Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.)Visan- công dụng đu đủ rừng có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.)Visan- công dụng đu đủ rừng trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.)Visan- công dụng đu đủ rừng:

Nội dung chính

Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.)Visan- công dụng đu đủ rừng

Tên tiếng Việt: Đu đủ rừng, Thầu dầu núi, Thôi phong, Lá táng, Mác rẩu đông (Tày), Co táng (Thái), Thông thảo gai, Tầm thông đẵng (Dao)

Tên khoa học: Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.) Visan.

Họ thực vật: Araliaceae

Công dụng: Thuốc lợi sữa, phụ nữ sau khi sinh (Lõi thân sắc uống). Chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp. Còn làm thuốc hạ nhiệt. Lá nấu nước xông chữa bại liệt hoặc giã bó gãy xương.

Phân bố: Cây mọc tự nhiên theo các sông, suối, thung lũng các rừng phục hồi.

Mùa hoa quả: II-IV; 5-10

Chi tiết thông tin cho Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.)Visan- công dụng đu đủ rừng…

Công dụng, cách dùng Đu đủ rừng

Tên gọi khác: Thông thảo gai, thầu dầu núi, nhật phiến, thôi hoang.

Tên khoa học: Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.) Visan.

Tên đồng nghĩa: Gastonia palmata Roxb. ex Lindl., Trevesia cheirantha (Clarke) Ridl.

Họ: Nhân sâm (Araliaceae)

Có thể bạn quan tâm đến:   Vernonia cinerea (L.) Less - Cách dùng bạch đầu ông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Công dụng: chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp, làm thuốc mát cơ thể, làm phổi bớt nóng, bó xương.

1. Mô tả

  • Cây nhỏ, cao 6 – 8m hoặc hơn. Thân hình trụ, phân nhánh, ruột xốp, cành có gai ngắn.
  • Lá mọc so le, xẻ sâu thành 5 – 9 thùy chân vịt, các thùy lại chia thành những thuỳ nhỏ không đều, đầu tròn, có gân nổi rõ; cuống lá dài có gai. Lá non có lông mềm, lá già nhẵn.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ những lá gần ngọn thành tán, có cuống dài, tụ họp thành chùy; hoa màu trắng.
  • Quả có khía, đầu bằng, có núm tẩy và nhọn; hạt det.
  • Mùa hoa quả: tháng 5 – 9.

2. Phân bố, sinh thái

Chi Trevesia Visan. phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á. Ở Việt Nam, chi này có 5 loài và 1 thứ (var), trong đó có tới 3 loài và 1 thứ (var.) mới đối với thế giới do các nhà khoa học Liên Xô công bố năm 1984.

Ở Việt Nam, đu đủ rừng phân bố rải rác ở các tỉnh miền nhân như Sơn La Mộc Châu, Thuận Châu, Điện Biên (Điện Biên Đông), Lào Cai (Bảo Thắng) Hà Giang (Đồng Văn, Phó Bàng, Yên Ninh Du Hà, Quản Bạ Cán Tị); Tuyên Quang Nà Hang Lạng Sơn (Hữu Lũng); Hà Nội (Ba Vì Quảng Trị Kom Tum (vùng núi Ngọc linh); Gia Lai (Chư Pan, Mang Yang); Đắk Nông Lâm Đồng (Lang Bian, Tà Nùng).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Mù u | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đu đủ rừng là cây ưa ẩm, chịu bóng và cũng ưa sáng. Cây thường mọc dọc theo các bờ khen suối, ở cửa rừng ven rừng, trong rừng kín thường xanh ẩm trên núi đá vôi hoặc trên núi đất độ cao phân bố thường từ 400m trở lên.

Bộ phận dùng:

Lõi thân.

3. Cách trồng

Đu đủ rừng hiện mới trồng làm mẫu tại các vườn thuốc và vườn thực vật.

  • Đất trồng ẩm, thoát nước và không bị ngập úng. Nơi trồng khi cây còn nhỏ cần có tán che, khi lớn cần điều tiết giảm tản che hoặc có thể bị che bóng một phần trong ngày.
  • Mặc dù chưa có những nghiên cứu cụ thể, nhưng chắc chắn có thể nhân giống bằng hạt. Cây con ở vườn ươm sau…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Đu đủ rừng…

Cây dược liệu Cây Đu Đủ Rừng – Trevesia Palmata | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông y Cây có vị hơi đắng, tính bình. Lõi thân nợi liệu; lá và rễ cường trắng gân cốt. Lõi thân dùng chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp và làm thuốc hạ nhiệt, làm phổi bớt nóng. Cũng được xem như là có tác dụng bổ. Đu đủ rừng, Thông thảo gai, Thầu dầu núi – Trevesia palmata (Roxb.) Vis, thuộc họ Nhân sâm – Araliaceae.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Quế rừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Thông tin mô tả cây Đu đủ rừng, Thông thảo gai, Thầu dầu núi – Trevesia palmata (Roxb.)

Tên Khoa học: Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.) Visan.

Tên tiếng Việt: Đu đủ rừng; Thông thảo gai; thích thông thảo; thầu dầu núi; nhật phiến; thôi hoang

Tên khác: Gastonia palmata Roxb. ex Lindl.;

Mô tả: Cây nhỡ cao 7-8m hay hơn, thân ít phân nhánh, cành có gai, ruột xốp. Lá đơn, phiến lá phân thuỳ chân vịt, xẻ sâu như lá thầu dầu, có 5-9 thuỳ nhọn có răng, gân nổi ở hai mặt, mép lá có răng cưa thô; cuống lá dài và có gai. Lá non phủ lông mềm, màu nâu nhạt, lá già nhẵn. Hoa mọc thành tán, tụ thành chuỳ ở nách. Hoa to khoảng 1cm, màu trắng: Quả dài 13-18mm, có khía; hạt dẹp.

Hoa tháng 5-6, quả tháng 7-9.

2.

Thông tin mô tả Dược Liệu

Bộ phận dùng: Lôi thân – Medulla Trevesiae, thường gọi là Thích thông thảo; tránh nhầm với vị Thông thảo là lõi thân của cây Thông thoát mộc (Tetrapanax papyriferrus). Lá cũng được dùng.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Cây mọc ở chỗ ẩm dọc theo các sông, suối, ở thung lũng các rừng phục hồi. Thu hái lõi thân vào mùa thu, phơi khô. Lá thu hái quanh năm.

Tính vị, tác dụng: Lõi thân có tác dụng thông tiểu, tiêu phù, lợi sữa.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lõi thân dùng chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp và làm thuốc hạ nhệt, làm phổi bớt nóng. Cũng được xem như là có tác dụng bổ; thường dùng nhầm với vị Thông thảo. Liều dùng 20-30g dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với cây Mua đỏ. Lá được dùng nấu nước xông chữ…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu Cây Đu Đủ Rừng – Trevesia Palmata | Y Dược Học Việt Nam…

Cây Đu đủ rừng – Viện Y học bản địa Việt Nam

Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn 11,765 lượt xem 06/01/2015

+ Phương pháp nghiên cứu định danh thực vật:

– Sử dụng các phương pháp so sánh hình thái truyền thống song song với một số phương pháp phân tích khoa học hiện đại.

– Căn cứ khoá phân loại thực vật.

– Kết hợp với những bộ sách chuyên ngành như: Cây cỏ Việt Nam-Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Từ điển cây thuốc Việt Nam-Võ Văn Chi (2012), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam-Đỗ Tất Lợi (2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003, 2005), Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi-Nguyễn Viết Thân (2003)… Tiến hành xác định tên khoa học và tìm hiểu thông tin khoa học.

+ Kết luận: Mẫu số 07-ĐD/YHBĐ có tên thường gọi và tên khoa học và được sắp xếp trên hệ thống phân loại như sau:

– Tên thường gọi: Nhật phiến, Thôi hoang, Thông thảo gai…

– Tên khoa học: Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.) Visan.

* Lớp:  Equisetopsida C. Agardh.

* Phân lớp:  Magnoliidae Novák ex Takht.

* Bộ:  Apiales Nakai

* Họ:  Araliaceae Juss.

* Chi: Trevesia Vis.

* Loài: Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.) Visan.

+ Một số thông tin khoa học của  Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.) Visan.

– Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam(Bộ mới), tập I, trang 971, NXB Y học, Hà Nội. Cây có vị hơi đắng, tính bình. Lõi thân nợi liệu; lá và rễ cường trắng gân cốt. Công dụng: “Lõi thân dùng chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp và làm thuốc hạ nhiệt, làm phổi bớt nóng. Cũng được xem như là có tác dụng bổ.”

– Ở nước ngoài Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.) Visan. đã có một số nghiên cứu sau:

1. Tác dụng chống tăng sinh tế bào:  Trên mô hình thử nghiệm in vitro ba dòng tế bào nuôi cấy liên tục, đã xác định được phân đoạn saponin thô của cây đu đủ rừng có tác dụng chống tăng sinh. Tinh chế bằng sắc ký đã thu được 6 saponin bisdesmosidic và 2 saponin triterpenoid. Cả 8 saponin và 6 prosaponin có được nhờ thủy phân bằng kiềm các saponin tương ứng cũng có tác dụng chống tăng sinh.

2. Tác dụng lợi niệu: Thử nghiệ…

Chi tiết thông tin cho Cây Đu đủ rừng – Viện Y học bản địa Việt Nam…

Đu đủ rừng: cây thuốc chữa phù thũng

Lõi thân dùng chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp và làm thuốc hạ nhệt, làm phổi bớt nóng, Cũng được xem như là có tác dụng bổ; thường dùng nhầm với vị Thông thảo.

Đu đủ rừng, Thông thảo gai, Thầu dầu núi – Trevesia palmata (Roxb.) Vis, thuộc họ Nhân sâm -Araliaceae.

Mô tả

Cây nhỡ cao 7 – 8m hay hơn, thân ít phân nhánh, cành có gai, ruột xốp. Lá đơn, phiến lá phân thuỳ chân vịt, xẻ sâu như lá thầu dầu, có 5 – 9 thuỳ nhọn có răng, gân nổi ở hai mặt, mép lá có răng cưa thô; cuống lá dài và có gai. Lá non phủ lông mềm, màu nâu nhạt, lá già nhẵn. Hoa mọc thành tán, tụ thành chuỳ ở nách. Hoa to khoảng 1cm, màu trắng: Quả dài 13 – 18mm, có khía; hạt dẹp.

Hoa tháng 5 – 6, quả tháng 7 – 9.

Bộ phận dùng

Lôi thân – Medulla Trevesiae, thường gọi là Thích thông thảo; tránh nhầm với vị Thông thảo là lõi thân của cây Thông thoát mộc (Tetrapanax papyriferrus). Lá cũng được dùng.

Nơi sống và thu hái

Loài phân bố ở Ân Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Cây mọc ở chỗ ẩm dọc theo các sông, suối, ở thung lũng các rừng phục hồi. Thu hái lõi thân vào mùa thu, phơi khô. Lá thu hái quanh năm.

Tính vị, tác dụng

Lõi thân có tác dụng thông tiểu, tiêu phù, lợi sữa.

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Lõi thân dùng chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp và làm thuốc hạ nhệt, làm phổi bớt nóng. Cũng được xem như là có tác dụng bổ; thường dùng nhầm với vị Thông thảo. Liều dùng 20-30g dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với cây Mua đỏ. Lá được dùng nấu nước xông chữa tê liệt bại người và giã đắp chữa gẫy xương. Ở Trung Quốc, người ta dùng lá chữa đòn ngã tổn thương hay dao chém thương tích.

Chi tiết thông tin cho Đu đủ rừng: cây thuốc chữa phù thũng…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.)Visan- công dụng đu đủ rừng này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.)Visan- công dụng đu đủ rừng trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.