có khi dạng quả lê, đường kính 30 cm, xốp, da ngoài vàng nhạt, hồng, bóng như thoa sáp và đính theo một đài hoa xanh. Quả tuy ít nước nhưng thoảng mùi thơm hoa hồng, trong có 1-2 hạt màu xám. Hạt rời nên khi lắc hạt nghe những tiếng lục cục bên trong. Cây phân bố trong các vùng Ấn-Mã, Indonesia, rất phổ biến tại Nam Việt Nam
Thành phần dinh dưỡng và hóa học :
I/ Thành phần dinh dưỡng và hóa học:
100 gram phần ăn được chứa:
Mận Bồ Đào
– Calories 56
– Chất đạm 0.5-07 g
– Chất béo 0.2-0.3 g
– Chất sơ 1.1-1.9 g
– Calcium 29.0-45.2 mg
– Sắt 0.45-1.2 mg
– Đồng vết 0.6 ppm
– Magnesium 4 mg
– Phosphorus 50 mg
– Sodium 34.1 mg
– Beta-carotene (A) 123-235 IU
– Thiamine (B1) 0.01-0.19 mg
– Riboflavine 0.028-0.050 mg
– Niacin 0.521-0.80 mg
– Ascorbic Acid 3-37…

Chi tiết thông tin cho Trái Lý , bông Lý công dụng khoa học /Scientist name : Syzygium jambos ( Linn . ) Alston…

Lý – Bồ Đào – Jambose – Pommier rose

Pommier rose- Jambose

Malabar plum

Cây Lý – Bồ Đào

Syzygium jambos L.
Alston

Myrtaceae

Đại cương :

Syzygium jambos có nguồn gốc từ
Đông Ấn và Malaisia, được trồng và địa phương hóa trong một số vùng của Ấn Độ,
Ceylan và cựu Đông Dương và những đảo của Thái Bình Dương.

Syzygium jambos được du nhập vào
trong Jamaïque vào năm 1762 và trở thành nước phân phối ở Bermudes, Bahamas, Antilles.

 ( Morton,
J. 1987. Fruits de climats chauds
.)

Tại
Việt Nam, tên gọi là Cây Lý hay Cây Bồ Đào cùng họ với Cây Mận hay Roi,
Myrtaceae.

● Sự phân bố và địa phương hóa :

Cây Lý
Syzygium jambos đôi khi được địa phương hóa trong những huyện ven bờ biển miền
bắc, trung và đông nam của Queensland.

Tịch hóa ở nước ngoài, miền nam
Châu Phi, đông nam Hoa Kỳ
( tức tiểu bang Floride ), Mexique, vùng nam mỹ nhiệt đới, Caraïbes, Mascareignes,
Seychelles, và trên nhiều đảo của Thái Bình Dương ( tức đảo Galapagos, đảo Cook,
Fidji, Polynésie pháp, Nouvelle-Calédonie, Samoa occidentales và Hawaï ).

● Khí
hậu :

Cây Lý Syzygium jambos,  được phân bố rộng rãi trong những vùng có khí
hậu nhiệt đới hay cận nhiệt đới.

Trong Jamaïque,
cây được địa phương hóa trong những vùng gần bờ biển đến độ cao khoảng 915 m so với mực nước biển.

Ở Hawaï,
từ mực nước biển đến 1200 m.
Trong Ấn Độ, lên đến 1350 m,
trong Equateur, đến 2300 m.

Với
giới hạn độ cao cao, như trong Californie, cây phát triển rất mạnh nhưng lại
không cho ra trái.

Thực vật và môi trường :

Mô tả thực vật :

Đại mộc nhỏ, kích thước trung bình, thường từ 3 đến 15 m, thân hình trụ, nhánh
vuông khi còn non, thường xoắn ở gốc, có vỏ nứt mịn trơn, màu xám hồng, có xu
hướng phân nhánh thấp, cho một tàn lá dày đặc, mảnh với những nhánh toả rộng
dài, thường thì bề rộng vượt quá chiều cao. vỏ nứt mịn, xám hồng. gỗ vàng cứng

, không rụng, mọc đối, phiến lá có màu xanh đậm khi trưởng
thành, màu hồng khi còn non, dạng mũi dáo, 2 cm đến 4 cm rộng và 10 cm đến 20 cm dài, không lông đáy
nhọn, gân phụ 13-17 cặp, gân bìa cách bìa 2,5 mm, có tuyến bên dưới và
cuống…

Chi tiết thông tin cho Lý – Bồ Đào – Jambose – Pommier rose…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Syzygium jambos (L.) Alston- công dụng Gioi – Tra cứu dược này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Syzygium jambos (L.) Alston- công dụng Gioi – Tra cứu dược trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.