Trema orientalis (L.) Blume- công dụng hu đay lá nhỏ có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Trema orientalis (L.) Blume- công dụng hu đay lá nhỏ trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Trema orientalis (L.) Blume- công dụng hu đay lá nhỏ:

Trema orientalis (L.) Blume- công dụng hu đay lá nhỏ

Tên tiếng Việt: Hu đay lá nhỏ

Có thể bạn quan tâm đến:   Cyperus compressus L.- công dụng Cói hoa dẹp | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Trema orientalis (L.) Blume – Celtis orientalis L.

Họ thực vật: Ulmaceae

Công dụng: Lá chữa động kinh.

Phân bố: Lai Châu, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Đắk Lắk, Lâm Đồng. Mọc rải rác ven rừng thứ sinh, trên các trảng cây bụi, ở độ cao đến 1.700 m.

Mùa hoa quả: VI-VII; 9-10

Chi tiết thông tin cho Trema orientalis (L.) Blume- công dụng hu đay lá nhỏ…

Hu đay – Wikipedia tiếng Việt

Hu đay, hu đen, hu lá nhỏ, đay gỗ, trần mai đông (danh pháp khoa học: Trema orientalis)[5] là một loài thực vật có hoa trong họ Cannabaceae. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả đầu tiên năm 1753 với danh pháp Celtis orientalis. Năm 1856, Carl Ludwig Blume chuyển nó sang chi Trema với danh pháp Trema orientalis.[6]

Loài này phân bố gần như toàn cầu ở các vùng nhiệt đới và ôn đới của cựu Thế giới, từ Cộng hòa Nam Phi, đến Trung Đông, Tiểu lục địa Ấn Độ và phía nam Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đến Đông Nam ÁÚc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Bài thuốc sài hồ sơ can tán | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Công dụng chung[sửa | sửa mã nguồn]

Gỗ hu đay tương đối mềm, và cháy dễ dàng và nhanh chóng khô. Gỗ thích hợp để làm giấy,[7][8] với độ bền cao và độ gấp tốt.[7]

Vỏ cậy được dùng làm dây thừng, và được dùng như các dây câu cá chống thấm.[9][10] Ở Ấn Độ và Tanzania, gỗ được dùng làm than.[10]

Công dụng y học[sửa | sửa mã nguồn]

Cây được dùng làm thuốc thảo dược trong các nền văn hóa đa dạng khác nhau.[9] Lá cây và vỏ dược dùng chữa ho, hen phế quản, lậu mủ, sốt vàng, đau răng và là chất giải độc cho tới chất độc phổ biến.[7][11]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa và lá

  • Trái chín và vỏ cây Trema orientalis

  • Trái xanh và trái chín (màu đen)

  • Một cành bị níu cong để nhìn lá và trái

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Under its treatment of Trema orientalis (from its basionym of Celtis orientalis), this plant name was first published in Museum Botanicum 2: 62. 1852. “Name – Trema orientalis (L.) Blume”. Tropicos. Saint Louis, Missouri: Missouri Botanical Garden. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011.
  2. ^ “Name – !Trema orientalis (L.) Blume synonyms”. Tropicos. Saint Louis, Missouri: Missouri Botanical Garden. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011.
  3. ^ The basionym of T. orientalis, Celtis orientalis was originally described and published in Species Plantarum 2: 1044. 1753. “Name – Celtis orientalis L.”. Tropicos. Saint Louis, Missouri: Missouri Botanical Garden. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011. Type-Protologue: Lo…

Chi tiết thông tin cho Hu đay – Wikipedia tiếng Việt…

Cây dược liệu cây Hu đen – Trema orientalis (L.) Blume | Y Dược Học Việt Nam

Dược liệu Hu đen có Vị chát, tính bình; có tác dụng thu liễm cầm máu, tán ứ tiêu thũng. Cây cho gỗ và cho sợi dùng làm giấy và bông nhân tạo. Các chồi non và lá non vò kỹ cho bớt ráp, thái nhỏ, xào hay nấu canh ăn được như Rau đay.

Hu đen – Trema orientalis

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu cây Hu đen

Hu đen – Trema orientalis (L.) Blume, thuộc họ Du- Ulmaceae.

Mô tả: Cây gỗ cao 3-5m hay hơn, có nhiều cành nhánh toả rộng ra; vỏ thân nhẵn rất dễ bóc. Lá mọc so le, hình trái xoan thuôn, dài 7-13cm, rộng 3-3,5cm, hai mặt đều có lông ráp; gân nổi rõ ở hai mặt, mép có răng cưa nhỏ, đều; cuống lá 0,8-1,2cm, phủ lông mịn; lá kèm hình dải, sớm rụng. Cụm hoa xim co ở nách lá, mỗi cụm 3-5 hoa. Hoa nhỏ, nhiều hoa đực dài 1mm, hoa cái dài 2mm. Quả nhỏ hình trứng, nhẵn, khi chín có màu vàng, chứa 1 hạt, có vỏ cứng.

Ra hoa tháng 7, có quả tháng 10.

Bộ phận dùng: Rễ, lá – Radix et Folium Tremae Orientalis

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở rừng thứ sinh, bãi hoang đồi trọc, ven rừng đến độ cao 1700m khắp Bắc, Trung, Nam. Còn phân bố ở Ấn Độ, Lào, Campuchia, Trung Quốc.

Thành phần hóa học: Trong 100g chồi non và lá chứa 83,1g protid; 4,0g glucid; 6,4g xơ, 2,6g tro; 2,2g caroten; 3,1mg vitamin C.

Tính vị, tác dụng: Vị chát, tính bình; có tác dụng thu liễm cầm máu, tán ứ tiêu thũng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cây cho gỗ và cho sợi dùng làm giấy và bông nhân tạo. Các chồi non và lá non vò kỹ cho bớt ráp, thái nhỏ, xào hay nấu canh ăn được như Rau đay.

Ở Ấn Độ, người ta sử dụng rau này làm thuốc chữa động kinh.

Ở Trung Quốc, rễ và lá dùng chữa ngoại thương xuất huyết, đòn ngã có đau.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Hu đen – Trema orientalis (L.) Blume | Y Dược Học Việt Nam…

Hu đay – Trema orientalis (L.) Blume

Bài đăng phổ biến từ blog này


Tên Việt Nam Cu rốc đầu vàng Golden-throated Barbet Tên Khoa Học Megalaima franklinii Tên Việt Nam Gõ kiến vàng lớn Tên Khoa Học Chrysocolaptes lucidus Tên Việt Nam Chim manh Vân Nam Tên Khoa Học Anthus hodgsoni Tên Việt Nam Phường chèo lớn (Hồng Tước) Tên Khoa Học Coracina macei Tên Việt Nam Chim Uyên Ương (Hồng Tước Nhỏ Dalat) Tên Khoa Học Campephagidae tên Việt Nam Chim Ngũ Sắc (Silver-eared Mesia) Tên Khoa Học Leiothrix argentauris Tên Việt Nam Mi lang biang Tên Khoa Học Crocias langbianis King, Tên Việt Nam Khướu mào bụng trắng Tên Khoa Học Yuhina zantholeuca Tên Việt Nam Khướu mỏ dẹt đầu xám Tên Khoa Học Paradoxornis gularis Tên Việt Nam Khướu mỏ dẹt đầu xám Tên Khoa Học Paradoxornis gularis Tên Việt Nam Bạc má họng đen ( Black-throated Tit ) Tên Khoa Học Aegithalos concinnus Tên Việt Nam Bạc má bụng vàng Tên Khoa Học Parus monticolus Tên Việt Nam Bạc má rừng hay bạc má mày vàng Tên Khoa Học Sylviparus modestus Tên Việt Nam Trèo cây huyệt h


KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước – Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia – Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae – ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước – Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ – Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa …

Chi tiết thông tin cho Hu đay – Trema orientalis (L.) Blume…

Hu đay – Du Học Trung Quốc 2022 – Wiki Tiếng Việt

Hu đay, hu đen, hu lá nhỏ, đay gỗ, trần mai đông (danh pháp khoa học: Trema orientalis)[5] là một loài thực vật có hoa trong họ Cannabaceae. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả đầu tiên năm 1753 với danh pháp Celtis orientalis. Năm 1856, Carl Ludwig Blume chuyển nó sang chi Trema với danh pháp Trema orientalis.[6]

Loài này phân bố gần như toàn cầu ở các vùng nhiệt đới và ôn đới của cựu Thế giới, từ Cộng hòa Nam Phi, đến Trung Đông, Tiểu lục địa Ấn Độ và phía nam Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đến Đông Nam ÁÚc.

Công dụng chung

Gỗ hu đay tương đối mềm, và cháy dễ dàng và nhanh chóng khô. Gỗ thích hợp để làm giấy,[7][8] với độ bền cao và độ gấp tốt.[7]

Vỏ cậy được dùng làm dây thừng, và được dùng như các dây câu cá chống thấm.[9][10] Ở Ấn Độ và Tanzania, gỗ được dùng làm than.[10]

Công dụng y học

Cây được dùng làm thuốc thảo dược trong các nền văn hóa đa dạng khác nhau.[9] Lá cây và vỏ dược dùng chữa ho, hen phế quản, lậu mủ, sốt vàng, đau răng và là chất giải độc cho tới chất độc phổ biến.[7][11]

Hình ảnh

  • Trái chín và vỏ cây Trema orientalis

  • Trái xanh và trái chín (màu đen)

  • Một cành bị níu cong để nhìn lá và trái

Chú thích

  1. ^ Under its treatment of Trema orientalis (from its basionym of Celtis orientalis), this plant name was first published in Museum Botanicum 2: 62. 1852. “Name – Trema orientalis (L.) Blume”. Tropicos. Saint Louis, Missouri: Missouri Botanical Garden. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011.
  2. ^ “Name – !Trema orientalis (L.) Blume synonyms”. Tropicos. Saint Louis, Missouri: Missouri Botanical Garden. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011.
  3. ^ The basionym of T. orientalis, Celtis orientalis was originally described and published in Species Plantarum 2: 1044. 1753. “Name – Celtis orientalis L.”. Tropicos. Saint Louis, Missouri: Missouri Botanical Garden. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011. Type-Protologue: Locality: Habitat in Indiis: Distribution: Sri Lanka
  4. ^ GRIN (ngày 29 tháng 5 năm 2007). Trema orientalis information from NPGS/GRIN”. Taxonomy for Plants. National Germplasm R…

Chi tiết thông tin cho Hu đay – Du Học Trung Quốc 2022 – Wiki Tiếng Việt…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Trema orientalis (L.) Blume- công dụng hu đay lá nhỏ này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Trema orientalis (L.) Blume- công dụng hu đay lá nhỏ trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.