Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult trong bài viết này nhé!

Video: Tabernaemontana divaricata (Ceylon-jessamine/ Indian rosebay)

Có thể bạn quan tâm đến:   Sambucus simpsonii Rehd.- công dụng Cơm cháy tròn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bạn đang xem video Tabernaemontana divaricata (Ceylon-jessamine/ Indian rosebay) được cập nhật từ kênh Nimnathi නිම්නැති từ ngày 2021-03-16 với mô tả như dưới đây.

The scientific name of Ceylon Jassamine is abernaemontana divaricata (L.) R.Br. ex Roem. & Schult.
It is also commonly known as Adam’s-apple, East Indian rosebay, Broadleaf rosebay, Butterfly-gardenia, Crape-gardenia, Crape-jasmine, Crepe-jessamine, Flowers-of-love and Pinwheel-flower etc

Một số thông tin dưới đây về Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult:

Loài Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult. (Cây Lài trâu)

Tên

Tên khác: 

Ngọc bác, Ngọc bút, Bánh hỏi.

Tên khoa học: 

Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult.

Tên đồng nghĩa: 

Nerium divaricatum L., Ervatamia divaricata (L.) Burk., Tabernaemontana coronaria Willd., Tabernaemontana siamensis Warb. ex Pit.

Tên nước ngoài: 

Crape Jasmine, Paper Gardenia.

Mẫu thu hái tại: 

thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16/05/2007.

Cây gỗ đứng, phân nhiều cành, cao 1-3 m, có nhựa mủ trắng, đục. Tiết diện tròn, nhẵn; thân non màu xanh; thân già màu nâu, sần sùi. , đơn, nguyên, mọc đối chéo chữ thập, hình xoan, dài 12-15 cm, rộng 6-9 cm, đầu lá có đuôi, đáy phiến men dọc theo hai bên cuống lá, mặt trên xanh sẫm, bóng, mặt dưới nhạt, không có lông. Cuống lá dài 1-2 cm. Gân lá hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới; 6-9 cặp gân thứ cấp hơi lồi ở mặt dưới, cong hướng lên trên. Cụm hoa: Hoa mọc thành xim ở ngọn cành, trục cụm hoa dài 8-10 cm. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, màu trắng, mùi rất thơm. Cuống hoa dài 0,5-0,7 cm, màu xanh nhạt. Lá bắc và 2 lá bắc con hình vẩy tam giác, màu xanh nhạt, dài 2-4 mm. Lá đài 5, rời hay dính rất ít ở đáy, hình tam giác, dài 5-6 mm, màu xanh lục nhạt, mặt trong có các tuyến màu vàng nhạt ở đáy và có nhiều lông mịn; tiền khai năm điểm. Cánh hoa 5, dính nhau. Ống tràng màu trắng, dài 2-2,5 cm, hơi dính nhau ở ngọn, chỗ phình có màu xanh nhạt; bên trên xòe thành 5 phiến màu trắng dài 1,8-2,1 cm, hình trứng, mép hơi nhăn nhúm, miệng ống tràng có màu vàng; tiền khai vặn. Nhị 5, rời, đính trên chỗ phình của ống tràng, xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị ngắn, dọc 2 bên chỉ nhị nơi đính vào ống tràng có những hàng lông trắng. Bao phấn màu vàng, hình mũi tên, 2 ô, hướng trong, khai dọc, đính đáy. Các bao phấn chụm trên đầu nhụy. Hạt phấn rời, hình trụ, có rãnh. Lá noãn 2, rời ở bầu nhưng dính ở vòi và đầu nhụy. Bầu trên, màu vàng tươi, nhiều noãn, đính…

Có thể bạn quan tâm đến:   Cách dùng cà gai leo cho người bệnh viêm gan B - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Loài Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult. (Cây Lài trâu)…

Cây lài trâu – Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult.

1. Dạng sống

Thân gỗ nhỏ, mọc đứng. Tiết diện bầu dục gần tròn. Thân non màu xanh, thân già màu nâu xám sần sùi. Toàn cây có nhựa mủ trắng.

2. Lá

Lá đơn, mọc đối. Phiến lá xoan, đầu nhọn hơi lệch sang một bên, kích thước 8-10 cm, rộng 4-5 cm, mặt trên xanh lá đậm, bóng, mặt dưới xanh lá nhạt hơn. Bài phiến nguyên, hơi dợn sóng, đáy phiến men dọc hai bên cuống lá. Hệ gân lá lông chím nổi rõ ở mặt dưới. Cuống lá hình trụ, mặt trên hơi lõm, dài 1-1,5 cm, màu xanh lá. Không có lá kèm.

3. Cụm hoa

Xim hai ngả mọc ở ngọn cành.

4. Hoa

a. Đặc điểm đại cương

Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5. Cuống hoa hình trụ, dài 5-7 mm, màu xanh nhạt. Lá bắc hình tam giác khoảng 1-2 mm màu xanh hơi vàng, 2 lá bắc con nhỏ hơn hình tam giác màu xanh hơi vàng ở hai bên lá bắc, hơi không đều. Hoa có mùi thơm.

b. Đài hoa

5 lá đài rời, không đều, xếp thành 1 vòng. Mỗi lá đài hình tam giác, dài khoảng 1-2 mm. Tiền khai lá đài là tiền khai 5 điểm. Không có đài phụ.

c. Tràng hoa

5 cánh hoa đều, dính nhau ở phía dưới thành một ống dài. 2-3 cm, màu trắng, hơi phình ra ở phía trên, cách chỗ rời của cánh hoa khoảng 5 mm, chỗ phình màu xanh nhạt, phía trên chia thành 5 phiến màu trắng, hình bầu dục, dài 1-1,5 cm, rộng khoảng 1 cm, có gân trong, bìa dợn sóng và hơi nhăn. Miệng ống tràng có màu vàng. Bên trong ống tràng tại chỗ phình phía trên có nhiều lông trắng. Tiền khai lá đài là tiền khai vặn cùng hoặc ngược chiều kim đồng hồ. Không có tràng phụ.

d. Bộ nhị

5 nhị đều, rời, đính và dính phần lớn trên chỗ phình của ống tràng thành 1 vòng xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị dạng sợi, ngắn, màu trắng. Bao phấn 2 ô hình mũi giáo, màu vàng chanh, hướng trong, mở dọc, đính đáy.

e. Bộ nhụy

2 lá noãn rời ở bầu, hơi dính nhau ở vòi và dính nhau hoàn toàn ở đầu nhụy tạo thành bầu trên hình tháp, màu vàng tươi, 2 ô, vị trí trước sau. Mỗi ô nhiều noãn, đính noãn mép. 2 lá noãn hơi dính nhau ở vòi nhụy thành sợi màu trắng, có thể tách làm hai sợi nhỏ, tận cùng là đầu nhụy hình khối màu vàng, trên chia…

Chi tiết thông tin cho Cây lài trâu – Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult….

Ngọc bút – Wikipedia tiếng Việt

Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult

Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult có tên tiếng Việt là cây hoa ngọc bút. Cây thuốc thường được dùng để chữa đau răng (Vỏ rễ nhai ngậm không nuốt nước). Đau mắt, bệnh ngoài da, sốt (Rễ). Còn dùng rễ làm thuốc tẩy giun.

Cây Hoa ngọc bút (Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult)

Tên tiếng Việt: Hoa ngọc bút.

Tên khoa học: Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult. – Nerium divaricatum L.

Họ: Trúc đào (Apocynaceae)

Công dụng: Đau răng (Vỏ rễ nhai ngậm không nuốt nước). Đau mắt, bệnh ngoài da, sốt (Rễ). Còn dùng rễ làm thuốc tẩy giun.

Phân bố: Cây trồng làm cảnh ở nhiều gia đình từ Bắc vào đến đồng bằng Nam Bộ.

Mùa hoa quả: IV-X

Chi tiết thông tin cho Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult…

Cây Ngọc Bút giá bao nhiêu ? – Hoa Kiểng Đồng Tháp

I. CÁCH THỨC ĐẶT HÀNG
Quý khách vui lòng cung cấp các thông tin sau đây: Tên sản phẩm cần mua (hoặc mã sản phẩm), Số lượng mà quý khách cần Địa chỉ nhận hàng, Tên người nhận và số điện thoại, Phương thức thanh toán (chuyển khoản, thanh toán trực tiếp) qua:
1. Hotline: 0871. 93. 97.99 (có hỗ trợ zalo)
2. Gửi mail về địa chỉ: thuongmaihoakieng@gmail.com
3. Fanpage: /TrungtamTMHoaKieng
Các tư vấn viên của Hoa Kiểng Đồng Tháp sẽ nhanh chóng liên hệ và tư vấn cho bạn.

II. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Quý khách có thể chọn một trong hai phương thức sau:
1. Tiền mặt
2. Chuyển khoản theo thông tin: Bùi Thị Hiên – 19034332277025 – Ngân hàng Techcombank

Lưu ý: Tùy theo đơn hàng mà chi phí vận chuyển cũng như tiền đặt cọc sẽ khác nhau. Khi nhận được thông tin đặt hàng các bạn tư vấn viên sẽ thông báo về chi phí vận chuyển và tiền cọc.

Chi tiết thông tin cho Cây Ngọc Bút giá bao nhiêu ? – Hoa Kiểng Đồng Tháp…

Ngọc bút – Wikipedia tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Bánh hỏi.

Đối với các định nghĩa khác, xem Lài trâu.

Tabernaemontana divaricata
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Apocynaceae
Chi (genus) Tabernaemontana
Loài (species) T. divaricata
Danh pháp hai phần
Tabernaemontana divaricata
(L.) R.Br. ex Roem. & Schult., 1819
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Danh sách

    • Ervatamia coronaria (Jacq.) Stapf
    • Ervatamia divaricata (L.) Burkill
    • Ervatamia flabelliformis Tsiang
    • Ervatamia recurva (Roxb. ex Lindl.) Lace
    • Ervatamia siamensis (Warb. ex Pit.) Kerr
    • Jasminum zeylanicum Burm.f.
    • Kopsia cochinchinensis Kuntze
    • Nerium coronarium Jacq.
    • Nerium divaricatum L.
    • Nyctanthes acuminata Burm.f.
    • Reichardia grandiflora Dennst.
    • Reichardia jasminoides Dennst.
    • Taberna discolor (Sw.) Miers
    • Tabernaemontana citrifolia Lunan
    • Tabernaemontana coronaria (Jacq.) Willd.
    • Tabernaemontana discolor Sw.
    • Tabernaemontana flabelliformis (Tsiang) P.T.Li
    • Tabernaemontana gratissima Lindl.
    • Tabernaemontana indica Willd. ex Roem. & Schult. [Illegitimate]
    • Tabernaemontana lurida Van Heurck & Müll.Arg.
    • Tabernaemontana recurva Roxb. ex Lindl.
    • Tabernaemontana siamensis Warb. ex Pit.
    • Testudipes recurva (Roxb. ex Lindl.) Markgr.
    • Vinca alba Noronha

Ngọc bút[2] hay còn gọi bánh hỏi,[2][3] lài trâu,[3] lài trâu bánh hỏi, lài tây (danh pháp khoa học: Tabernaemontana divaricata) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được (L.) R.Br. ex Roem. & Schult. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1819.[4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Plant List: A Working List of All Plant Species”.
  2. ^ a b Nguyễn Tiến Bân, Nguyễn Quốc Bình, Vũ Văn Cẩn, Lê Mộng Chân, Nguyễn Ngọc Chính, Vũ Văn Dũng, Nguyễn Văn Dư, Trần Đình Đại, Nguyễn Kim Đào, Nguyễn Thị Đỏ, Nguyễn Hữu Hiến, Nguyễn Đình Hưng, Dương Đức Huyến, Nguyễn Đăng Khôi, Nguyễn Khắc Khôi, Trần Kim Liên, Vũ Xuân Phương, Hoàng Thị Sản, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Nghĩa Thìn; Tên cây rừng Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp – 2000; Trang 220.
  3. ^ a b Phạm Hoàng Hộ; Cây cỏ Việt Nam – tập 2; Nhà xuất bản Trẻ – 1999; Trang 702.
  4. ^ The Plant List (2010). Tabernaemontana divaricata. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết thông tin cho Ngọc bút – Wikipedia tiếng Việt…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult

arabian jasmine, jasminum sambac, grand duke, arabian jasmine plant, sambac jasmine, jasmine sambac, Flore Pleno, Tabernaemontana divaricata, 狗牙花 夾竹桃科, Ervatamia divaricata, crape jasmine, gardening tips, jasmine flower, Indian rosebay, Ceylon Jassamine, chandni cutting, arabian jasmine plant care, arabian jasmine pruning, crape jasmine plant care, pinwheel flower, tabernaemontana divaricata propagation, Crazyforflowers, Garudavardhanam, Carnation of India, ඉද්ද, වතුසුද්ද

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Tabernaemontana divaricata (L.) R. Br. ex Roem. et Schult trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.