Taxillus parasitica (L.) Ban- công dụng Tang ký sinh có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Taxillus parasitica (L.) Ban- công dụng Tang ký sinh trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Taxillus parasitica (L.) Ban- công dụng Tang ký sinh:

Nội dung chính

Taxillus parasitica (L.) Ban- công dụng Tang ký sinh

Tên tiếng Việt: Tang ký sinh, Tầm gửi chùy

Tên khoa học: Taxillus parasitica (L.) Ban – Scurrula parasitica L.

Họ thực vật: Loranthaceae

Công dụng: Sưng đau, gãy xương, cầm máu, bổ gan thận, đau lưng, đau mình, an thai, đẻ xong ít sữa (cả cây).

Phân bố: Lao Cai, Quảng Ninh. Cây bụi, ban ký sinh trên dâu và các cây thân gỗ, ở mọi độ cao tới 1500 m.

Chi tiết thông tin cho Taxillus parasitica (L.) Ban- công dụng Tang ký sinh…

Cây dược liệu cây Tầm gửi quả chùy, Mộc vệ ký sinh – Scurrula parasitica L. (Loranthus parasiticus (L.) Merr., Taxillus parasitica (L.) Ban) | Y Dược Học Việt Nam

Theo ĐôngY Tâm gửi quả chùy có Vị đắng chát, tính bình; có tác dụng tức phong định kinh, khư phong trừ thấp, bổ thận, thông cân lạc, ích huyết, an thai. Ta thường dùng làm thuốc bổ gan thận, mạnh gân cốt, lợi sữa.

1.

Tầm gửi quả chùy, Mộc vệ ký sinh – Scurrula parasitica L. (Loranthus parasiticus (L.) Merr., Taxillus parasitica (L.) Ban), thuộc họ Tầm gửi – Loranthaceae.

Hình ảnh Hoa và lá cây Tầm gửi quả chùy

Tầm gửi quả chùy có tên khoa học: Scurrula parasitica là một loài thực vật có hoa trong họ Loranthaceae. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.

2.

Thông tin mô tả chi tiết Dược liệu Tầm gửi quả chùy

Mô tả: Bụi bán ký sinh, nhánh không lông, có nhiều lỗ bì. Lá mọc so le, phiến lá hình bầu dục, dài 3-8cm, rộng 2,5-5cm, đầu tròn tù, dai, gân phụ mảnh; cuống lá 0,5-1,5cm. Chùm hoa ngắn; dài 3mm, tràng hình ống phình ở phần trên, cao 17-20mm, màu hồng tím, có 4 tai; nhị 4. Quả mọng hình cái chùy, dài 8mm, đường kính 6mm.

Ra hoa, quả tháng 1-3.

Bộ phận dùng: Cành lá và toàn cây – Ramulus et Herba Scurrulae, cũng gọi là Tang ký sinh.

Nơi sống và thu hái: Loài của Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc từ Lào Cai, Vĩnh Phú, Quảng Ninh, Hà Nội qua Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế tới Sông Bé, thành phố Hồ Chí Minh. Thu hái toàn cây quanh năm, cắt ngắn, phơi khô. Khi dùng có thể tẩm rượu sao qua.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng chát, tính bình; có tác dụng tức phong định kinh, khư phong trừ thấp, bổ thận, thông cân lạc, ích huyết, an thai.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ta thường dùng làm thuốc bổ gan thận, mạnh gân cốt, lợi sữa.

Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa: 

1. Phong thấp đau nhức xương, lưng gối mỏi đau, trẻ em bị di chứng bại liệt, tay chân tê liệt; 

2. Thiếu sữa, thai động không yên;

3. Cao huyết áp, ph…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Tầm gửi quả chùy, Mộc vệ ký sinh – Scurrula parasitica L. (Loranthus parasiticus (L.) Merr., Taxillus parasitica (L.) Ban) | Y Dược Học Việt Nam…

Tang ký sinh: Vị thuốc quý chữa tê nhức – YouMed

Tang ký sinh là một loài cây thuộc họ tầm gửi. Loài này ký sinh trên cây dâu (tang), được dùng làm thuốc gọi là Tang lý sinh. Theo Đông y, Tang ký sinh có công dụng trị phong thấp, tê mỏi đau nhức, bổ Can Thận, mạnh gân xương, an thai, xuống sữa. Bài viết này trình bày chi tiết về Tang ký sinh và công dụng của nó.

1. Tang ký sinh là gì?

Tang ký sinh còn có tên gọi khác là Tầm gửi cây dâu, Phoc mạy mọn (tiếng Tày). Tên khoa học là Taxillus gracilifolius (Schult.f .). Thuộc họ Tầm gửi (tên khoa học là Loranthaceae)

1.1 Cây Tang kí sinh mọc ở đâu

Tang ký sinh là loại cây nhỏ, thường xanh. Loài này ký sinh trên thân cây dâu tằm nhờ các rễ mút. Các cành hình trụ, khúc khuỷu, màu xám hay nâu đen. Lá cây mọc so le, hình bầu dục, dài 3 – 8cm, rộng 2,5 – 5cm. Gốc lá thuôn hoặc hơi tròn, đầu tù đôi khi lõm, mép hơi lượn sóng, gân phụ cong. Cuống lá ngắn.

Tang kí sinh là loài cây kí sinh trên cây dâu tằm

Cụm hoa Tang ký sinh mọc ở kẽ lá thành chùm rất ngắn gần như hình tán. Có lá bắc nhỏ hình tam giác. Hoa màu đỏ hoặc hồng tím. Đài hoa có hình chùy, có răng rất nhỏ. Tràng hoa hình trụ hơi phình ở giữa, có lông. Hoa có 4 nhị, chỉ nhị dài hơn bao phấn, bầu hạ.

Hoa của Tang ký sinh

Quả có hình bầu dục, có vết tích của đài tồn tại. Mùa hoa quả vào tháng 1- tháng 3.

1.2 Dược liệu Tang ký sinh

Dược liệu Tang ký sinh là những đoạn thân, cành hình trụ, có phân nhánh. Có những mấu lồi là vết của cành và lá. Mặt ngoài dược liệu màu nâu xám, có nhiều lỗ bì nhò, đôi khi có những vết nứt ngang. Chất của nó cứng. Mặt cắt ngang dược liệu thấy rõ ba phần: phần vỏ mỏng màu nâu, gỗ trắng ngà, ruột màu xám và xốp.

Lá khô nhăn nhúm, còn nguyên hoặc bị cắt thành từng mảnh. Lá có hình trái xoan, đầu và gốc phiến lá hơi nhọn, màu nâu xám, gân lá hình mạng lưới.

Dược liệu Tang kí sinh

Thu hái: có thể thu lấy dược liệu quanh năm, loại bỏ tạp chất, cắt ngắn, phơi khô trong bóng râm. Khi dùng bào chế bằng cách sao qua hoặc tẩm rượu sao qua.

1.3 Trong Tang kí sinh có chất gì?

Các…

Chi tiết thông tin cho Tang ký sinh: Vị thuốc quý chữa tê nhức – YouMed…

Nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hóa học và tác dụng sinh học của một số – Tài liệu text

BỘ G IÁO DỤC V À ĐÀO TẠO

BỘ Y TÊ

TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC

Dược H À NỘ I

NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC
• ĐIể M THựC
• v ậ• t ,’
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH
HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI Tầ M g ử i, h ọ t ầ m g ử i

(.LORANTHACEAE )

CHUYÊN NGÀNH -Dược LIỆU- Dược HỌC c ổ TRUYỀN
Mã số: 03.02.03

LU ẬN V ă n T H Ạ C s ĩ Dư ợ C HỌC

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. PHẠM THANH KỲ

TS. NGUYỄN VIẾT THÂN

HÀ NỘI- 2002

M Ồ & & c M ( t i l
Luận ván này được thực hiện tại bộ môn Dược liệu- Trường Đại học
Dược Hà nội.
Với lòng biết ơn và kính trọng, tôi xin chân thành cảm ơn: Gs. Ts.
Phạm Thanh Kỳ; Ts. Nguyễn Viết Thân đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
– Pgs. Ts. Phạm Quang Tùng – Phòng sau Đại học- Trường Đại học Dược
Hà nội.
– Gs. Vũ Văn Chuyên- Bộ môn Thực vật- Trường Đại học Dược Hà nội.
– Ts. Đ ỗ Ngọc Thanh- Phòng thí nghiệm trung tâm- Trường Đại học Dược
Hà nội.
– Pgs. Ts. Chu Đình Kính -Viện hoá học- TTKHTN và CNQG.
– TS. Nguyễn Thị Vinh- Trưởng phòng Dược lý -Viện kiểm nghiệm.
-Ts. Trần Vân Hiên – Trưởng phòng Đông y thực nghiệm- Viện Y học cổ
truyền Việt nam.
Đ ã đóng góp những ý kiến quí báu cho tôi thực hiện luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng xin trán trọng cảm ơn các thầy cô giáo, kỹ
thuật viên Bộ môn Dược liệu, bộ môn Thực vật, bộ môn Dược học cổ
truyền, Viện hoá học, Viện kiểm nghiệm, Viện Dược liệu, Viện Y học cổ
truyền, Ban giám hiệu Trường Đại học dược Hà nội, các Thầy giáo phòng
sau đại học Trường Đại học Dược Hà nội. Đ ã luôn tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn này.
Hà nội, ngày 02tháng 12 năm 2002.

Ds. Nguyễn thị M ai Hương.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN Đề
TỔNG QUAN

1

1.1. Đặc điểm thực vật

1

1.1.1. Đặc điểm chung của cây ký sinh họ Tầm gửi

1

(Loranthaceae).
1.1.2. Phân loại thực vật.

1

1.1.3. Đặc điểm thực vật một số loài thuộc chi Macrosolen.

6

1.1.4. Đặc điểm thực vật một số loài thuộc chi Scurrula.

7

1.1.5. Đặc điểm thực vật một số loài thuộc chi Taxillus…

Chi tiết thông tin cho Nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hóa học và tác dụng sinh học của một số – Tài liệu text…

TANG KÝ SINH | OPC

Tên gọi khác: Tầm gửi cây dâu.

Tên khoa học: Loranthus gracilifolius Schult.

Họ: Tầm gửi (Loranthaceae)

BỘ PHẬN DÙNG: Herba Loranthi Gracifilolii.

Những đoạn thân cành và lá đã phơi khô

MÔ TẢ CÂY

Cây tầm gửi ký sinh trên cây Dâu tằm

Cây nhỏ, thường xanh, ký sinh trên thân cây dâu tằm nhò các rễ mút. Cành hình trụ, khúc khuỷu, màu xám hay nâu đen. Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 3 – 8cm, rộng 2,5 – 5cm, gốc thuôn hoặc hơi tròn, đầu tù đôi khi lõm, mép hơi lượn sóng, gân phụ cong; cuống lá ngắn.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm rất ngắn gần như hình tán; lá bắc nhỏ hình tam giác; hoa màu đỏ hoặc hồng tím; đài hình chùy có răng rất nhỏ, tràng hình trụ hơi phình ở giữa, có lông; nhị 4, chỉ nhị dài hơn bao phấn; bầu hạ.

Quả hình bầu dục, có vết tích của đài tồn tại.

Mùa hoa quả: tháng 1-3.

PHÂN BỐ, SINH THÁI

Tang ký sinh có vùng phân bố tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào nơi có trồng cây dâu tằm. Song, hiện nay chưa có những nghiên cứu cụ thể để chứng minh loài này còn ký sinh trên những loài cây chủ nào khác. Trên thế giới Tang ký sinh cũng được đề cập đến ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin….

Cây ưa sáng và ưa ẩm, ra hoa quả nhiều hàng năm. Tuy nhiên, ở những vùng trồng dâu tằm rộng lớn cũng hiếm khi gặp Tang ký sinh. Hạt giống của cây phát tán được có lẽ do chim hoặc một số loài động vật nào đó, trong quá trình ăn và tiêu hóa quả chín, đã đưa hạt Tang ký sinh sang các cây dâu tằm khác. Bước đầu, hạt giống phải mắc được vào các kẽ nứt của vỏ hoặc hốc cây và gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm nhanh; các rỗ cây từng bước len lỏi vào trong lớp vỏ cây chủ để hút chất dinh dưỡng nuôi cây. Trong trường hợp các cành lá của Tang ký sinh bị thu hái, phần gốc và rễ ký sinh vẫn bám được ở cây chủ sẽ tiếp tục sinh trưởng phát triển.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Thân, lá Tang ký sinh có Quercetin, Avicularin.
Lá còn chứa d-catechin, Quercitrin và Hyperosid.
Theo Chen Xihong và cs, 1992, Tang ký sinh chứa Lectin với hàm lượng đườn…

Chi tiết thông tin cho TANG KÝ SINH | OPC…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Taxillus parasitica (L.) Ban- công dụng Tang ký sinh này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Taxillus parasitica (L.) Ban- công dụng Tang ký sinh trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.