Thuarea involuta (Forst.f.) R. Br- công dụng Quyển trục thảo có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Thuarea involuta (Forst.f.) R. Br- công dụng Quyển trục thảo trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Thuarea involuta (Forst.f.) R. Br- công dụng Quyển trục thảo:

Thuarea involuta (Forst.f.) R. Br- công dụng Quyển trục thảo

Cây thuốc được quan tâm

Antidesma paxii Mect.

Tên tiếng Việt: Chòi mòi henry Tên khoa học: Antidesma paxii…

Achillea alpina L

Achillea alpina L. Tên tiếng Việt: Cỏ thi Tên khoa học: Achi…

Solanum procumbens Lour.

Chữa tê thấp, đau nhức xương khớp, phù thũng, ho gà, rắn cắn…

Oxalis barrelieri L.

Công dụng Giải nhiệt, chữa cảm nắng

Gouania leptostachya DC.

Chữa tổn thương do đòn ngã sưng tấy, tụ máu, bỏng, tê thấp …

Cyathula prostrata (L.) Blume

Nhuận tràng (Thân, lá). Rắn cắn, tả, sốt, thấp khớp, phù toà…

Góc chia sẻ

Chi tiết thông tin cho Thuarea involuta (Forst.f.) R. Br- công dụng Quyển trục thảo…

Cây dược liệu cây Quyển trục thảo, Thuân – Thuarea involuta (Forst.) R. Br. ex Roem. et Schult | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông Y, dược liệu Quyển trục thảo Cây dùng làm cỏ chăn nuôi tốt. Ở đảo Phú quý, gần Nha Trang, cây được dùng làm thuốc trị đau đầu; người ta đem sao lên và nấu nước uống mỗi lần một chén.

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Quyển trục thảo

Quyển trục thảo, Thuân – Thuarea involuta (Forst.) R. Br. ex Roem. et Schult., thuộc họ Lúa – Poaceae.

Mô tả: Cây nhỏ mọc bò, có nhiều rễ sái vị, phân nhánh, có nhiều lá, phần hướng lên chỉ cao 2,5-10cm. Lá có phiến dai, trải ra, phẳng, xếp hai dãy, nhẵn hoặc có lông dày cả hai mặt, dài 4-6cm. Cụm hoa bông bao bởi một mo dạng bao; bông mang hoa một bên, cao 2,5cm; bông nhỏ dài 4mm, từng cặp, bông nhỏ trên đực, bông nhỏ dưới cái hay lưỡng tính. Quả thóc trong mày của trục, nom giống một quả rụng cao 7-8mm.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Thuareae Involutae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á, châu Ðại Dương… Ở nước ta, cây mọc trên cát dọc bờ biển, khá phổ biến ở miền Trung và miền Nam.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cây dùng làm cỏ chăn nuôi tốt. Ở đảo Phú quý, gần Nha Trang, cây được dùng làm thuốc trị đau đầu; người ta đem sao lên và nấu nước uống mỗi lần một chén.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Quyển trục thảo, Thuân – Thuarea involuta (Forst.) R. Br. ex Roem. et Schult | Y Dược Học Việt Nam…

Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam

  1. Trang chủ
  2. Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam

Quyết trị viêm khớp xương, lỵ, huyết áp cao

Quyết, Ráng đại dực – Pteridium aquilinum (L.) Kuhn (Pteris aquilina L.), thuộc họ Quyết – Pteridiaceae.

Mô…

Quyển trục thảo trị đau đầu

Quyển trục thảo, Thuân – Thuarea involuta (Forst.) R. Br. ex Roem. et Schult., thuộc họ Lúa – Poaceae.

Mô…

Rau đắng lông dùng trị mụn nhọt

Rau đắng lông, Rú pa – Glinus lotoides L (Mollugo lotoides (L) C.B. Clarke, thuộc họ Rau đắng đất…

Quyển bá yếu chữa ung thư, viêm phổi, sưng amygdal cấp tính

Quyển bá yếu – Selaginella delicatula (Desv.) Alston (Lycopodium delicatulum Desv), thuộc họ Quyển bá…

Rau đắng lá lớn có tác dụng giảm đau

Rau đắng lá lớn – Mazus pumilus (Burm f) van Steemis (M. rugosus Lour M. japonicus (Thunb)  Kuntze) thuộc họ Hoa mõm…

Quyển bá xanh lục trị ho đau họng, viêm mủ da, viêm khí quản

Quyển bá xanh lục – Selaginella doederleinii Hieron, thuộc họ Quyển bá – Selaginellaceae.

Mô tả quyển…

Quyển bá quấn chữa, Viêm phổi, ho, lỵ

Quyển bá quấn – Selaginella involvens (Sw.) Spring (Lycopodium involvens Sw.), thuộc họ Quyển bá…

Quyển bá móc trị viêm gan, viêm ruột, ho ra màu, viêm thận

Quyển bá móc – Selaginella uncinata (Desv.) Spring, thuộc họ Quyển bá – Selaginellaceae.

Mô…

Quyển bá bám đá trị lưng eo đau nhức, mồ hôi trộm. trướng bụng

Quyển bá bám đá trị lưng eo đau nhức, mồ hôi trộm. trướng bụng

Qu…

Chi tiết thông tin cho Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam…

động thực vật việt nam

A KÊ Blighia sapida Koenig A KÊ Blighia sapida Koenig A tràng Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl. A tràng Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl. ắc ó * Ô rô, Acanthus integrifolius T. Anders. ắc ó * Ô rô Acanthus integrifolius T. Anders. ác ti sô * Cynara scolymus L. ác ti sô * Cynara scolymus L. Ai lan nhän Malaxis acuminata D.Don Ai lan nhọn Malaxis acuminata D.Don Âm địa nhung Botrychium daucifolium Wall. ex Hook. et Gew. Âm địa nhung Botrychium daucifolium Wall. ex Hook. et Gew. âm địa quyết * Botrychium ternatum (Thunb.) Sw. âm địa quyết * Botrychium ternatum (Thunb.) Sw. Ami gai * Ammi visnaga (L.) Lam. Ami gai * Ammi visnaga (L.) Lam. ẩn dật Chirita anachoreta Hance ẩn dật Chirita anachoreta Hance An điền bốn cạnh Hedyotis tetragularia (Korth.) Walp. An điền bốn cạnh Hedyotis tetragularia (Korth.) Walp. An điền leo Hedyotis scandens Roxb. An điền leo Hedyotis scandens Roxb. ấn lân Dây lá bạc Cryptolepis sinensis (Lour.) Merr. An tiên cao Tô hạp lá tim, Tô hạp cao, Altingia exelsa Nor. An tiên cao Tô hạp lá tim, Tô hạp cao. Altingia exelsa Nor. An tiên Trung quốc Altingia chinensis (Champ.) Oliv. ex Hance An tiên Trung quốc Altingia chinensis (Champ.) Oliv. ex Hance An tức Alniphyllum fortunei Perkins An tức Alniphyllum fortunei Perkins Anh đào Prunus cerasoides D. Don Anh đào Prunus cerasoides D. Don ánh lệ lá rộng  AINSLIAEA latifolia (D.Don) Sch.-Bip. ánh lệ lá rộng AINSLIAEA latifolia (D.Don) Sch.-Bip. ánh lệ thanh * Thố nhĩ phong, AINSLIAEA elegans Hemsl. ánh lệ thanh * Thố nhĩ phong AINSLIAEA elegans Hemsl. áo cộc Liriodendron chinense Sarg. áp nhĩ cần * Cryptotaenia japonica Hassk. áp nhĩ cần *  Cryptotaenia japonica Hassk. Ba bét Bạch đàn, Ba bét nhiều hoa Mallotus floribundus (Blume) Muell. – Arg. Bá bộ * Lân chùy Lepidagathis cambodiana Benoist Ba chạc * Chè đắng, Chè cỏ, Dầu dấu, Hủ nậm, Thùa kheo, Bí ái đực, Chãng bax, Chung chơ lui (Bana), Ba gạc tắm ghẻ, Bẩu khôm, Lạc toọc (Tày), Co sam véng (Thái), Euodia lepta (Spreng.) Merr. Ba c…

Chi tiết thông tin cho động thực vật việt nam…

Danh sach cay thuoc vi thuoc ch21

Can khương

Củ gừng

Toa thuốc căn bản

Bài Thanh
phế chỉ khái trừ đàm

 

Trong chương trình học tập môn Kiểm nghiệm dược liệu
của chuyên khoa Dược liệu – Dược cổ truyền các học viên cao học xây dựng danh
sách các cây thuốc, vị thuốc theo từng vần để tiện tra cứu. Sau đây là một số
danh sách cây thuốc, vị thuốc của lớp cao học 21 tạo ra, mời các bạn tham khảo.

DANH
MỤC NHẬN THỨC CÂY THUỐC, VỊ THUỐC


TT


Tên Việt Nam


Tên khác


Tên khoa học


Họ


Bộ phận dùng


Thành phần hoá học chính


Công dụng chính


DANG MỤC NHẬN THỨC VẦN A – Mã Vân Kiều MHV:
1611064


  1.  

A giao


Equus Asinus

L.

Ngựa (Equidae)

Da


(Colla Asini)

Gelatin, acid amin

Gầy yếu, băng huyết, kinh nguyệt không đều


  1.  

A kê


Blighia sapida

K.

Bồ Hòn (Spindaceae)

Áo hạt, lá, vỏ quả

Hypoglycin A

áo hạt làm thuốc chữa l,
sốt, lá sắc chữa lợi tiêu hóa


  1.  

A ngùy


A ngu, Ân triển


Ferula assafoetida

L.


Hoa tán (Umbelliferae)


Nhựa cây ở gốc, đóng lại
thành cục.

Tinh dầu, chất nhầy, saponin

Tiêu tích, sát trùng, giải độc, trừ đờm, kích
thích thần kinh, trừ mùi hôi thối, tống hơi độc ra. Trị tích, báng, sốt rét, cam
tích, đau bụng, đau tim.


  1.  

Ắc ó


Acantus integrifolius
 T.
Anders

Ô rô (Acanthaceae)

Saponin, tanin với hàm lượng
cao, hợp chất uronic, carotenoid.

Trị nhức mỏi, tê thấp


  1.  

Actiso


Cynara scolymus

L.

Cúc (Asteraceae)

Toàn cây

Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin

Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan,
thận, làm hạ cholesterol, phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch


  1.  

Âm địa quyết


Botrychium ternatum

(Thunb) Sw.

Lưỡi rắn (Ophioglossaceae)

Thân rễ

Alcaloid, protein

Trị sưng độc, sưng nóng đỏ


  1.  

An tức hương

Cánh kiến trắng


Styrax tonkinensis

Pierre

Bồ Đề (Styracaceae)

Nhựa để khô

(Benzoinum)

Acid thơm (acid benzoic 36%, acid cinamic 3%),
vanilin

– Chữa ho, làm lành vết thương, chữa nẻ vú.

– Dùng trong kỹ nghệ hương liệu


  1.  

Ăng đui

Rau cúc đắng


Cichorium endiria

Cúc (Asteraceae)


Inulin, khoáng chất

Sốt, khó tiêu, đau răng, bệnh tim mạch


  1.  

An nam tử

Hạt lười ươi,
Bàng đại hải


Semen
Sterculiae lychnopherae

Trôm (Sterculiaceae)


Hạt

chất béo,
flavonoid.


Chữa ho khan, viêm họng mất tiếng, táo bón, đại tiện ra máu, mụn lở. Hạt
Lười ươi làm thuốc bổ mát, trị các chứng đau ruột và các bệnh về đường tiêu hoá,
dùng nhiều, liên tục không gây độc hại.


– Hạt Lười ươi còn có tác dụng chữa sốt, chảy máu cam, cảm nắng, đau mắt,
đau răng, chữa tiêu chảy kiết lỵ.


  1.  

Anh đào


Prunus cerasoides

Hoa hồng (Rosaceae)

Quả

Amydalin/nhân hạt, flunacetin, puddumentin

Làm thuốc chữa trị sỏi và sỏi thận


  1.  

Anh túc xác

Cù túc xác

Vỏ quả khô đã trích nhựa của cây Thuốc phiện (Papaver
somniferum
L.),

Thuốc phiện (Papaveraceae)

Vỏ quả khô

Morphin, codein, papaverin

Trị ho lâu ngày, ỉa chảy dài ngày, giảm đau trong
các cơn đau như đau bụng, đau gân cốt


  1.  

Áp nhi cần

Áp cước bản,
Đường điền


Cryptotaenia japonica

Hassk.

Hoa tán/ Cà rốt (Apiaceae)

Toàn cây

Tinh dầu

Trị nóng lạnh, rắn cắn, ngứa, chấn thương


  1.  

Áp niệu thảo

Thường sơn, Kê niệu   thảo

Rễ phơi hay sấy khô của cây Thường sơn (Dichroa
febrifuga
Lour.)

Thường sơn (Saxiflagaceae)

Rễ (Radix Dichroae)

Alcaloid nhân quinazolin (febrifugin,
isofebrifugin…)

Chữa sốt rét


  1.  

Ấu

Ô lăng


Trapha bicornis

Ấu (Trapaceae)

Quả

Tinh bột, protid

Vỏ quả chữa loét dạ dày, loét cổ tử cung.


  1.  

Ấu dại

Ấu dây


Trapa incisa

Sieb. et Zucc.

Ấu (Trapaceae)

Quả

Vitamin C, tinh bột, protid

Dùng chữa sốt rét, đau đầu


  1.  

Ấu nước


Trapa natans

L. var pumila Nakano

Ấu (Trapaceae)

Quả

protid 4,97%, lipid 0,67%, glucid 46,6%, tro
1,39% và một lượng nhỏ vitamin C.

Bổ mát, giải nắng nóng, giải độc; ăn thì bổ ngũ
tạng. Vỏ quả có tính tăng lực và hạ nhiệt


  1.  

Ấu tầu

Hắc phụ, bạch phụ, Ô đầu-phụ tử, Gấu tầu, Ấu tầu


Aconitum,

như:


Aconitum  fortunei

Hemsl.; Aconitum chinense Paxt.; Aconitum carmichaeli
Dobx.

Hoàng liên (Ranunculaceae)

Rễ củ

(Radix Aconiti)

Alcaloid (aconitin, acotin, benzoylaconin)

Truỵ mạch, dương hư,đau thắt ngực, đau khớp.


DANG MỤC NHẬN THỨC VẦN B – Mã Vân Kiều MHV:
1611064


  1.  

Bài cành


Sterculia populifolia

Roxb

Sterculiaceae

Hạt có dầu béo

Hạt

Lợi tiểu


  1.  

Bại tượng

Trạch bại


Patrinia scabiosaefolia

Link

Valenrianaceae

Rễ có 8% dầu

Rễ, toàn cây

Mụn nhọt, nghẻ, ngứa


  1.  

Bại tượng hoa trắng

Cỏ bồng


Patrinia villosa
(Thunb)
Juss

Valenrianaceae

Villosid, moronisid

Toàn cây

Viêm ruột thừa, kiết lị


  1.  

Bại tượng lông ráp

Cỏ bồng ráp,
Địa hoa thái, Cỏ hồng ráp

Patrinia hispida
 Bunge

Valenrianaceae

Rễ

Chữa gẫy xương, tê thấp


  1.  

Bàm bàm

Ðậu Dẹt


Entada phaseoloides

(L.) Merr

Fabaceae

Dây, hạt

Saponin

Thấp khớp, đau chân tay


  1.  

Bàm bàm nam

Dây tràm


Entada pursaeta

DC

Fabaceae

Dây, hạt

Saponin

Thấp khớp đau chân tay


  1.  

Ban


Hypericum japinicum

Clusiaceae

Toàn cây

Viêm gan cấp, sơ gan


  1.  

Ban lá dính

Lưu ký nô


Hypericum samsonii

Clusiaceae

Toàn cây

Kinh nguyệt không đều, đái ra máu, phong thấp


  1.  

Ban Nepan

Biến Địa Kim


Hypericum napanlensis

Choisy

Clusiaceae

Toàn cây

Lị, hôi răng


  1.  

Ban rỗ


Hypericum ascyron

L.

Clusciaceae

Toàn cây

Quercetin, Kaemferon

Cầm máu, trị phong thấp


  1.  

Bàn tay ma


Helipiopsis lobata

(Merr.) Sleumer

Proteaceae

Toàn cây

Thấp khớp


  1.  

Bán biên liên


Lobelia chinensis

Lour

Lobeliaceae

Toàn cây

Cobelin, L lanin

Xơ gan cổ trướng, Viêmamidan


  1.  

Bán tự cảnh


Hemigraphis alternata

(Burm. f.) T.Anderson

Acanthaceae

Thân mang lá

Klium

Bệnh trĩ


  1.  

Bàng


Terminalia catapa

L.

Combretaceae

Lá, vỏ cây, hạt

Tanin, catechic trong vỏ, dầu béo
trong hạt

Lá chữa cảm sốt, tê thấp, lị


  1.  

Báng

Đoác


Arenga pinnata

Araceae

Quả, thân rễ,

Quả chữa đau nhức


  1.  

Bánh hỏi

Ngọc bút, lãi trâu


Ervatamia
divaricate

(L.) Burk

Apocynaceae

Rễ, lá hoa nhựa

Ancaloid tabernaemontain

Tẩy giun, đau răng, đau mắt


  1.  

Báo xuân hoa

Cây điểm địa,
Điểm địa, Báo xuân hoa, Hùng trâm, Hầu lung thảo.


Androsace umbellata

Primulaceae

Toàn cây

Viêm họng, Amidan


  1.  

Bảy lá một hoa

Thất diệp nhất
chi hoa, Tảo hưu.


Paris polyphylla

Sm Var chinensis (Franch) Hara

Trilliaceae

Thân rễ

Diosgenin, penogenin

Rắn độc cắn, sâu bọ đốt, viêm não,
viêm mủ da


  1.  

Bắc sa sâm

Sa sâm bắc


Glehnia littoralis

 Fr. Schmidt Ex Miq

Apiaceae

Rễ

Tanin, iperatori, psoralen

Viêm phế quản, ho, ho khan


  1.  

Bằng lăng nước


Lagerstrolmia spesiosa

(L.) Pers

Lythraceae

Vỏ, lá, quả

Tanin, alanin, flavonoid

Quả chữa bệnh aptơ miệng


  1.  

Bằng sa

Hàn the,
Nguyệt thạch, Đại Bằng Sa


Borax

Tiêu viêm, trừ đờm, giải độc


  1.  

Bắt ruồi

Bèo đất, cỏ trói gà


Prosera burmanni

Vahl

Proseraceae

Toàn cây

Naphthoquinon

Giảm co giật, chữa ho gà, ho


  1.  

Bấc

Đăng tâm thảo,
Cỏ bấc đèn, Bấc lùng


Juncus effuses

Junaceae

Lõi thân, ruột

Araban, xylan

Viêm phế quản, lao phổi, ho gà


  1.  

Bần

Bầu chua, Bần sẻ


Sonneratia caseolaris

 (L.) Engl

Soneratiaceae

Lá, quả

Archin, archinin

Chữa vết thương, tiểu tiện khó


  1.  

Bầu

Bầu canh


Lagenaria sicerar

(Mol.) Standl.
ia

Curcubiaceae

Quả, hạt

Saponin

Đái rắt, phù nề


  1.  

Bầu đất

Bầu đất, Kim
thất, Rau lúi, Rau bầu đất, Dây chua lè, rau bầu đất dại.


Gynura procumbens

(Lour) Merr. (G. sarmentosa DC)

Asteraceae

Toàn cây

Đái són, đái buốt, lậu kinh nguyệt không đều


  1.  

Bầu đất dại


Gynura psedochina

Asteraceae

Toàn cây

Viêm họng, điều hoà huyết


  1.  

Bầu đất hoa vàng

Kim thất giả


Gynura divaricata

 (L.) DC

Asteraceae

Toàn cây

Viêm phế quản lao phổi, ho gà


  1.  

Benladon


Atropa belladonna

L.

Solanaceae

Alkaloid: L-hyoscyamin,
atropin(L,D-hyoscyamin)

Giảm co bóp, giãn đồng tử


  1.  

Bèo ván

Bèo tai tượng


Pistia stratiotes

Ráy

Araceae

Cả cây bỏ rễ

Hoạt huyết

Chất khô, chất hữu cơ, protit

Kakiclorua, kali sulfat


  1.  

Bên bai


Hunteria zeylanica

(Retz.) Cardner
Ex Thw. (II. corymbosa Roxb.)

Apocynaceae

Vỏ

Ancaloid

Huyết áp cao


  1.  

Bí đặc

Xúc xích, cây dồi


Kigelia africana

(Lam.) Benth (K. Pinnata (Jacq) DC)

Bignoniaceae

Quả, vỏ cây

Anthrocyanin, cyanidin

Bôi vết loét, giang mai, tê thấp


  1.  

Bí kì nam

Kiến kỳ nam, Kỳ
nam kiến.


Hydnophytum fomicarum

Jack

Rubiaceae

Thân

Viêm gan, đau gan, vàng da


  1.  

Bí ngô

Bí rợ, bí đỏ, nam qua


Cucurbita pepo L.

Cucurbitaceae

Hạt

Trừ giun sán


  1.  

Bình nước

Nắp ấm, bắt ruồi


Nepenthes mirabilis Druce

Nepenthaceae

Toàn cây

Viêm gan vàng da , loét dạ dày , tá
tràng


  1.  

Bình vôi


Stephania rotunda

(Roxb) Miers

Menispernaceae

Củ

Rotundin

An thần, nhức đầu, đau dạ dày


  1.  

Bìm bìm

Bìm biếc, Bìm
bìm khía


Ipomoea Nil

(L.) Roth

Convovulaceae

Hạt

Giun, lợi tiểu, chống tiết mật


  1.  

Bọ cạp

Toàn yết


Buthus marteasi

Buthidae

Trúng phong, liệt, hoa mắt, chóng mặt, co giật


  1.  

Bọ cạp nước

Ô môi, cô khid

Cassia grandis L.

Caesalpiniaceae

Quả, lá, vỏ thân, vỏ rễ

Đường, chất nhầy, tanin, saponin,
anthraglycosid sáp, tinh dầu

Điều trị táo bón, thuốc tiêu, giúp
tiêu hoá tốt


  1.  

Bọ chó


Buddleja asiatica

Buddlejacea

Hoa lá

Ho hen, sốt rét, tan huyết


  1.  

Bọ mắm


Pouzolzia zeylanica

Urticaceae

Toàn cây

Cảm ho, viêm hang, thông tiểu


  1.  

Bỏng nẻ


Serisa foetida

Rubiaceae

Toàn cây

Viêm gan, phong thấp


  1.  

Bố chính sâm

Cọ mài nháp


Hibiscus sagittfolicas kurz

(Kurz) Merr. (Hibiscus sagittifolius Kurz)

Malvaceae

Rễ

Suy nhược, đau nhức, khí hư


  1.  

Bồ an


Colona auriculata

Tiliaceae

Rễ

Hạ sốt


  1.  

Bồ bồ


Adenosma
Indiana

(Lour.) Merr.

Lamiaceae

Toàn cây

Tinh dầu, flavonoid

Vàng da, bổ cho phụ nữ sau sinh,
long đờm


  1.  

Bồ công anh

Bồ công anh,
Rau bồ cóc, Diếp dại, Mũi mác.


Lactuca indica

L.

Asteraceae

Toàn cây

Manitol, tetraxacin

Xung huyết gan, ít sữa, mụn nhọt


  1.  

Bồ cu vẽ

Sâu vẽ


Breynia fruticosa F.

Euphobiaceae

Rễ, lá

Viêm dạ dày, ruột cấp, viêm khí quản, sỏi niệu
đạo


  1.  

Bồ đề

Đa Bồ Đề


Ficus religiosa

L

Styracaceae

Nhựa

Benzoat coniferyl, cynamat benzyl

Suyễn, ho đau bụng


  1.  

Bồ kếp

Bồ kếp, tạo giác thích


Fructus
Gleditschiae

Caesalpiniaceae

Gai

Mụn nhọt, ngứa, ghẻ lở, tắc tia sữa, hoạt huyết


  1.  

Bồ kết dại

Muồng(Keo dậu), cây táo nhân


Leucaena glauca


Benth.

Mimosaceae

Trinh nữ

Hạt

Mimosin

Chữa giun


  1.  

Bổ cốt chi

Phá cố chỉ, đậu viên


Psoralea Corylifolia

Fabaceae

Hạt

Thận hư, đau bụng, mỏi gối, di tinh, liệt dương


  1.  

Bổ cốt toái

Cốt toái bổ, tắc kè đá


Drynaria
Fortunei (Kunze)

J.Sm

Thân rễ

Bổ xương, trừ phong thấp

Flavônid, tinh bột


  1.  

Bố ty

Mướp,  ty qua, thiên ty qua, ty lạc


Luffa cylindrica

(L.)Roem

Cucurbitaceae

Bầu bí

Quả khô

Saponin, , protein, chất
béo, vitamin

Lợi sữa, , hoạt huyết, cầm máu, thông kinh, giải
độc


  1.  

Bối mẫu

Xuyên bối mẫu, triết bối mẫu


BulbusFritillariae

Liliaceae

Thân

Giảm ho, thanh nhiệt, viêm, mụn nhọt


  1.  

Bời lời nhớt

Mò nhớt, sàn thụ


Litsea glutinosa

C.B.Rob

Lauraceae

Long não

Vỏ

Chất nhầy dính

Dùng ngoài, trị bỏng, vết thương, sắc uống chữa
lỵ


  1.  

Bông bông

Bồng bồng


Dracaena
angustifolia

Roxb.

Asclepiadaceae

Ho suyễn, mụn nhọt


  1.  

Bông báo

Thunbergia grandiflora,

Dây bông xanh

Thunbergiaceae

Vỏ rễ, dây , lá

Rắn cắn


  1.  

Bông dừa

Catharanthus roseus

Trúc đào

Apocynacea

Thân lá

Hạ huyết áp, chữa ung thư, đái đường.

alcaloid


  1.  

Bông sứ

Plumeria rubra

Trúc đào

Apocynaceae

Hoa, vỏ thân.

Vỏ thân có tác dụng tẩy mạnh. Hoa
chữa ho.

Glucozit, tinh dầu.


  1.  

Bồng bồng

Calotropis gigantea R.Br.

Asclepiadaceae

Thiên lý

Calotropin

Chữa hen


  1.  

Bông trang  đỏ

Đơn đỏ, Mẫu
đơn, Trang son

Ixora coccinea L.

Rubiaceae

Cà phê

Rễ

Lợi tiểu, trị đái đục, cảm sốt


  1.  

Bông ổi

Bông ổi, Trâm
ổi, Thơm ổi, Hoa ngũ sắc, Tứ quý

Lantana camara L.

Verbenaceae

Lá, cành

Lantanin

Đắp vết thường, vết loét, sát trùng cầm máu


  1.  

Ba bét nhiều hoa


Mallotus floribundus

Euphobiaceae

Hạt chứa dầu

Rễ trị sốt, đau dạ dày, ỉa chảy


  1.  

Ba bông

Cỏ Mao Vĩ Đỏ


Aeria sanguinolenta

(L) Bulume

Amaranthaceae

Toàn cây

Thuốc bổ huyết


  1.  

Ba chạc

Chè đắng, Chè cỏ, Dầu dầu, Bí bái đực (Nam Bộ),
Bẩu khâm (Tày), Co sám véng (Thái).


Euodia lepta

(Spreng.) Merr

Rutaceae

Rễ có alkaloid, lá có tinh dầu


  1.  

Ba chẽ

Ba chẽ, Niễng
đực, Ván đất, Ðậu bạc đầu


Dendrolobium triangulare


 
(Retz.)
Schinler

Fabaceae

Lá chứa tanin, flavonoid, alkaloid

Lá chữa lị, trực khuẩn, hội chứng
lị, rắn cắn


  1.  

Ba chĩa


Aglaia Merostela

Pellegr

Meliaceae

Chữa sốt rét


  1.  

Ba đậu

Ba đậu sương, Ba đậu thán,
Quả ba đậu, Hạt ba đậu


Croton tiglium

L

Euphobiaceae

Hạt

Crotonosid

Chữa đau tức ngực, bạch hầu, sốt rét


  1.  

Ba đậu tây


Vông đồng, Cây dầu bóng


Hura crepitans

L

Euphobiaceae

Vỏ cây, hạt

Dịch mủ, hạt chứa dầu

Vỏ làm thuốc sổ, trị táo bón, gây nôn, trị nhọt


  1.  

Ba gạc

Ba gạc vòng, Tích tiên


Rauvolfia Verticillata
(Lour.) Baill

Apocynaceae

Rễ

Reserpin, canescin

Chữa huyết áp cao, đau đầu, mất ngủ, choáng váng


  1.  

Ba gạc ấn Độ

Ba gạc hoa đỏ, Ba gạc
thuốc.


Rauvolfia Serpentina

(L.) Benth. Ex Kurz

Apocynaceae

Rễ

ajmalin, yohembin, reserpin

Chữa huyết áp cao, đau đầu, mất ngủ.


  1.  

Ba gạc 4 lá


Ba Gạc Cu Ba


Rauvolfia Tetraphylla

L

Apocynaceae

Rễ

Reserpin, deserpidin

Cao huyết áp, mất ngủ


  1.  

Ba gạc châu đốc

Cây Phao Lưới


Rauvolfia chaudocencis

Pierre Ex Pit

Apocynaceae

Vỏ thân, vỏ rễ

Reserpin, ajmalin, serpentin

Cao huyết áp, mất ngủ


  1.  

Ba gạc lá nhỏ

Huỳnh Cầm Núi


Rauvolfia Indosinensis

Pichon

Apocynaceae

Vỏ rễ, lá

Reserpin,

Cao huyết áp, tim đập nhanh


  1.  

Ba gạc Vân Nam


Rauvolfia Yunnanensis

Tsiang

Apocynaceae

Rễ

Cao huyết áp, đau đầu


  1.  

Ba kích


Dây ruột già, Chẩu phóng xì (Quảng Ninh), Ba kích
thiên (Trung Quốc)


Morinda officinalis

Rubiaceae

Rễ

Anthraglycósid

Phong thấp, cước, gân cốt yếu, mềm, lưng gối mỏi
đau


  1.  

Ba soi

Hu ba soi, Mã rạng răng, lá
Nến, Bùm bụp, Mán bầu, Co tân, Mã rau


Macaranga denticulate

 (Blume) Muell-Arg

Euphobiaceae

Nhựa mủ

Chấn thương, mụn nhọt


  1.  

Bả dột

Ba dót, Cà Dót


Eutorium triplinerve

Vahl

ASteraceae

Thân

Ayapain, Aypain

Chống viêm, sốt, chấn thương


  1.  

Bả chuột


Lan củ chén, Bào trục cánh


Thecostele alata

Roxb.) Parish & Reichb. f

ORchidaceae

Toàn cây

Diệt chuột


  1.  

Bã thuốc

Dinh cu, Sang dinh


Lobelia nicotianijolia

Roth Ex Schult

Lobeliaceae

Lá, rễ

Lobelin

Lá dùng sát khuẩn, rễ trị bọ cạp đốt, mụn nhọt
sưng tấy


  1.  

Bạ cốt tiêu


Tusticia grossa

Acanthaceae

Chữa mụn nhọt


  1.  

Bạc biển

Phong ba, ru bi


ARgusia argentea

 (L.f.) Heine

Boraginaceae

Nọc rắn biển cắn


  1.  

Bạc hà


Mentha arvensis

L.

Lamiaceae

Lá, thân

Tinh dầu, menthol

Cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi


  1.  

Bạc hà cay

Bạc hà âu


Mentha piperita

L.

Lamiaceae

Phần trên mặt đất

Flavonoid, heteroid, tinh dầu

Lợi tiêu hoá, chống co thắt ruột, cảm cúm, đau
họng


  1.  

Bạc hà lục


Mentha spicata

(L.) E.M. Huds

Lamiaceae

Toàn cây

Tinh dầu, carvon

Đau đầu, cảm


  1.  

Bạc lá


Croton arygratus

Blume

Euphobiaceae

Trà uống


  1.  

Bạc thau

Bạc sau, Bạch hoa đằng, Thảo
bạc, Chấp miên, Pác túi (Tày), Lú lớn, Bạc thau lá nhọn, Thảo bạc nhọn, Bạc
sau


Argyreina acuta

Lour

Convovulaceae

Đoạn thân mang lá

Bí tiểu tiện, lở ngứa, ho, viêm,
mụn nhọt


  1.  

Bạc thau đá


Paraboea treubu

(Forbes) Burtt

Gesneraceae

Toàn cây

Trị ho, cảm sốt


  1.  

Bạc thau hoa đầu

Bạc thau hoa đẩu, Thảo bạc
đầu


Argreina capitata

(Vahl) Choisy

Covovulaceae

Thân hành

Chochicein

Lao phổi, ho khan, hoặc ho có đờm quánh


  1.  

Bán hạ bắc


Pinellia ternata

(Thunb.) Breit.

Araceae

Thân rễ

Ho có đờm, nôn mửa


  1.  

Bàng

Quang lang


Terminalia catappa L.

Bàng (Combretaceae)

Lá, vỏ cây, hạt

Tanin

Chữa lỵ ,tiêu chảy


  1.  

Bán hạ nam


Typhonium trilobatum

(L.) Schott.

Araceae

Thân rễ

Nôn mửa, ho, chướng bụng, viêm họng


  1.  

Bách bộ

Phò Bách bộ, Chích Bách bộ,
Chưng Bách bộ


Stemona tuberose

(Miq.) Franch et Sav.

Stemonaceae

Rễ

Ho, ghẻ lở, giun sán


  1.  

Bách hợp

Bulbus Lili, Tỏi rừng


Lilium brownie

F.F. Br. Var. Colchesteri
Wils

Liliaceae

Vỏ

Ho khan, đờm, hồi hộp, sợ hãi


  1.  

Bách thảo sương


Muội nồi, Nhọ nồi, Lọ nồi

Pulvis Fumicarbonisatus

Carbon

Cầm máu


  1.  

Bách nhật

Bách nhật, Nở ngày, Bông nở
ngày, Thiên kim hồng, Bách nhật hồng, Thiên nhật hồng.


Gomphrena globosa

L.

Amaranthacear

Hoa

Amaranthin, isoamaranthin

Hen phế quản, ho gà, lao phổi


  1.  

Bạch cập


Bletilla striata

Orchidaceae

Thân rễ

tinh dầu, keo

Cầm máu, trị sốt huyết, ung nhọt


  1.  

Bạch chỉ

Hương bạch chỉ; hàng châu
bạch chỉ


Angielica dahulica

(Fisch. ex Hoffm.) Maxim.

Apiaceae

Rễ củ

Tinh dầu, coumarin

Cảm sốt, sổ mũi, nhức đầu


  1.  

Bạch chỉ nam


Đậu chỉ; đậu dự; mát rừng


Miletia pulchra

(Colebr. ex Benth.) Kurz

Fabaceae

Rễ củ

Cảm sốt, bí mồ hôi


  1.  

Bạch cúc hoa


Chrysanthemum sinensis Sabine

Asteraceae

Cúc

Hoa

Tinh dầu, adenin, cholin, vit A

Giáng hoả, giải độc, chữa cao huyết áp


  1.  

Bạch cổ đinh

Bạch cổ đinh, Ða quả tán
phòng


Polycarpaea corymbosa

 (L) Lam

Caryophyllaceae

Toàn cây

Rắn cắn


  1.  

Bạch cương tâm


Bombyx mori

Bombycidae

Con

Trúng phong, mất tiếng, co rút méo miệng, viêm
hang, lao hạch


  1.  

Bạch đàn chanh

Khuynh Diệp Sả


Eucalyptus malculata

Hool

Myrtaceae

Tinh dầu citronella

Sát khuẩn, thấp khớp


  1.  

Bạch đàn đỏ


Eucalyptus robusta

Myrtaceae

Cineol, pinen, camphen

Cảm lạnh, cảm cúm


  1.  

Bạch đàn hương


Premna sp

Verbenaceae

Ho, khí uế, nhức xương


  1.  

Bạch đàn lá liễu

Khuynh Diệp Thò


Eucalyptus exserta

 F.v Muell

Myrtaceae

Tinh dầu cineol, pinen

Chữa ho, xông mũi


  1.  

Bạch đàn nam


Macaranga tanaria

(L.) Muel. – Arg

Euphobiaceae

Rễ

Vỏ có tanin

Chữa lị, ho ra máu


  1.  

Bạch đàn trắng


Eucalyptus camaldulensis

Dehnhart

Myrtaceae

Gôm, tinh dầu

ỉa chảy, họng bị dãn


  1.  

Bạch đàn xanh

Bạch Đàn Tròn, Án thụ diệp,
Lam an diệp, Bạch đàn, Áp thụ diệp, Dầu gió, Khuynh diệp


Eucalyptus globulus

Labill

Myrtaceae

Tinh dầu, tanin

Bệnh đường hô hấp, viêm phế quản, cảm cúm, ho,
lao phổi


  1.  

Bạch đàn đầu nhỏ


Vernonia patula

Asteraceae

Toàn cây

Viêm ruột, sốt, rong huyết


  1.  

Bạch đầu ông

Dạ hương ngưu; Bạch đầu ông;
bạc đầu nâu; nụ áo hoa tím


Vernonia cinerea

(L.) Less

Asteraceae

Toàn cây

amirin, lupeol

Sổ mũi, ho, đau dạ dày, viêm gan


  1.  

Bạch đậu khấu

Đậu khấu, Viên đậu khấu


Amomum krervanh

L

Zingiberaceae

Quả

tinh dầu, d-boneol,
d-camphor

Đau bụng khí trệ, nôn oẹ, ăn không
tiêu


  1.  

Bạch đồng nữ

Mò trắng, Bấn trắng, Mò hoa
trắng


Cleodendrum viscosum

Vent

Verbenaceae

Rễ

Ho cảm lạnh, sốt, ho ra máu


  1.  

Bạch hà thủ ô


Tinh bột

Streptocaulon juventas
(Lour) Merr

Asclepiadacea

Rễ củ

Bổ máu, bổ can thận, chữa cảm sốt

Tinh bột


  1.  

Bạch giới tử

Hạt Cải Trắng


Sinapis abla

Brassicaceae

Hạt

Ho, tức ngực, đờm, ngứa


  1.  

Bạch hạc

Cây kiến cò; Cây thuốc lác
nhỏ; Cây Nam uy linh tiên


Rhinacanthus nasutus

Nees

Acanthaceae

Lá, thân

rhinacanthin

Lao phổi, ho, viêm phế quản, phong
thấp tê bại


  1.  

Bạch ma


Abutilon avicennae Gaertn.

Malvaceae

Bông

Toàn cây

Tán phong, thanh nhiệt, hoạt huyết


  1.  

Bạch liễm


Ampelopsis japonica

(Thunb.) Makino

Vitaceae

Rễ

Chất nhầy, tinh bột trong củ

Trĩ rò, mụn nhọt, sưng, bỏng


  1.  

Bạch mai

Mơ muối, diêm mai

Prunus Armeniaca L.
(Armeniaca vulgaris Lam.)

Rosacea

Quả

Ho lâu, lỵ, ỉa chảy


  1.  

Bạch mao căn


Cây cỏ săng,Cỏ tranh săng, Bạch mao căn, Nhả cà,
Lạc cà (Tày), Gan (Dao), Día (K’Dong)


Imperata cylindrical 

(L.) P. Beauv. var.
cylindrica

Poaceae

Rễ

Lợi tiểu, giải nhiệt, thanh huyết


  1.  

Bạch phụ


Aconitum  fortunei

Ranuncunaceae

Rễ củ

Ancaloid: aconitin

Truỵ mạch, dương hư,đau thắt ngực, đau
khớp.


  1.  

Bạch phấn

Sát trùng, giải độc, ghẻ ngứa, mụn nhọt


  1.  

Bạch phụ tử

Dầu mè đỏ, San hô


Jatropha multifida

L

Euphobiaceae

Rễ củ

Cyanhydrid acid

Cảm gió, mất tiếng, phong


  1.  

Bạch phục linh


Bạch linh, Bạch linh, Phục thần, Phục linh
bì, Xích phục linh, Xích linh


Poria cocos wolf

(Schw.) Wolf

Polypcraceae

Trừ thấp, lợi thuỷ, bổ tì vị, an thần


  1.  

Bạch thược

Thược Dược


Paeonia lactiflora

Pall

Ranuculaceae

Củ

paeniflorin, albiflorin

Lị, tả, giải nhiệt


  1.  

Bạch thược nam

Cách Cam bốt


Premna cambidiana

Dop

Verbenaceae

Rễ, cành, lá


  1.  

Bạch tiền lá liễu

Bạch tiền, Thấu dược, Sinh
bạch tiền, Bạch tiên, Bạch tiền trắng


Cynanchum staentonii

(Decne.) Schltr. Ex H.Lév

Asclepiadaceae

Thân rễ

Glaucogenin AB

Thanh nhiệt giải độc


  1.  

Bạch truật

Sơn kế, Dương bão kế


Atractylodes macrocephala

Koidz

Asteraceae

Thân rễ

Tinh dầu

Bổ dưỡng, viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng
gan


  1.  

Bạch xà

Ráng gân vuông có tai, Ráng
đa túc tai nhỏ


Polypodium subauriculotum

Blume

Polypodyaceae

Thân rễ

Hạ nhiệt

 DANH
MỤC NHẬN THỨC VẦN
G,E – Đỗ Văn Hải

TT


Tên Việt Nam


Tên khác


Tên khoa học


Họ


Bộ phận dùng


Thành phần hoá học chính


Công dụng chính

  1.  

Gai ma vương

Bạch tật
lê, Thích tật lê, Gai ma vương, Gai trống.


Tribulus terrestris
 L.

Tật lê (Zygophyllaceae)

Quả

Saponin
steroid, chất béo, flavonoid.

Chữa đau mắt, nhức vùng mắt,
hay chảy nước mắt, giảm thị lực. Bổ thận, chữa di tinh, liệt dương, đau lưng.
Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng. Chữa đái dầm ở trẻ em. Chữa loét
miệng, viêm họng đỏ, sưng lợi, viêm chân răng có mủ…

  1.  

Gai mèo

Bồ đà,
Cần sa, Gai dầu


Cannabis sativa
 L

Gai mèo
(Cannabinaceae)

Hạt (Hoả
ma nhân).

Hạt chứa
nhiều dầu béo. Hoa và lá cây Gai dầu có chất độc gây nghiện tetrahydrocannabinol
và các chất cùng nhóm.

Hạt làm
thuốc nhuận tràng, lợi niệu, tiêu phù thũng, dùng trong trường hợp tiểu tiện bí,
tiểu buốt, tiểu rắt.

  1.  

Giáng
châu

Sơn trúc
tử, Cây măng, Măng cụt


Garcinia mangostana
 L

Bứa (Clusiaceae)

Vỏ quả
và vỏ cây

Vỏ quả
chứa tanin, nhựa, flavonoid, vỏ cây có hàm lượng tanin cao.

Làm
thuốc chống viêm, chữa tiêu chảy, ức chế dị ứng, làm giãn phế quản trong điều
trị hen suyễn. Làm thuốc
chống dịch tả, bệnh lỵ, kháng vi khuẩn, kháng vi sinh vật, chống suy giảm miễn
dịch, chữa vết thương ngoài da.

  1.  

Giáp ngư

Mai ba
ba, Thuỷ ngư xác, Miết xác


Trionyx sinensis
 Wiegmann.

Baba (Triomychidae).

Mai

Keratin,
iod, vitamin D, muối khoáng.

Thuốc bổ
dưỡng, chữa đau nhức xương, huyết áp cao, trẻ em sốt co giật, phụ nữ bế kinh,
ung nhọt. Chữa hen suyễn.

  1.  

Giới tử

Hạt cải
trắng, Bạch giới tử


Brassica alba
 Boiss.

Cải
(Brassicaceae)

Hạt


Alcaloid, thioglycosid, enzym, tinh dầu.

Chữa ho
hen nhiều đờm, còn dùng chế bột mù tạc thay gia vị.

  1.  

Giun đất

Địa
long, Khâu dẫn


Pheretima sp
.

Cự dẫn
(Megascolecidae)

Toàn
thân

Chất
béo, acid amin.

Chữa sốt
rét, sốt, ho hen do tác dụng làm dãn phế quản. Dùng chữa bệnh cao huyết áp, cứng
mạch máu, nhức đầu.

  1.  

Gắm

Gnetum montanum

Dây gắm

Thân

Chưa rõ

Thuốc giải độc như bị sơn ăn,
ngộ độc. Chữa sốt, sốt rét

  1.  

Gấc


Momordica cochinchinensis
 (Lour)
Spreng

Bí (Cucurbitaceae)

Hạt, dầu, rễ

Chất béo, beta-caroten

Hạt gấc(mộc miết tử):chữa
mụn nhọt,TH ngã, sang chấn

Dầu gấc chữa loét, bang có
TD chóng lên da non

Rễ gấc (nam phòng kỷ) chữa
tê thấp, sưng chân

  1.  

Gai bồ kết

Gleditschia australis

Vang

(Caesalpiniaceae )

Gai

Chưa rõ

Tiêu ung độc, làm xuống sữa,
chữa bí đại tiện, không trung tiện được sau mổ

  1.  

Gai tầm xọong

Atalantia buxifolia

Cam,

(Rutaceae)

Cành, lá

Tinh dầu

Chữa bệnh về đường hô hấp:
ho, hen, cảm sốt, thấp khớp, rắn cắn

  1.  

Gối hạc

Đơn gối
hạc, Cây mũn.

Leea
rubra 
Blume

Gối hạc
(Leeaceae)

Rễ

Chữa tê
thấp, đau nhức khớp xương, đau bụng rong kinh, yếu mệt sau khi đẻ.

  1.  

Gừng


Zingiber officinale 
Rose

Gừng,

(Zingiberaceae)

Thân rễ

Tinh dầu,
tinh bột.

Gừng
tươi chữa cảm lạnh, nhức đầu, ngạt mũi, ho có đờm, nôn mửa, bụng đầy trướng, làm
gia vị, làm mứt, cất tinh dầu làm thuốc. Gừng khô chữa đau bụng lạnh, ăn kém
tiêu, tiêu chảy, ho suyễn và thấp khớp…

  1.  

Gừng gió

Riềng gió, Ngải xanh, Cây
mai gan, Riềng dại


Zingiber zerumbet
 (L.)

Gừng (Zingiberaceae)

Thân rễ 

Tinh dầu,
nhựa, dầu béo.

Chữa
trúng gió, chóng mặt, nôn nao, ngất xỉu, bồi dưỡng sau sinh, kích thích tiêu hóa,
ăn ngon, ngủ tốt, khiến da dẻ trở nên hồng hào. Thân rễ gừng gió có tác dụng
điều trị xơ gan cổ trướng đơn thuần.

  1.  

Giổi

Talauma gioi

Ngọc lan

(Magnoliaceae )

Quả, vỏ cây

Tinh dầu

Quả chữa đau bong, ăn không
tiêu. đau nhức tê thấp

Vỏ cây chữa sốt, ăn không
tiêu

  1.  

Giảo cổ lam

Cổ yếm,
Thư tràng 5 lá, Thất diệp đởm




Gynostemma pedata
 Bl.
, Gynostemma pentaphyllum Makino.

(Cucurbitaceae )

Phần trên mặt đất

Sterol, sắc tố, đường,
saponin, flavonoid

Chữa viêm gan truyền nhiễm,
viêm bể thận, loét dạ dày và hành tá tràng. Chữa viêm khớp do phong thấp, bệnh
béo phì. Thất diệp đởm còn được dùng làm thuốc chống lão hoá, thuốc điều trị ung
thư…


16

É quế


Húng dổi, Rau quế, É quế, Húng
chó.


Ocimum basilicum

L. var. basilicum


Bạc hà (Lamiaceae)


Lá, cành thu hái vào thời gian mang
hoa.


Tinh dầu thành phần chủ yếu là
methylchavicol.


Làm thuốc chữa ho, chữa mày đay, dị
ứng, làm gia vị, làm nguyên liệu cất tinh dầu.


17

É tía


Hương nhu tía
, é
rừng, é đỏ

Ocimum
tenuiflorum

Bạc hà

(Lamiaceae)

Cành mang hoa

Tinh dầu

Cảm nắng, nhức
đầu, đau bụng, đi ngoài


18

É trắng

Hương
nhu trắng

Ocimum
gratissimum L.

Bạc hà

(Lamiaceae)

Thân, lá

Tinh dầu

Giải
cảm nhiệt, lợi tiểu


19

É lớn
tròng

Tía tô
dại, Hoắc hương dại,

Hyptis
suaveolens (L.) 

Bạc hà

(Lamiaceae)

Thân, lá

Tinh dầu

cảm sốt,
đau đầu, 
đau
dạ dày
, ruột
chướng khí


20

Ếch

Điền kê,
thanh oa, thanh kê, toa ngựa

Rana
esculenta

Cả con
bỏ nội tạng

Protein

Hoạt
huyết tiêu tích, lợi thủy tiêu sưng, giải độc bổ hư, chỉ khái

 DANH
MỤC NHẬN THỨC VẦN KL –
Phạm Thị Thúy


TT


Tên Việt Nam


Tên khác


Tên khoa học


Họ


Bộ phận dùng


Thành phần hoá học chính


Công dụng chính


  1.  

Ké đầu ngựa

Thương nhĩ, phắc ma, mác nhang


Xanthium strumarium

Asteraceae (họ Cúc)

Quả


Iod, dầu béo, sesquiterpen lacton, acid béo


Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, viêm mũi, viêm xoang, đau đầu do phong hàn, chân tay co
rút, đau khớp do phong thấp, bướu cổ, lợi tiểu


  1.  

Ké hoa đào

Ké hoa đỏ, phù thiên hoa, dã mien hoa, ké khuyết,
nhá khắc mòn


Urena lobata

Malvaceae (họ Bông)

Rễ, phần trên mặt đất


Phần trên mặt đất: mangỉein


Toàn cây: phenol, acid amin, stẻol


Rễ: thấp khớp, khí hư, bạch đới, lỵ, tiêu hóa kém, sốt rét, hen


Lá: dùng ngoài chữa đau sưng, rắn độc cắn, thấp khớp


  1.  

Ké hoa vàng

Ké đồng tiền, Bạch bối hoàng hoa nhậm, chổi đực


Sida rhombifolia

Malvaceae (họ Bông)

Phần trên mặt đất


Choline, betain, phenethylamin


Thuốc mát chữa cảm cúm, cảm mạo, sốt, mụn nhọt, tiểu tiện nóng đỏ hay vàng đậm,
lỵ


  1.  

Kén ma cai

Đào


Prunus persia

Rosaceae (họ hoa hồng)

Nhân


Dầu béo, acid béo, sterol


Bế kinh, phong tỳ, ứ huyết sưng đau, ho, hen suyễn


  1.  

Kén ma nga

Vừng


Sesamum indicum

Pedaliaceae (họ vừng)

Hạt


Dầu, protein, carbonhydrat, lignan glycosid, glucosid


Táo bón, bồi bổ


  1.  

Keo giậu

Bồ kết dại, táo nhân, bọ chét, bình linh


Leucaena glauca

Mimosaceae (họ Trinh nữ)

Hạt


Dầu béo, gôm, protein


Trị giun đũa


  1.  

Keo ta

Keo nước hoa, keo thơm, rum tai, kinh cầu hoa


Acacia farnesiana

Mimosaceae (họ Trinh nữ)

Lá, quả, hạt, vỏ, rễ


Tanin catechic (30 – 40%), tinh dầu (farnesola, methyl salicylat), gôm


Vỏ thân chứa tanin tính chất săn se làm nước rửa thụt chữa khí hư bạch đới; làm
nguyên liệu chế tanin thuộc da mềm


Lá rửa, đắp vết thương, vết loét


Hoa: nguyên liệu cất tinh dầu


  1.  

Keo tây

Me tây, gang tây


Pithecellobium dulce

Mimosaceae (họ Trinh nữ)

Rễ, vỏ rễ, lá


Vỏ: tanin (catechol)


Lá: protein


Hạt: protein, dầu béo

 
Lá: đái tháo đường

 
Rễ: sốt rét


  1.  

Kẹo nha

Kẹo mạ, Di đường, Mạch nha


Saccharum granorum


Glucose


Bổ trung, ích khí, mạnh dạ dày, nhuận phế, giải độc ô đầu phụ tử, phế khô mà ho,
ho lao, cơ thể suy nhược


  1.  

Kẹp thảo

Thạch hộc, kim thạch hộc


Dendrobium nobile

Orchidaceae (họ lan)

thân


Alkaloid (dendroin), tinh dầu


Sốt nóng, khô cổ, nóng trong, chân tay mỏi nhức, bổ ngũ tang


  1.  

Kê huyết đằng

Huyết đằng, Thuyết đằng, Đại hoạt đằng, Hoạt
huyết đằng, Hồng đằng, Dây máu người


Sargentodoxa cuneata


Sargentodoxaceae (họ Đại huyết đằng)

Thân


Tanin, flavonoid


Bổ máu, chữa đau xương, đau mình mẩy, chấn thương tụ máu, kinh nguyệt không đều,
thống kinh


  1.  

Kê nội kim

Kê hoàng bì, Màng mề gà


Gallus domesticus


Phasianidae (họ Chim trĩ)

Màng trong mề gà

Protid, vị kích tố (ventriculin)

– Khó tiêu, bụng chướng, nôn mửa, tả,
lỵ, đau dạ dày, trẻ em cam tích, đái ra máu, sỏi tiết niệu

– Dựng ngoài chữa mụn nhọt


  1.  

Kê cốt thảo


Abrus mollis


Fabaceae (họ Đậu)

Phần trên mặt đất


Saponin, acid hữu cơ

Chữa vàng da, viêm gan mạn tính


  1.  

Kê đản tử

Cây đại, Miến chi tử, Bông sứ đỏ, Hoa sứ trắng


Plumeria acutifolia


Apocynaceae (họ Trúc đào)

Vỏ thân, vỏ rễ, hoa, nụ hoa, lá


Glycosid (agoniadin, plumierid), acid plumeric, tinh dầu


– Vỏ thân, vỏ rễ có tác dụng tẩy mạnh, tháo nước


– Hoa: làm thuốc chữa ho


– Lá: gió nát dán vào chỗ sai khớp, sưng đau, mụn nhọt


– Nhựa: dùng như vỏ thân, chữa trai chân và vết loét


  1.  

Kê đầu

Cây mào gà đỏ, Bông mồng gà đỏ, Kê quan hoa, Kê
quan


Celosia cristata

Amaranthaceae (họ Rau dền)

Hoa, hạt


Chất bột (trong hạt)


Thanh nhiệt cầm máu (thanh nhiệt chỉ huyết): chữa xích bạch lỵ, trĩ chảy máu,
chữa dạ dày, ruột chảy máu, tử cung xuất huyết, kinh nguyệt dài ngày không hết


  1.  

Kê niệu thảo

Thường sơn, Hoàng thường sơn, Áp niệu thảo


Dichroa febrifuga

Saxifragaceae (họ Thường sơn)

Rễ


Các alcanoid nhân quinazolin (febrifugin, isofebrifugin…)


Chữa sốt rét


  1.  

Kha tử

Chiêu liêu


Terminalia chebula

Combretaceae (họ Bàng)

Quả


Tanin (20 – 40%)


Chữa ỉa lỏng lâu ngày, lỵ, chữa ho, mồ hôi trộm


Chiết xuất tanin dựng trong kỹ nghệ thuộc da


  1.  

Kham tai

Điều nhuộm


Bixa orellân

Bixaceae (họ điều nhuộm)

Lá, hạt

carotenoid (bixin, nor-bixin)


Cảm, sốt nóng, sốt rét, làm săn


  1.  

Khảm khon

Bầu đất


Gynura sarmentosa

Asteraceae

Toàn cây


Hạ sốt, viêm khớp, viêm phổi


  1.  

Khảo khinh

Màng tang


Litsea cubeba

Lauraceae (họ long não)

Rễ, quả

Tinh dầu


Cảm lạnh, rắn độc cắn, đau bụng lạnh


  1.  

Khau cát

Sắn dây


Pueraria lobata

Fabacea (họ đậu)

Rễ củ

Tinh bột, flavonoid (puerarin), saponin


Cảm sốt, sởi, kiết lỵ, thanh nhiệt


  1.  

Khau cha

Chè dây


Ampelopsis cantoniensis

Vitaceae (họ nho)

Phần trên mặt đất

Flavonoid, tanin, đường


Loét dạ dày tá tràng, viêm kết mạc câp, viêm gan hoàng đản, mịn nhọt


  1.  

Khau ham

Diệp hạ châu


Phyllanthus urinảia

Euphorbiaceae (họ thầu dầu)

Phần trên mặt đất

Flavonoid, triterpen, tanin, phenol


Viêm gan vàng da, viêm thận, viêm ruột, viêm họng, viêm da, tưa lưỡi, bệnh tiêu
hóa


  1.  

Khau lịch

Dây chìa vôi


Cissus modeccoides

Vitaceae (họ nho)

Rễ, dây, lá

Phenolic, saponin, acid amin


Phong thấp, đau lung, đau đầu, mịn nhọt, lở, trĩ


  1.  

Khau tất ma

Mơ lông


Paediria foetida

Rubiaceae (họ cà phê)

Toàn cây


Protein, carotene, tinh dầu


Lỵ, bệnh đường tiêu hóa, giun


  1.  

Khắc thị hải mó

Hải mó, Thủy mó, Cỏ ngựa


Hippocampus sp.

Syngnathidae (họ Hải long)

Toàn thân bỏ ruột


Protid, lipid


Thuốc bổ, kích thích sinh dục, chữa liệt dương, phụ nữ khó mang thai, đau lưng
mỏi gối


Dùng ngoài chữa đinh độc, u nhọt


  1.  

Khâu dẫn

Giun đất, Địa long, Khúc đàn


Pheretima sp.

Megascolecidae (họ Cự dẫn)

Toàn thân bỏ ruột


Chất béo, acid amin


Dùng theo kinh nghiệm dân gian chữa sốt rột, sốt, ho hen do tác dụng làm giãn
phế quản. Dùng chữa cao huyết áp, cứng mạch máu, nhức đầu


  1.  

Khâu nước

Hà thủ ô trắng, khau cần cà


Streptocaulon juventas

Asclepiadaceae (họ thiên lý)

Rễ củ

Alkaloid, tinh bột


Thanh nhiệt, giải độc, cảm sốt, đái rắt, đái buốt


  1.  

Khiên ngưu

Hắc sửu, Bạch sửu, Khiên ngưu tử, Bìm bìm biếc


Ipomoea hederacea


Convolvulaceae (họ Bìm bìm)

Hạt


Pharbitin 2% (glycoside có td tẩy), chất màu, dầu béo 10%, nhựa 12%


Chữa bí tiểu tiện, phù thũng, hen, trị giun.


CHÚ Ý:

Không dùng cho PNCT


  1.  

Khiếm thực

Kê đầu, Nhạn đầu

là khiếm thực nam


Euryale ferox

Nymphaeaceae (họ Súng)

Nhân hạt của quả chín

Hydratcacbon, protein, lipid, vitamin
C

Chữa di tinh đái đục, bạch đới, lưng
gối mỏi đau, tiểu tiện không nín được


  1.  

Khinh chơ nặm

Thạch xương bồ


Acorus gramineus

Araceae (họ ráy)

Thân rễ


Tinh dầu


Phong thấp, tiêu hóa kém, đau dạ dày, cảm sốt


  1.  

Khinh kèng

Gừng gió


Zingiber zerumbet

Zingiberaceae (họ gừng)

Thân rễ


Tinh dầu (zerumbon)


Trúng gió, đau bụng, đau mình mẩy


  1.  

Khinh phấn

Thủy ngân phấn, Hồng phấn, Cam phấn


Calomelas

Muối thủy ngân clorid


HgCl2


Trừ giun, làm đi ngoài, lợi tiểu, thông mật


  1.  

Khế

Khế chua, ngũ liễm tử


Averrhoa carambola

Oxalidaceae (họ Chua me đất)

Quả

Rễ


Đường, các yếu tố vi lượng, vitamin B1, C, acid hữu cơ (chủ yếu là
acid oxalic), tinh dầu


Lá chữa dị ứng: nấu nước tắm hoặc lá tươi gió nát, đắp ngoài


Quả: trị ho, đau họng


Rễ trị đau khớp, đau đầu mạn tính


  1.  

Khế rừng

Dây cháy nhà, dây quai xanh, dây lửa


Rourea microphylla

Connaraceae (họ khế rừng)

Thân cành, rễ, lá


Tanin, flavonoid


Thong huyết cho phụ nữ sau sinh, tiểu vàng,, mụn nhọt


  1.  

Khoai lang

Phiên chư, cam thự, mắn van


Ipomoea batatas

Convolvulaceae (Họ Bìm bìm)

Rễ củ, lá

Tinh bột 24,6%, glucose 4,17%,
protein, gôm, chất béo, caroten, tanin

– Làm thực phẩm

– Làm nguyên liệu chế tinh bột
khoai

– Làm thuốc nhuận tràng, đi lỵ


  1.  

Khoai nưa

Củ nưa, khoai na, khoai ngát


Amorphophallus rivieri

Araceae (họ ráy)

Củ


tinh bột, glucomanan

    
Thực phẩm

    
Ho có đờm, tích trệ, ăn không tiêu, bế
kinh, sốt rét


  1.  

Khoai sọ

Khoai môn


Colocasia esculenta

Araceae (họ ráy)

Củ


Tinh bột, acid amin

    
Làm thực phẩm

    
Tiêu chảy, lỵ, mụn nhọt,


  1.  

Khoai tây


Solanum tuberóum

Solanaceae (họ cà)

Củ, thân lá


Cabonhydrat, acid hữu cơ, flavonoid

    
Làm thực phẩm

    
Khó tiêu, đau bụng, viêm loét dạ dày


  1.  

Khoản đông hoa

Khoản đông

Tussilago farfara

Asteraceae (họ Cúc)

Nụ hoa


Chất khoáng, tdầu, flavo, alcaloids

Chữa ho có đờm, ho ra máu


  1.  

Khoan cân đằng

Dây đau xương, Tục cốt đằng, thư cân đằng


Tinospora sinensis

Menispermaceae (họ Tiết dê)

Thân


Alcaloid


Chữa các triệu chứng của bệnh tê thấp, đau xương, đau người; làm thuốc bổ


  1.  

Khổ đảm thảo

Nguyễn cộng, Xuyên tâm liên, lãm khái liên


Andrographis paniculata

Acanthaceae (họ Ô rô)

Phần trên mặt đất


Diterpenoid và flavonoid


chữa lỵ, viêm ruột, dạ dày, viêm amidan, cảm mạo, sốt


  1.  

Khổ địa đảm

Chỉ thiên, Cỏ lưỡi mèo, Địa đảm đầu, Địa đảm
thảo, Bồ công anh


Asterocephalus cochinchinensis

Asteraceae (họ Cúc)

Toàn cây


Tinh thể không màu tính chất glucosid


Giảm sốt, giải độc, đắp mụn nhọt


  1.  

Khổ đinh trà

Chè đắng, Cây bùi, Chè Khôm, Chè Vua


Ilex kaushue

Aquifoliaceae

Lá, búp


Flavonoid, saponin


Kích thích tiêu hóa, lợi tiểu, an thần, dùng lâu tăng sức khỏe


  1.  

Khổ hạnh nhân

Mơ, Ô mai, Hạnh, Mai


Prunus armeniaca

Rosaceae (họ Hoa hồng)

Nhân hạt


Dầu béo (35 – 40%), glycosid cyanogenic (amigdalin)


Chữa ho, khó thở, nôn mửa, đau dạ dày


  1.  

Khổ luyện

Xoan trắng, Sầu đâu, Xuyên luyện, Xoan, Đốc hiên,
Khổ luyện bỡ


Melia azedarach

Meliaceae (họ Xoan)

Vỏ thân,vỏ rễ, vỏ cành to


Vỏ thân: nimbolin A, B, flavonoid, toosendalin


Vỏ rễ: limonoid, steroid

Chữa giun kim, giun móc


  1.  

Khổ luyện tử

Sầu đâu rừng, Sầu đâu cứt chuột, Hạt khổ sâm, Nha
đảm tử, Chù mền, San đực, Cứt cũ, Bạt bỉnh, Khổ sõm cho quả


Brucea javanica

Simarubaceae (họ Thanh thất)

Quả


Dầu béo, các chất đắng quassinoid, saponin, triterpenoid


Chữa lỵ amip, sốt rột, viêm ruột, trĩ ngoại


  1.  

Khô mộc

Phi công thiên, lan phượng vĩ, huyết nhung, lan
ương cá


Renanthera coccinea


Orchidacea (họ lan)


Ho, viêm họng


  1.  

Khổ qua

Mướp đắng, Hồng cô nương, Cẩm lệ chi, Lại bồ hũn,
Lương qua, Mướp mủ, Chua hao


Momordica charantia

Cucurbitaceae (họ Bí)

Quả

Glycosid đắng, vitamin B1,
C

– Chữa ho, sốt, tắm cho trẻ con trừ
rôm sẩy, chữa bệnh đái đường


Làm thức ăn


  1.  

Khổ sâm

Cù đèn


Croton tonkinensis

Euphorbiaceae (họ Thầu dầu)


Flavonoid, alcaloid


Mụn nhọt, chốc đầu, lỵ, viêm loét dạ dày, tá tràng, vảy nến, viêm âm đạo


  1.  

Khổ sâm bắc

Khổ sâm cho rễ, khổ cốt


Sephora flavescens

Fabacea (họ đậu)

Rễ


Alkaloid, flavonoid


Lỵ, chảy máu ruột, hoàng đản, tiẻu tiện ra máu, bồi bổ


  1.  

Khôi

Cây độc lực, chẩu mã thai,  Cây lá khôi


Ardisia sylvestris

Myrsinaceae (họ Đơn nem)


Tanin, glucosid


Chữa đau dạ dày


  1.  

Khởi tử

Câu kỳ tử, Khủ khởi, Kỷ tử


Lycium sinense

Solanaceae (họ Cà)

Quả chín

Caroten, vit C, acid amin. Vỏ rễ có
chứa alca (kukoamin), β-sitosterol…

Thuốc bổ, chữa ho lao, đau lưng mỏi
gối, di tinh, ra nhiều nước mắt, mắt mờ, đái đường


  1.  

Khúc khắc

Dây kim cang


Smilax glabra

Smilacaceae (họ Khúc khắc)

Thân rễ


Saponin, tanin, tinh dầu


Chữa phong thấp, gân xương co quắp, phù thũng, mụn nhọt lở ngứa, lợi tiểu, giải
độc thủy ngân


  1.  

Khúng khéng

Kê trảo, vạn thọ


Hovenia dulcis

Rhamnaceae (họ táo ta)

Quả, hạt


Lipid, protein, alkaloid, saponin


Bồi bổ, chữa tiêu hóa, lợi tiều


  1.  

Khúc nếp

Rau khúc, Thử cúc thảo


Gnaphalium indicum

Asteraceae (họ Cúc)


Tinh dầu

– Chữa ho, viêm chi phế quản

– Lá non làm bánh khúc


  1.  

Khung cùng

Xuyên khung


Ligusticum wallichii

Apiaceae (họ Cần)

Thân rễ


Tinh dầu 1%, dầu béo, acid ferulic, alcaloid


Điều kinh, chữa nhức đầu, cảm mạo, phong thấp, ung nhọt


  1.  

Khuynh diệp

Tràm, Chè đồng, Chè cay, Bạch đàn


Eucalyptus globulus hoặc Eucalyptus
sp.

Myrtaceae (họ Sim)

Ngọn mang lá, lá, tinh dầu

Tinh dầu (5 – 6%) chủ yếu là
cineol, citronelal

Chữa ho, giúp tiêu hóa (nước sắc,
siro); chữa cảm sốt (nấu nước xông); cất tinh dầu làm dầu xoa, cao xoa và hương
liệu


  1.  

Khương

Gừng


Zingiber officinale

Zingiberaceae (họ gừng)

Thân rễ

Tinh dầu

Cảm mạo, phong hàn, nhức đầu, bệnh
tiêu hóa, lạnh bụng


  1.  

Khương hoàng

Nghệ, nghệ vàng


Curcuma longa

Zingiberaceae (họ Gừng)

Thân rễ


Tinh dầu, curcumin


Làm gia vị, chất màu


Chữa ứ huyết, phụ nữ bế kinh, sau khi đẻ huyết xấu không ra hết, ứ huyết sưng
đau, chấn thương tụ máu, chữa đau dạ dày


Dùng ngoài chữa vết thương lâu lên da non, vết bỏng.


  1.  

Khương hoạt

Tằm khương


Notopterygium sp.

Apiaceae (họ Cần)

Thân rễ và rễ


Tinh dầu, coumarin


Chữa đau nhức mình mẩy, đau đầu, sốt mồ hôi không ra được, ung nhọt


  1.  

Khương mộc

Màng tang, giẻ hương


Litsea cubela

Lauraceae (họ long não)

Rễ, quả


Tinh dầu, alcaloid


Rắn độc cắn, cảm lạnh, lỵ amip, tỳ vị hư hãn


  1.  

Khương tam thất

Tam thất gừng, tam thất nam


Stahlianthus thorelli

Zingiberaceae (họ Gừng)

Thân rễ


Đau xương, nôn ra máu, rong kinh


  1.  

Kía

Quế đơn, quế bì


Cinnamomum cassia

Lauraceae (họ long não)

Vơ thân, vỏ cành


Tnh dầu (aldehyde cinamic), tanin, catechin, coumarin

   
Chiết tinh dầu quế

   
Vỏ thân: Cảm lạnh, tiêu chảy, đau dạ dày

   
Vỏ cành: cảm mạo, sốt, phong hàn, đau
khớp, bế kinh


  1.  

Kiền kiện

Cây xoay, cây xay


Dialium cochinchinensis

Caesalpiniaceae (họ vang)

Vỏ, thân, quả


Nhuận tràng, kích thích tiêu hóa


  1.  

Kiến cò

Bạch hạc, uy linh tiên


Rhinacanthus nasutus

Acanthaceae (họ ô rô)

Rễ


Flavonoid, phenol, tanin


Chốc lở, hắc lào, herpes, eczema, ho, viêm phế quản


  1.  

Kiều đậu

Nhãn hương, thảo mộc tê


Melilotus suaveolens

Fabaceae (họ đậu)

Toàn cây


Coumarin, acid coumaric


Đau mắt, kiết lỵ, sốt rét, viêm họng, viêm miệng


  1.  

Kiều mạch

Mạch ba góc, lúa mạch đen


Fogopỷum sagittatum

Polygonaceae (họ rau răm)


Rutosid, rutin

    
Chiết xuất rutin

    
Thực phẩm

    
Kích thích tiêu hóa, sáng mắt


  1.  

Kiệu

Dã phỉ


Allium chinensis

Alliaceae (họ hành)

Thân hành


Chinenosid II, saponin steroid

    
Đau bụng do lạnh, rối loạn tiêu hóa, kiết
lỵ, huyết khối, thiếu máu huyết khối


  1.  

Kim anh

Kim anh tử, Thích lê tử, Đường quán tử


Rosa laevigata

Rosaceae (họ Hoa hồng)

Quả bổ đôi


Saponin, vitamin C, tanin, acid nitric, acid malic, glucose, nhựa


Tang sức dề kháng, di hoạt tinh, đái dắt, đái són, ỉa chảy mạn tính, lỵ, phụ nữ
khí hư bạch đới


  1.  

Kim anh đằng

Chiên chiến, điệp xoan


Caesalpinia nuga

Caesalpiniaceae (họ vang)

Rễ


Bonducin, stẻol


Sốt, giun sán, kiết lỵ, ho


  1.  

Kim bất hoán

Sâm tam thất, kim bất hoán


Panax pseudo – ginseng

Araliaceae (họ Nhân sâm)

Củ


Saponin


Thuốc bổ cầm máu (chữa thổ huyết, băng huyết, rong huyết, sau đẻ máu hôi không
ra hết, lỵ ra máu), ung nhọt, sưng do chấn thương, thiếu máu nặng, mệt mỏi, hoa
mắt, chóng mặt, nhức đầu, ngủ ít.


Kinh nghiệm dân gian Tam thất có thể chữa được một số trường hợp ung thư (ung
thư vú, ung thư máu …)


  1.  

Kim hoa thảo

Cây cối xay; Nhĩ khương thảo


Abutilon indicum

Malvaceae (họ Bông)

Phần trên mặt đất, rễ, hạt


Chất nhầy


Lá: thông tiểu tiện, chữa đái buốt


Hạt chữa xớch bạch lỵ, mụn nhọt


Rễ chữa sốt, nhức đầu, bạch đới


  1.  

Kim thoa thạch hộc

Thạch hộc, Hoàng thảo, Kim thạch hộc, Hắc tiết
thảo, kim thoa hoàng thảo


Dendrobium sp.

Orchidaceae (họ Lan)

Thân


Alcaloid (dendrobin), chất nhầy, saponin


Thuốc bổ dưỡng dùng cho người hư lao, gầy yếu, chữa liệt dương, mắt cộm, đau
khớp, đau lưng, chân tay nhức mỏi


  1.  

Kim lê

Gối hạc, Bí đại, Phỉ tử, Mũn


Leea rubra

Leeaceae (họ Gối hạc)

Rễ


Chữa đau nhức xương khớp, tê thấp, đau bụng, rong kinh


  1.  

Kim mao cẩu tich

Cẩu tích,Rễ lông cu ly, Cẩu tồn mao, Cây lụng khỉ


Cibotium barometz

Dicksoniaceae (họ Kim mao)

Thân rễ

   
Thân rễ: Tinh bột

   
lông culi: tanin

      
Chữa đau khớp, đau lưng phong thấp, tay
chân nhức mỏi, đau dây thần kinh tọa, người già yếu đi tiểu nhiều

      
Cầm máu


  1.  

Kim ngân

Dây nhẫn đông


Lonicera japonica


L.dasystyla


L.confusa


L.cambodiana

Caprifoliaceae (họ cơm cháy)

Hoa sắp nở (KN hoa); Lá +Cành nhỏ (KN cuộng)


Flavonoid (inosid, lonicerin), Saponin


Thanh nhiệt, tiêu độc, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa


  1.  

Kim ngân dại

Dây nhẫn đông dại


Lonicera dasystyla

Caprifoliaceae (họ cơm cháy)

Hoa sắp nở (KN hoa); Lá +Cành nhỏ (KN cuộng)


Flavonoid (inosid, lonicerin), Saponin


Thanh nhiệt, tiêu độc, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa


  1.  

Kim ngân rừng

Nhẫn đông rừng


L. bournei

Caprifoliaceae (họ cơm cháy)

Hoa sắp nở (KN hoa); Lá +Cành nhỏ (KN cuộng)


Flavonoid (inosid, lonicerin), Saponin


Thanh nhiệt, tiêu độc, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa


  1.  

Kim sương

ớt rừng, xoan đào


Micrromelum falcatum

Rutaceae (họ cam)

Rễ, thân, lá


Tê thấp, teo cơ, chân tay queo quắp, nhức mỏi, ho hen


  1.  

Kim tiền thảo

Mắt trâu, Vảy rồng, Đồng tiền lông


Desmodium styracifolium

Fabaceae (họ Đậu)

Thân, cành mang lá


Saponin, flavonoid, polysaccharid


Chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, đái buốt, đái rắt, ung
nhọt


  1.  

Kim vàng

Gai kim bóng, tram vàng, sơn đông


Barlaria lupulina

Acanthaceae (họ Ô rô)

Lá, thân, rễ


Glucosid iridoid


Rắn cắn, sâu bọ cắn, rết cắn, chó cắn, ho, viêm họng


  1.  

Kinh giới

Khương giới, giả tô


Elsholtzia cristata

Lamiaceae (họ Bạc hà)

Phần trên mặt đất


Tinh dầu, flavonoid


Chữa cảm sốt, nhức đầu, trị ngứa, phụ nữ sau đẻ bị trúng phong, băng huyết, rong
kinh, thổ huyết, đại tiện ra máu, động thai ra máu, …


  1.  

Kinh giới đất

Kinh giới dày


Elsholtzia winitiana

Lamiaceae (họ Bạc hà)

Phần trên mặt đất


Tinh dầu, flavonoid


Chữa cảm sốt, nhức đầu, trị ngứa, phụ nữ sau đẻ bị trúng phong, băng huyết, rong
kinh, thổ huyết, đại tiện ra máu, động thai ra máu, …


  1.  

Kinh giới núi

Kinh giới rnưgf, chùa dù


Elsholtzia blanda

Lamiaceae (họ Bạc hà)

Phần trên mặt đất


Tinh dầu, flavonoid


Chữa cảm sốt, nhức đầu, trị ngứa, phụ nữ sau đẻ bị trúng phong, băng huyết, rong
kinh, thổ huyết, đại tiện ra máu, động thai ra máu, …

86.   
 

Kinh tử

Màn kinh tử, Quan âm, Vạn kim tử, Thuốc kinh,
Thuốc ôn, Đẹn ba lá


Vitex trifolia

Verbenaceae (họ Cỏ roi ngựa)

Quả


Tdầu(camphor, pinen)


Chữa sốt, cảm mạo, nhức đầu, đau mắt, hoa mắt, chóng mặt, tê buốt


  1.  

Kiến thần khúc

Thần khúc, Lục thần khúc, Kiến thần khúc


Massa medicata fermentata

gồm nhiều vị thuốc fối hợp nhau, trộn lẫn bột
mì/gạo để gây mốc rồi đóng bánh fơi khô.


Có các loại tinh dầu, tinh bột, acid hữu cơ, alcaloid, …


Chữa ăn không tiêu, nôn, ỉa lỏng, lợi sữa, cảm mạo


  1.  

Kiến cũ

Nam uy linh tiên, bạch hạc


Rhinacanthus communis

Acanthaceae (họ Ô rô)

Rễ


Anthranoid (rhinacanthin)


Chữa huyết áp cao, trị phong thấp, đau nhức, tê bại


Dùng ngoài chữa hắc lào


  1.  

Kiến kỳ nam

Bí kỳ nam, Kỳ nam kiến


Hydnophytum formicarium

Rubiaceae (họ Cà phê)

Phần thân phình thành củ, thái thành miếng mỏng


Muối vô cơ, vết alcaloid


Chữa các bệnh về gan, vàng da, ăn uống kém, đau nhức xương khớp


  1.  

Kiệu đỏ

Sâm đại hành, Tỏi lào, Tỏi đỏ


Eleutherine subaphylla

Iridaceae (họ La dơn)

Thân hành


Các dẫn chất naphtoquinon (eleutherin, isoeleutherin, eleutherol)


Chữa thiếu máu, mệt mỏi, băng huyết, ho ra máu, ho gà, viêm họng, mụn nhọt, lở
ngứa


  1.  

Kim cúc

Cúc hoa, Cúc hoa vàng, hoàng cú, dã cúc, khô ý


Chrysanthemum indicum

Asteraceae (họ Cúc)

Cụm hoa


Carotenoid, sesquiterpen, flavonoid, acid amin


Chữa nhức đầu, chóng mặt, cao huyết áp, hoa mắt, đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nước
mắt, đinh độc, mụn nhọt, sưng đau


Dùng để ướp chè, nấu rượu


  1.  

Kim thất nương

Thương lục, Trưởng bất lão


Phytolacca esculenta

Phytolaccaceae (họ Thương lục)

Rễ


Saponin, muối vô cơ, phytolaccatoxin


Chữa phù nề, ngực bụng đầy chướng, cổ đau khó thở


  1.  

Kim tinh thảo

Thạch vỹ


Pyrróia lingua

Polypodiaceae (họ ráng)

Toàn cây


Phytosterol, tanin


Lợi tiều (sỏi, đái ra máu, viêm niệu đạo, bang quang), u nhọt, lở loét


  1.  

Kỳ nam

Trầm hương, trầmg gió


Aquilaria agallocha

Thymeleaceae (họ Trầm)

Nhựa tiết ra, tích tụ lâu năm từ những vết thương
của cây Trầm hương


Nhựa thơm


Chữa nôn mửa, đau bụng, làm chất thơm trong một số nghi lễ tôn giáo


  1.  

Kỳ nam kiến

Bí kỳ nam


Hydnophytum formicảium

Rubiaceae (họ cà phê)

Thân củ


Alkaloid, muối vô cơ


Gan, vàng da, ăn uống kém, đau bụng, đi ngoài, đau xương khớp


  1.  

Kỵ thực

Củ ấu

Trapa bicornis

Trapaceae (họ củ ấu)

Quả


Bicornin

   
Thực phẩm


Giải nhiệt, giả độc,bổ tì vị, lỵ, viêm loét dạ dày


Vần L–Phạm Thị Thúy


  1.  

La

Ngoi, cà hôi, chìa bôi

Solanum verbascifolium L.

Solanaceae

Lá, rễ


Solanin, saponin, tinh dầu


Chữa lòi đom, hắc lào


  1.  

La bặc tử

Rau bú lú, hạt củ cải Lai phục tử

Raphanus sativus L.

Brassicaceae

Cải

Hạt


Dầu,


hợp chất sulfua


Tiêu thực, trừ trướng, giáng khí, hoá đờm: trị khó tiêu, trướng, tiêu chảy, kiết
lỵ, ho suyễn


  1.  

La cho

Xạ can, rẻ quạt

Belamcanda sinensis Lem.

Tridaceae

Lay ơn

Thân rễ


Flavonoid: Belamcandin, iridin


Chữa ho, viêm họng, bí đại tiểu tiện


  1.  

La phu mộc

Ba gạc

Rauvolfia verticillata
(Lour)

Baill

Apocynaceae

Trúc đào

Rễ


Alcaloid


 0,9 – 2,12% rauwolfia A, reserpin, secpentin


Chữa cao huyết áp, an thần


  1.  

Lá diễn

cây gan heo

Dicliptera chinensis

Acanthaceae

Ô rô

Toàn cây

 thanh
nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, làm mát máu, sinh tân dịch


  1.  

Lá dong

Phrynium paviflorum Roxb.

Marantaceae

Hoàng tinh


Thuốc rã rượu.


Chữa rắn cắn


  1.  

Lá hến

cây Cào cào – Cỏ sữa lá ban


 
Euphorbia
hypericifolia

Euphorbiaceae

Thầu dầu

Toàn cây

 phenolic,
tinh dầu, glucosid và alcaloid


mụn nhọt, đau mắt đỏ và kiết lỵ


  1.  

Lá giang

Ecdysanthea rosea

Apocynaceae

Trúc đào

Chữa ăn uống không tiêu, bụng
đầy trướng, đau dạ dày, đau nhức xương khớp


  1.  

Lá giấp

Ngư tinh thảo, Diếp cá

Houttuynia cordata Thunb.

Saururaceae

Lá giấp

Toàn cây


Alcaloid: Cordalin, tinh dầu, Flavonoid


tán nhiệt, tiêu ung


Trị: đau mắt, lòi dom


  1.  

Lá khôi

Ardisia sylvestris Pitard

Myrsinaceae

Đơn nem


Tanin, glycosid


Chữa đau dạ dày


  1.  

Lá lồm

Thồm lồm, Đuôi tôm

Polygonum chinense

Polygonaceae

Rau răm

Toàn cây


Rubin, rheum emodin, vitamin C


Thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu phù


  1.  

Lá lốt

Piper lolot C..DC.

Piperaceae

Hồ tiêu

Toàn cây


Tinh dầu


Trị phong hàn thấp, chân tay lạnh, tê bại,  thận và bàng quang lạnh, đau răng,
đau đầu.


  1.  

Lá men

Kinh giới núi

Mosla dianthera Maxim

Labiatae

Hoa môi

Toàn cây


tinh dầu


Chữa đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, nhức đầu


  1.  

Lá mơ tam thể

Lá mơ lông

Paederia t46omentosa L.

Rubiaceae

Cà phê


Tinh dầu, alcaloid


Chữa lỵ


  1.  

Lá náng

Văn phù lan, hoa náng, chuối nước, thập bát học

Crin48um  asiaticum L.

Amaryllidaceae

Thuỷ tiên


Alcaloid: Lycorin


Đắp chữa bong gân, tê thấp, nhức mỏi


  1.  

Lá ngón

Cây lá cơi, co ngón, thuốc dút ruột, đoạn trường
thảo,  dễ nhầm với cây chè vằng

Gelsemium  elegans Benth.

Loganiaceae

Mã tiền


Alcaloid: gelsemin


Độc


  1.  

Lá ngoã

Bùng bục, Bục lục, bông bét

Mallotus barbatus

Mucll. et Arg.

Euphorbiaceae

Thầu dầu

Vỏ thân


Chống nôn mửa, sát trùng, mụn nhọt, chữa đau dạ dày tá tràng


  1.  

Lá sen

Hà diệp

Nelumbo nucfera Gaertn.

Nelumbonaceae

Sen


Alcaloid: nuciferin


Thanh nhiệt, thanh dương, tán ứ, mát huyết, chỉ huyết


  1.  

Lá thơm

Hương diệp

Pelargonium roseum Willd.

Geraniaceae

Mỏ hạc


Tinh dầu (geraniol)


Tinh dầu làm thuốc sát trùng (chủ yếu làm nước hoa)


  1.  

Lá trắng

Thiên đầu thống,  Cây ong bầu, Trường xuyên hoa

Cordia obliqua Willd.

Borraginaceae

Vòi voi


Chữa thiên đầu thống


  1.  

Lá tre

Trúc diệp

Bambusa sp.

Poaceae

Lúa


Giải nhiệt


  1.  

Lác

Cói

Cyperus malaccensis Lamk.

Cyperaceae

Cói

Thân rễ


Thông tiểu, chữa tích bụng, kém tiêu hoá


  1.  

Lạc

Ðậu phộng

Arachis hypogaea

Fabaceae

Đậu

Hạt, dây lá


nước 3-5%, chất đạm 20-30% chất béo 40-50%; chất bột 20%, chất vô cơ 2-4%


bổ tỳ, dưỡng vị, nhuận phế, lợi tràng


  1.  

Lạc địa sinh căn

Thuốc bỏng, trường sinh, thổ tam thất, đá bất tử,
diệp sinh căn, sống đời

Kalanchoe pinnata Pers.

Crassulaceae

Thuốc bỏng


Bryophylin


Chữa bỏng, cầm máu, đắp mắt đỏ, sưng đau, giải độc


  1.  

Lạc giời

Thảo quyết minh, hạt muồng, đậu ma, giả lục đậu,
giả hoa sinh

Cassia tora L.

Caesalpiniaceae

Vang

Hạt


Anthraglycosid


Nhuận tràng


  1.  

Lạc thạch

Mỏ sẻ, Bạch hoa đằng

Trachelospermum
jasminoides

Apocynaceae

Trúc đào

Thân dây

Aretiin, tracheloside, nortracheloside
và matairesinoside

Khư phong thông lạc, lương huyết tiêu
thũng


  1.  

Lạc tiên

Chùm bao, dây nhãn lồng, dây lưới

Passiflora foetida L

Passifloraceae

 Lạc tiên

Toàn cây


flavonoid


An thần, thanh tâm, dưỡng can, thanh nhiệt, giải độc, lợi thuỷ.


Trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, táo nhiệt, ho do phế nhiệt, phù thũng


  1.  

Lai

Thẩu xoan

Aleurites monuccana

Euphorbiaceae

Hạt và dầu


Tẩy, chốc lở, chàm, đau rang, pha sơn, verni


  1.  

Lài dưa

Bạch hoa xà, đuôi công trắng, bạch tuyết hoa

Plumbago zeylanica L.

Plumbaginaceae

Đuôi công

Rễ, lá


Plumbagin


Hoạt huyết, sát khuẩn, tiêu viêm, chữa ung nhọt


  1.  

Lài trâu lá nhỏ

Sừng trâu

Tabernaemontana bufalina

Apocynaceae

Trúc đào

Rễ


Đau dạ dày


  1.  

Lam khái liên

Xuyên tâm liên, công cộng, khổ đảm thảo

Andrographis paniculata
(Burm.f) Nees

Acanthaceae

Ôrô

Toàn cây


Glycosid đắng, tanin


Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, chữa lỵ, dạ dày, viêm họng, phổi, thuốc bổ
đắng


  1.  

Lan gấm

thạch tầm

Ludisia discolor

Orchidaceae

Lan

Toàn cây


tư âm nhuận phế, làm mát phổi, mát máu sinh tân dịch, tiêu viêm, lọc máu


  1.  

Lan tiên

Mạch môn đông, mạch đông

Ophiopogon japonicus wall

Liliaceae

Hành

Rễ củ


Chất nhầy, đường,
b-sitosterol


Chữa ho, long đờm, thuốc bổ


  1.  

Lan thảo

Mần tưới, hương thảo

Eupatorium staechadosmun
Hance

Asteraceae

Cúc

Toàn cây


Tinh dầu


Giúp tiêu hoá, lợi tiểu, bổ dạ dày


  1.  

Lan trúc

Arundina graminifolia

Orchidaceae

Lan

Toàn cây


thanh nhiệt, giải độc, tán ứ giảm đau, lợi thấp


  1.  

Lan xương cá

Thrixspermum centipeda

Orchidaceae

Lan

Toàn cây

 viêm
họng


  1.  

Lanh

Linum usitatissimum

Linaceae

Lanh

Hạt


chất nhầy acid


nhuận táo, khư phong, lợi tiểu


  1.  

Lanh mèo

Gai mèo, lanh mán, lanh mèo, đại ma, cần sa

Cannabis sativa L.

Cannabinaceae

Gai mèo

Hoa, quả


Tetrahydrocannabinol               


Thuốc giảm đau, dịu đau, dùng ngoài để làm thuốc sát trùng, chữa
bỏng


  1.  

Lành ngạnh

Thành ngạnh, cây đỏ ngọn, ngành ngạnh, may tiên

Cratoxylon prunifolium
Dyer

Hypericaceae

Ban


Giúp tiêu hoá, ăn ngon


  1.  

Lão nha châu

Chó đẻ răng cưa, diệp hoè thái, diệp hạ châu

Phyllanthus urinaria L.

Euphorbiaceae

Thầu dầu

Toàn cây


Tanin, flavonoid


Kháng khuẩn, chữa đinh râu, mụn, thông tiểu


  1.  

Lão dương tử

Ba đậu

Croton tiglium L.

Euphorbiaceae

Thầu dầu

Hạt


Dầu, protein, crotonosid, alcaloid


Độc, tả hàn tích, trục đờm, hành thuỷ


  1.  

Lão hổ cốt

Xương hổ, đại trùng cốt, hổ cốt

Panthera tiglis L.

Felidae

Mèo

Xương


Ca3(PO4)2, protid


Mạnh gân xương, bổ


  1.  

Lão mật mông hoa

Hoa mật mông

Buddleja officinalis
Maxim.

Loganiaceae

 Mã tiền

Nụ hoa


Glycosid: Buddlein


Nhuận gan, sáng mắt, chữa thong manh, đau mắt đỏ


  1.  

Lão quan thảo

Mỏ hạc

Geranium nepalense

Geraniaceae (họ mỏ hạc)

Phần trên mặt đất


Flavonoid, carotenoid, tanin, phytosterol


Đau phong thấp, chân tay tê dại, viêm ruột, kiết lỵ, mụn nhọt


  1.  

Lạp tử

Xạ hương, nguyên thốn hương, hươu xạ, sóc đất

Moschus moschiferus L.

Cervidae

Hươu

Hạch xạ


Cholesterin, chất béo, tinh dầu, muối Ca.


Trấn kinh, thông kinh lạc, thuốc hồi sinh, trừ trúng độc


  1.  

Lạt tiêu

ớt, ơt chỉ thiên, ớt chỉ địa

Capsicum annuum L.

Solanaceae

Quả


Capsaxin, Vitamin C


Kích thích tiêu hoá, giảm đau do phong thấp


  1.  

Lăng lý giáp

Vảy tê tê, xuyên sơn giáp, vẩy con trút

Manis pentadactula L.

Manidae

Tê tê

Vẩy


Trừ phong, hoạt huyết, trị ung nhọt, tràng nhạc, tắc sữa


  1.  

Lăng ớt

Kim sương, ớt rừng, chàm hôi trắng, mán chỉ

Micromelum falcatum
(Lour) Tan

Rutaceae

Cam quýt


Tinh dầu


Đau nhức, teo cơ


  1.  

Lân tơ uyn

ráy leo lá lách, loong tơ uyn, cây đuôi phượng,
dây sống rắn, chuối hương lá xẻ, co mác ngùm

Raphidophora decursiva

Araceae

Ráy

Dây


glucozit, saponozit


Kháng khuẩn


  1.  

Lâu cô

Con dế

Gryllotalpa unispinalpa

Cả con


Chữa bí tiểu tiện, đại tiện


  1.  

Lấu

Bầu giác, bồ chát còn dùng cây khác: Lấu ông, lấu

Psychotia montana Bl.

Rubiaceae

Cà phê

Rễ, lá


Tanin, anthraquinon


Kiết lỵ, thương hàn, phong thấp, vết thương cháy máu, lỵ


  1.  

Pyrus pyrifolia

Rosaceae

Hoa hồng

Quả


tiêu thử, kiện vị, thu liễm


  1.  

Lẻ bạn

Bạng hoa, cây sò huyết

Rhoeo discolor (L’Herit)
Hance

Commelinaceae

Thài lài

Hoa


Viêm khí quản cấp & mạn, ho gà, ho lao, lỵ


  1.  

Lệ dương

Tai đất

Aeginetia indica

Orobanchaceae (họ lệ dương)

Hoa, toàn cây


Polysaccharid, protein


Đắp ngoài chữa vết thương, đái đường, hen suyễn


  1.  

Lệ chi

Quả vải

Litchi sinensis Radlk.

Sapindaceae

Bồ hòn

áo hạt

Glucose, protein, vitamin, chất béo

Dưỡng huyết, chữa phiền khát


  1.  

Lê lô

Hoa hiên, hoàng hoa, kim trâm thái, huyên thảo,
lộc thông

Hemerocallis fulva L.

Liliaceae

Hành

Rễ


Thanh nhiệt, lợi tiểu, giảm đau bụng, chữa lỵ, chảy máu cam


  1.  

Lễ tràng thảo

Nhọ nồi, hạn liên thảo, cỏ mực, lễ trường, kim
lăng thảo

Eclipta alba (L.) Hassk.

Asteraceae

Cúc

Toàn cây


Flavon, alcaloid, coumarin, tanin


Cầm máu, giải độc, bổ thận, mạnh gân xương, hạ sốt


  1.  

Liên châu ba kích

Ba kích thiên, cây ruột gà, ba kích nhục

Morinda officinalis How.

Rubiaceae

Cà phê

Rễ


Anthraglycosid, tinh dầu, đường, acid hữu  cơ


Bố thận dương, mạnh gân cốt


  1.  

Liên kiều

Trúc căn, hoàng thọ đan

Forsythia suspensa Vahl.

Oleaceae

Nhài

Quả


Lignan, ancol, tinh dầu, rutin


Thanh nhiệt, giải độc.


Trị ung nhọt, tràng nhạc, phát ban, bí tiểu tiện, cảm phong nhiệt


  1.  

Liên ngẫu

Ngó sen

Nelumbo nucfera Gaertn.

Nelumbonaceae

Sen

Thân rễ


Asparagin 2%


Cầm máu, chỉ khát


  1.  

Liên nhục

Liên tử

Nelumbo nucfera Gaertn.

Nelumbonaceae

Sen

Hạt


Tinh bột, protid, chất béo


Bổ tỳ, bổ thận, dưỡng tâm an thần


  1.  

Liên phòng

Gương sen

Nelumbo nucfera Gaertn.

Nelumbonaceae

Sen

Đế hoa


protid, chất béo


Chữa chảy máu tử cung, băng huyết, ỉa ra máu, đái ra máu, rong huyết


  1.  

Liên tâm

Tâm sen

Nelumbo nucfera Gaertn.

Nelumbonaceae

Sen

Cây mầm


Alcaloid: Nuciferin


Thanh tâm, an thần, chỉ huyết, trừ nhiệt


  1.  

Liên tu

Nhị sen

Nelumbo nucfera Gaertn.

Nelumbonaceae

Sen

Tua nhị


Tanin


Chữa băng huyết, thổ huyết, đái dầm, đái nhiều, di mộng tinh


  1.  

Liên tiền thảo

Bạc hà, kim tiền bạc hà, thạch bạc hà

Mentha arvensis L.

Lamiaceae

Hoa môi

Phần trên mặt đất


Tinhdầu


Tán phong nhiệt, chữa cảm sốt, đầy bụng


  1.  

Liêu ngũ vị

Ngũ vị tử, sơn hoa tiêu

Schisandra sinensis
Baill.

Schisandraceae

Ngũ vị

Quả


Tinh dầu, đường, tanin, chất béo, schicandrin


Chữa liệt dương, thận hư, cường âm, ho, trừ đờm


  1.  

Liêu sa sâm

Bắc sa sâm, hải sa sâm,

Glehnia littoralis
F.Schmidt

Apiaceae

Hoa tán

Rễ


Thanh phế, trừ ho, khử đờm


  1.  

Liêu tế tân

Tế tân, hoa tế tân

asarum sp.

Aristolochiaceae

Mộc hương

Cả cây


Tinh dầu


Chữa phong hàn, phong thấp


  1.  

Liệt phác

Hậu phác, hậu bì, hương phác, kim tinh hậu phác

Phân biệt với hậu phác nam là vỏ cây de, vối rừng

Magnolia
officinalis Rehd et Wils

Magnoliaceae

Mộc lan

Vỏ thân, vỏ rễ


Tinh dầu


Hạ khí, hành khí, tiêu đờm, lợi tiêu hoá


  1.  

Liễu

Thủy liễu, dương liễu

Salix babylonica

Salicaceae

Liễu

Lá, hoa, quả, cành, rễ

 Protein,
chất béo, sợi


Gân cốt đau nhức, rang lợi sung, đái buốt, đái đục, hoàng đản


  1.  

Liễu kha vương

Niệt gió, gió cánh, gió miết, lĩnh nam nguyên hoa,
cứu tinh thảo, sơn miên bì, độc ngư đắng, địa ba ma

Wikstroemia indica C.A.
Mey

Thymeleaceae

Trầm

Lá, rễ


Sát trùng, giảm sưng đau, mụn nhọt


  1.  

Lim

Lim xanh

Erythrophloeum fordii 

Fabaceae

Đậu

Vỏ


Tanin, alcaloid


gây tê cục bộ, thuộc da 


  1.  

Linh chi

Nấm lim, nấm thân ftiên, nấm trường thọ

Ganoderma luccidum (Leyss
ex.Fr) Karst

Ganodermataceae

Nấm lim

Toàn nấm


Triterpen nhóm lanostan, Acid amin, protein, saponin, steroid, polysacarid


Suy nhược thần kinh, chóng mặt, mất ngủ, bổ can khí, an thần, chữa viêm gan cấp
và mãn, tim mạch


  1.  

Linh dương giác

Sừng dê rừng, sừng linh dương

Cornu antelopis

Bovidae

Trâu bò

Sừng


Ca3(PO4)2, keratin


Han nhiệt, trấn kinh, trị sốt cao hoá cuồng


  1.  

Lọ nồi

Nang trứng

Hydnocarpus kurzii 

Kiggelariaceae

Chùm bao

Dầu


30,9% dầu cố định; dầu chứa 34,9% acid hydnocarpic, 22,5% acid chaulmoogric,
22,6% acid galic, 14,5% acid oleic, 4,0% acid palmitic, 0,4% các phân bậc thấp
của acid hydnocarpic


phong hủi và các bệnh ngoài da khác


  1.  

Loa kèn đỏ

Lan huệ, Huệ lớn

Hippeastrum equestre

Amaryllidaceae

Thủy tiên

Thân hành


lycorin


tán ứ tiêu thũng


  1.  

Loạn phát

Tóc rối, huyết dư, đầu phát, nhân phát

Homo sapiens L.

Homominidas

Người

Tóc


Systin


Sytein


Tiêu ứ, cầm máu


chữa mụn nhọt, lỵ


  1.  

Lõi tiền

Dây mối, phấn cơ đốc

Stephania longa Lour

Menispermaceae

Tiết dê

Toàn cây và lá


Alcaloid


Trị tiểu tiện dắt, buốt, phù nề


  1.  

Loét mồm

Dạ cẩm, đất lượt, đứt lướt

Oldenlandia capitellata
Kuntze

Rubiaceae

Cà phê


Tanin, ancaloid, saponin


Chữa viêm loét lưỡi, họng, loét dạ dày


  1.  

Long đởm thảo

Gentiana scabra

Gentianaceae

Long đởm

Rễ, thân rễ


Glycosid đắng


Gentiopicrin 2%


Kích thích tiêu hóa, viêm gan, vàng da, lỵ, đau mắt đỏ, đái ra máu


  1.  

Long cốt

Phấn long cốt, hoa long cốt, thố long cốt

Os Draconis

Hoá thạch xương động vật


Ca++, CO32-, PO43-, Fe, Al, Mg


Trấn kinh, an thần, sáp tinh, chữa mồ hôi trộm, cầm máu


  1.  

Long duyên hương

Long phúc hương, Long tiết

Physeter macrocephalus L.

Physeteridae

Họ cá voi

Sản phẩm bài tiết từ ruột cá voi (cá ông)


Cholesterol, ambrein


Lợi khí, hoạt huyết, giảm đau, sát trùng, chữa ho


  1.  

Long màng

Macaranga triloba

Euphorbiaceae

Thầu dầu


Tanin


Đau dạ dày


  1.  

Long não

Dã hương, chương não

Cinnamomum
camphora (Lim) Nees et Eberm.

Lauraceae

Long não

Thân, lá


Tinh dầu

-chiết
tinh dầu

-Viêm
họng, ho, đờm, khò khè, đau răng


  1.  

Long nhãn

Lệ chi nô, á lệ chi

Dimocarpus longan Lour.

Sapindaceae

Bồ hòn

Áo hạt (cùi)


Đường, vitamin


Bổ tâm tỳ, bổ huyết, an thần.


Trị hồi hộp, mất ngủ, huyết hư


  1.  

Long nha thảo

Agrimonia nepalensis
D.Don

Rosaceae

Hoa hồng

Phần trên mặt đất


Tanin, flavonoid


Cầm máu


  1.  

Lót

Elacagnus latifolia L.

Elaeagnaceae

Nhót

Lá, quả


Tanin, saponin, polyphenol


Chữa lỵ, ỉa chảy, hen suyễn


  1.  

Lô cam thạch

Chế cam thạch, cam thạch

Calamina

Muối Zn tự nhiên


ZnCO3, Fe, Pb


Đau mắt, mụn nhọt


  1.  

Lô hội

Nha đảm, lưỡi hổ, hổ thiệt, long tu

Aloe vera L.

Asphodelaceae

Lô hội


Aloin (anthraglycosid) Aloeemodin


Thanh can nhiệt, thông tiện.


Trị gan nóng, đại tiện bí, trẻ em cam tích


  1.  

Lộ đảng sâm

Đảng sâm, rầy cáy, lầy cáy, mần cáy, xuyên đảng
sâm

Codonopsis sp.

Campanulaceae

Hoa chuông

Rễ củ


Saponin, đường


Thuốc bổ, chữa thiếu máu, chữa ho, tiêu đờm, lợi tiểu


  1.  

Lỗ địa cúc

Sài gục

Wedelia prostrata

Asteraeae (họ cúc)

Phần trên mặt đất


Sesquiterpen


Amidan, sung đau họng, bạch hầu, ho gà


  1.  

Lộc cân

Cervus nippon Temminck.

Cervidae

Hươu

Gân chân


Bổ gân xương, liền chỗ đứt


  1.  

Lộc giác

Cervus nippon Temminck.

Cervidae

Hươu

Sừng già


Keratin, Ca3(PO4)2, CaCO3, protein


Ôn thận dương, mạnh gân xương, hành huyết, tiêu thũng.


Trị liệt dương, di tinh, âm hư


  1.  

Lộc giác giao

Cervus nippon Temminck.

Cervidae

Hươu

Cao gạc hươu


Keratin, acid amin


Ôn, bổ can thận, ích tinh, dưỡng huyết.Trị liệt dương, mỏi lưng gối, hư lao gầy
còm, băng huyết, rong huyết


  1.  

Lộc giác sương

Cervus nippon Temminck.

Cervidae

Hươu

Bã gạc hươu sau khi nấu cao


Ca3(PO4)2, CaCO3


Ôn thận, trợ dương, chỉ huyết


Đặc trị: tỳ thận, dương hư, ăn ít, nôn mửa, tiêu chảy, bạch đới, băng huyết,
rong huyết.


  1.  

Lộc huyết

Cervus nippon Temminck.

Cervidae

Hươu

Huyết


Chữa liệt dương, ích tinh khí, trừ độc


  1.  

Lộc mại

Lục mại, rau mọi

Mercurialis indica Lour

Euphorbiaceae

Thầu dầu


Gôm, tinh bột, trimetylamin


Nhuận tấy, thông mật


  1.  

Lộc nhung

Cervus nippon Temminck.

Cervidae

Hươu

Sừng non


Keratin, Ca3(PO4)2, CaCO3, protein


Mạnh thận dương, ích tinh huyết, mạnh gân xương.


  1.  

Lộc tiên

Cervus nippon Temminck.

Cervidae

Hươu

Bìu dương vật


protein


Bổ thận, tráng dương


  1.  

Lộc vĩ

Cervus nippon Temminck.

Cervidae

Hươu

Đuôi


protein


Thuốc bổ chung


  1.  

Lộc vừng

Barringtonia acutangula

Lecythidaceae

Lộc vừng

Vỏ, thân, quả

 tanin,
gôm nhựa và 2 saponin


cầm máu, giải nhiệt, giải khát


  1.  

Lộc vừng hoa chùm

Chiếc chùm, Tam lang

Barringtonia racemosa

Lecythidaceae

Lộc vừng

Rễ, vỏ, quả, hạt

glucosid
saponin, tanin


Rễ được dùng trị bệnh sởi. Quả dùng trị ho và hen suyễn. Nhân hạt giã ra thêm
bột và dầu, dùng trị ỉa chảy


  1.  

Lôi hoàn

Omphalia tapidescens
Schroeters

Polyporaceae

Nấm lỗ

Toàn nấm


Sát khuẩn, tiêu cam, trừ giun sán


  1.  

Lông culy

Cẩu tích, kim mao cẩu tích, xích tiết, kim mao,
cây lông khỉ

Cibotium barometz (L.)
J.Sm.

Dicksoniaceae

Lông cu ly

Thân rễ


Tinh bột, tanin


Bổ can thận, mạnh gân cốt, trừ phong thấp


  1.  

Lốp bốp

Mồng
gà, Ðộc chó

Connarus cochinchinensis

Connaraceae

Khế rừng

Thân, rễ


Thân và rễ bổ máu, kích thích tiêm hoá; hạt có độc


  1.  

Lu lu đực

Nụ áo, cà đen,
thù lu đực

Solanum nigrum

Solanaceae

Toàn cây


Flavonoid, glucoalcaloid


Cảm sốt, viêm phế quản, nhiễm khuân rhô hấp


  1.  

Lúa

Oryza sativa

Poaceae

Lúa

Hạt thóc, gạo


Vitamin
 A,
B, D và E, mỡ 20%, hydratcarbon, protein,
adenin, cholin


-bồi dưỡng khí huyết


-cám gạo trị tê phù


  1.  

Lúa mạch ba góc

Kiều mạch, lúa mạch đen

Fagopyrum esculentum
Morench

Polygonaceae

Răm

Quả


Rutin


Chiết rutin


  1.  

Lúa miêu

Niễng, cô mễ, giao cẩu, giao bạch tử

Zizania latifolia Turcz.

Poaceae

Lúa

Quả


Protid 1,2%, chất béo, Carbonhydrad


Chữa khát, giảm sốt, lỵ trẻ em


  1.  

Lục đậu

Đậu xanh

Vigna radiata

Fabaceae

Đậu

Hạt


nước 14%; protid 23,4%, lipid 2,4%, glucid 53,10%, cellulose 4,7%


thanh nhiệt, giải độc, trừ phiền nhiệt, bớt đau sưng, ích khí lực, điều hoà ngũ
tạng, nấu ăn thì bổ mát và trừ được các bệnh nhiệt


  1.  

Lục lạc lá ổi

Crotalaria assamica

Fabaceae

Đậu

Toàn cây và hạt


tiêu viêm, lọc máu, hạ huyết áp, lợi tiểu


  1.  

Lục lặc

Sục sạc, Muồng phân hay Muồng lá tròn

Crotalaria pallida

Fabaceae

Đậu

Hạt và toàn cây


alcaloid mucronalin


Hạt: bổ can thận, sáng mắt, ích tinh


Thân và lá: tiêu viêm, lợi tiểu


Rễ: tiêu viêm, giúp sự tiêu hoá


  1.  

Lục ngọc thụ

San hô xanh, cành giao, xương khô

Euphorbia tirucalli L.

Euphorbiaceae

Thầu dầu

Cành tươi


Nhựa độc


Ngậm đau răng


  1.  

Lục phàn

Tao phàn, thuỷ lục phàn, phèn đen

Melanteritum


FeSO4


Bổ máu, cầm máu, sát trùng, giải độc


  1.  

Lục thăng ma

Tây thăng ma, xuyên thăng ma

Cimicifuga foetida L.

Ranunculaceae

Mao lương

Thân rễ


Cimitin, alcaloid


Thăng đề, chữa phong nhiệt, giải độc


  1.  

Lục thần khúc

Thần khúc

Massa Fermentata


Chất men (yeast), amylase, vitamin B, protid, lipid, tinh dầu, glucosid, men
lipase.


Tiêu thực, tiện tỳ, dưỡng vị


  1.  

Lục thảo

Lan bò lan

Chlorophytum capense

Asphodelaceae

Lô hội

Toàn cây


Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, trừ ho, lưỡng phế, hoá đàm


  1.  

Lục thảo thưa

Chlorophytum laxum 

Asphodelaceae

Lô hội

Toàn cây


thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng chỉ thống


  1.  

Lùng

Lùn dong, Dong sậy

Donax cannaeformis

Marantaceae

Dong

Rễ củ và thân

 thanh
nhiệt giải độc, chỉ khái định suyễn, tiêu viêm sát trùng


  1.  

Lức

Hải sài, cúc tần, từ bi

Pluchea pteropoda

Heinsl

Asteraceae

Cúc

Rễ


Tinh dầu


Phát tán phong nhiệt, giải uất


  1.  

Lức lan

Lức lan, Dây lưỡi, Sài đất giả, Chè rừng

Phyla nodiflora

Verbenaceae

Cỏ roi ngựa

Toàn cây


Nodiflorin A và nodiflorin B


hạ nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, giảm đau


  1.  

Lưu hoàng

Diêm sinh, hoàng nha, thạch lưu hoàng, vải lưu
hoàng

Sulfur

S


Bổ hoả, tráng dương, bổ mệnh môn hoá, sát trùng


  1.  

Luân bố

Hải đới, côn bố

Laminaria japonica
Aresehoug.

Laminariaceae

Côn bố

Rong biển


Hydratcarbon, vitamin, I, K, Fe


Chữa tràng nhạc, bướu cổ, lở ngứa


  1.  

Luân thùy

Spirolobium cambodianum

Apocynaceae

Trúc đào

Rễ


trị sưng chân tay, sốt


  1.  

Lucuma

Lêkima hay cây Trứng gà

Pouteria sapota

Sapotaceae

Hồng xiêm

Quả, hạt


lucumin


Quả ăn


  1.  

Lười ươi

Bàng đại hải, đại đồng quả

Sterculia lychnophora
Hance

Sterculiaceae

Trôm

Hạt


Thanh nhiệt, giải độc, chữa ho khan, đau h…

Chi tiết thông tin cho Danh sach cay thuoc vi thuoc ch21…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Thuarea involuta (Forst.f.) R. Br- công dụng Quyển trục thảo này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Thuarea involuta (Forst.f.) R. Br- công dụng Quyển trục thảo trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.
Có thể bạn quan tâm đến:   Củ ba kích có tác dụng gì, những thông tin về củ ba kích | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam