Trapa natans L. var. pumila Nakno- công dụng củ ấu nước có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Trapa natans L. var. pumila Nakno- công dụng củ ấu nước trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Trapa natans L. var. pumila Nakno- công dụng củ ấu nước:

Nội dung chính

Trapa natans L. var. pumila Nakno- công dụng củ ấu nước

Trapa natans L. var. pumila Nakno có tên tiếng Việt là Củ ấu nước. Cây được phân bố ở các tỉnh như Hà Nội, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam. Cũng được dùng làm thuốc như loài Củ ấu.

Củ ấu nước (Trapa natans L. var. pumila Nakno)

Tên tiếng Việt: Củ ấu nước.

Tên khoa học: Trapa natans L. var. pumila Nakno

Họ thực vật: Ấu (Trapaceae)

Công dụng: Cũng được dùng làm thuốc như loài Củ ấu.

Phân bố: Hà Nội, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam.

Chi tiết thông tin cho Trapa natans L. var. pumila Nakno- công dụng củ ấu nước…

Cây dược liệu cây Ấu nước – Trapa natans L. var pumila Nakano | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, dược liệu Ấu nước Cũng tương tự như các loài ấu khác. Củ ấu có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ mát, giải nắng nóng, giải độc; ăn thì bổ ngũ tạng. Vỏ quả có tính tăng lực và hạ nhiệt.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hoa bóng nước | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Ấu nước

Ấu nước – Trapa natans L. var pumila Nakano, thuộc họ ấu – Trapaceae.

Mô tả: Cây thuỷ sinh nổi, khá to. Lá có cuống dài đến 10cm, phình ở 1/3 trên. Phiến lá hình tam giác, xẻ khá sâu, dầy, mập, gân phụ 4-5 cặp. Hoa có cuống dày, có lông. Quả bế có thân to, cao 2cm, với 4 sừng nhọn: 2 cái trên dài mọc ngang, 2 cái dưới ngắn hướng xuống, các lá mầm không bằng nhau, chứa đầy hột. Ra quả tháng 6-7.

Bộ phận dùng: Quả – Fructus Trapae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở ao, hồ, đầm, ruộng từ Hà Nội đến Thừa Thiên, Quảng Nam. Dễ sinh sản bằng quả rơi xuống đất bùn. Thông thường được bán ở chợ như củ ấu.

Thành phần hoá học: Quả chứa protid 4,97%, lipid 0,67%, glucid 46,6%, tro 1,39% và một lượng nhỏ vitamin C.

Tính vị, tác dụng và công dụng: cũng tương tự như các loài ấu khác. Củ ấu có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ mát, giải nắng nóng, giải độc; ăn thì bổ ngũ tạng. Vỏ quả có tính tăng lực và hạ nhiệt.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Ấu nước – Trapa natans L. var pumila Nakano | Y Dược Học Việt Nam…

Cây Ấu Nước, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Theo Đông y, củ ấu vị ngọt, tính mát. Các thành phần của cây củ ấu đều được coi như một vị thuốc. Thân cây vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng tiêu viêm giải độc. Củ ấu non ăn sống có tác dụng chống nóng chống nắng, giải độc say rượu, trừ rôm sảy. Loại củ ấu già rất tốt cho trường hợp tỳ hư tiết tả, kinh nguyệt ra nhiều, trĩ xuất huyết, chống suy nhược..cây Ấu nước có tên khoa học: Trapa natans L. var pumila Nakano, thuộc họ ấu – Trapaceae.

Tên khoa học: Trapa Natans L. var pumila Nakano

Tên khác: Củ ấu, còn gọi là ấu trụi, ấu nước, kỵ thực, lăng thực (Trung Quốc), macre, krechap (Campuchia)

Mô tả cây: Cây thuỷ sinh nổi, khá to. Lá có cuống dài đến 10cm, phình ở 1/3 trên. Phiến lá hình tam giác, xẻ khá sâu, dầy, mập, gân phụ 4-5 cặp. Hoa có cuống dày, có lông. Quả bế có thân to, cao 2cm, với 4 sừng nhọn: 2 cái trên dài mọc ngang, 2 cái dưới ngắn hướng xuống, các lá mầm không bằng nhau, chứa đầy hột. Ra quả tháng 6-7.

Bộ phận dùng: Quả – Fructus Trapae.

Nơi sống và thu hái: Ở Việt Nam ghi nhận có ít nhất ba loài: ấu trụi (ấu có hai sừng tù, trồng ở Hải Phòng), ấu gai (ấu có hai sừng nhọn, trồng ở Thái Bình), và ấu sừng trâu (trồng ở Phú Thọ). Tuy gọi là “củ” đây đúng ra là “quả” vì nó phát triển dưới nước đến khi già thì rụng và vùi xuống bùn nên được gọi là “củ”.

Thành phần hóa học: Quả chứa protid 4,97%, lipid 0,67%, glucid 46,6%, tro 1,39% và một lượng nhỏ vitamin C.

Tính vị, tác dụng: cũng tương tự như các loài ấu khác. Củ ấu có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ mát, giải nắng nóng, giải độc; ăn thì bổ ngũ tạng. Vỏ quả có tính tăng lực và hạ nhiệt.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Củ ấu có 49% tinh bột và 10.3% đạm nên được dùng làm nguồn lương thực cho con người cùng súc vật. Củ ấu có thể ăn sống cũng như chín. Củ ấu chủ yếu được nhân dân dùng luộc ăn hoặc chế biến thành tinh bột trộn với mật hay đường làm bánh. Quả sao cháy dùng chữa Nhức đầu, choáng váng và cảm sốt. Ngày dùng 3-4 quả dưới dạng sắc thuốc. Vỏ quả sao cho thơm, sắc uống chữa sốt chữa mệt nhọc khi bị sốt rét, …

Chi tiết thông tin cho Cây Ấu Nước, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây…

Ấu nước

Ấu nước – Trapa natans L. var. pumila Nakano., thuộc họ Ấu – Trapaceae.

Mô tả:

Cây thủy sinh nổi, khá to. Lá có cuống dài đến 10cm, phình ở 1/3 trên. Phiến lá hình tam giác, xẻ khá sâu, dày, mập, gân phụ 4-5 cặp. Hoa có cuống dày, có lông; đài có lông. Quả bế có thân to, cao cỡ 2cm, với 4 sừng nhọn: 2 cái trên dài mọc ngang, 2 cái dưới ngắn hướng xuống, các lá mầm không bằng nhau, chứa đầy bột.

Sinh thái:

Mọc ở những nơi có nước: ao, hồ, đầm, mương. Dễ sinh sản bằng quả rơi xuống đất bùn.

Phân bố:

Hà Nội, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam. Còn có ở Nhật Bản.

Bộ phận dùng:

Quả – Fructus Trapae.

Thành phần hóa học:

Quả chứa protid 4.97%, lipid 0.67% glucid 46.6%, tro 1.39% và một lượng nhỏ vitamin c.

Tính vị, tác dụng và Công dụng:

Cũng tương tự như các loài Ấu khác.

Chi tiết thông tin cho Ấu nước…

Ấu nước



Ấu nước – Trapa natans L. var pumila Nakano, thuộc họ ấu – Trapaceae.

Mô tả: Cây thuỷ sinh nổi, khá to. Lá có cuống dài đến 10cm, phình ở 1/3 trên. Phiến lá hình tam giác, xẻ khá sâu, dầy, mập, gân phụ 4-5 cặp. Hoa có cuống dày, có lông. Quả bế có thân to, cao 2cm, với 4 sừng nhọn: 2 cái trên dài mọc ngang, 2 cái dưới ngắn hướng xuống, các lá mầm không bằng nhau, chứa đầy hột. Ra quả tháng 6-7.

Bộ phận dùng: Quả – Fructus Trapae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở ao, hồ, đầm, ruộng từ Hà Nội đến Thừa Thiên, Quảng Nam. Dễ sinh sản bằng quả rơi xuống đất bùn. Thông thường được bán ở chợ như củ ấu.

Thành phần hoá học: Quả chứa protid 4,97%, lipid 0,67%, glucid 46,6%, tro 1,39% và một lượng nhỏ vitamin C.

Tính vị, tác dụng và công dụng: cũng tương tự như các loài ấu khác. Củ ấu có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ mát, giải nắng nóng, giải độc; ăn thì bổ ngũ tạng. Vỏ quả có tính tăng lực và hạ nhiệt.

Chi tiết thông tin cho Ấu nước…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Trapa natans L. var. pumila Nakno- công dụng củ ấu nước này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Trapa natans L. var. pumila Nakno- công dụng củ ấu nước trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.