Trichosanthes tricuspidata Lour.- công dụng Lâu xác, Ổ quạ có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Trichosanthes tricuspidata Lour.- công dụng Lâu xác, Ổ quạ trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Trichosanthes tricuspidata Lour.- công dụng Lâu xác, Ổ quạ:

Trichosanthes tricuspidata Lour.- công dụng Lâu xác, Ổ quạ

 Trichosanthes tricuspidata Lour. có tên tiếng Việt là lâu xác, cứt quạ lớn, re to, ổ quạ. Cây thuốc thường dùng chữa tiêu viêm, giảm đau, hen (Rễ). Ho khan, thiên đầu thống, viễm mũi (Quả). Mụn nhọt, lở ngứa (Rễ).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Dâm bụt | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Lâu xác (Trichosanthes tricuspidata Lour.)

Tên tiếng Việt: Lâu xác, cứt quạ lớn, Re to, Ổ quạ

Tên khoa học: Trichosanthes tricuspidata Lour.

Họ: Bầu Bí(Cucurbitaceae)

Công dụng: Tiêu viêm, giảm đau, hen (Rễ). Ho khan, thiên đầu thống, viêm mũi (Quả). Mụn nhọt, lở ngứa (Rễ).

Phân bố: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hòa Bình. Cây mọc tự nhiên ở bìa rừng, ở các cao độ lên đến 1000 m.

Mùa hoa quả: III-IV; 5-10

Chi tiết thông tin cho Trichosanthes tricuspidata Lour.- công dụng Lâu xác, Ổ quạ…

Cây dược liệu cây Cứt quạ lớn, Dây cứt quạ – Trichosanthes tricuspidata Lour., (T. quinquangulata A. Gray) | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, cây Cứt quạ lớn Có tác dụng giảm đau, tiêu viêm, giảm ho. Lá mềm dịu, dùng nấu canh ăn được. Lá cũng được dùng trị ghẻ. Ở Trung Quốc, dân gian dùng quả chữa ho khan, thiên đầu thống, viêm mũi; rễ dùng trị mụn nhọt lở ngứa. Ở Campuchia, người ta dùng thân cây làm thuốc đặc hiệu trị phát ban đậu mùa…

Có thể bạn quan tâm đến:   Flagellaria indica L- công dụng Mây vọt , Mây nước, Mây dốc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Cứt quạ lớn

Cứt quạ lớn, Dây cứt quạ – Trichosanthes tricuspidata Lour., (T. quinquangulata A. Gray), thuộc họ Bầu bí – Cucurbitaceae.

Mô tả: Dây leo cao 5-6m, thân có thể lớn bằng nắm tay, có rãnh nhiều, phân nhánh. Vòi chẻ 2-3. Lá có hình năm góc, hình tim rõ ở gốc, đường kính 10-12cm hay hơn, có 3-5 thuỳ có mũi ở đỉnh, góc phân chia các thuỳ nhọn sắc rõ rệt; hai mặt lá không lông, trừ ở gân mặt dưới; cuống 3-7cm. Hoa khác gốc; hoa đực xếp thành chùm dài 10-20cm, trắng, cao 2-3cm; hoa cái đơn độc trên cuống dài 1cm. Quả hình cầu hay hình trứng, to 6-9cm x 3-6cm, tận cùng là một mũi nhọn tù, màu đỏ điều khi chín, có 10 rãnh ít rõ, thịt vàng vàng. Hạt nhiều, dẹp, xếp ngang, màu hung hung hơi nhăn.

Bộ phận dùng: Rễ, quả – Radix et Fructus Trichosanthis Tricuspidatae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở ven rừng đồng bằng khắp nước ta tới độ cao 1.000m, từ Lào Cai đến Đồng Nai, và còn gặp ở nhiều nước châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaixia, các nước Đông Dương) và châu Đại Dương.

Thành phần hoá học: Có chất đắng.

Tính vị, tác dụng: Có tác dụng giảm đau, tiêu viêm, giảm ho.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá mềm dịu, dùng nấu canh ăn được. Lá cũng được dùng trị ghẻ. Ở Trung Quốc, dân gian dùng quả chữa ho khan, thiên đầu thống, viêm mũi; rễ dùng trị mụn nhọt lở ngứa. Ở Campuchia, người ta dùng thân cây làm thuốc đặc hiệu trị phát ban đậu mùa. Người ta lấy một miếng thân lớn dài vài centimét, cho vào cối giã, thêm nước từ từ vào cho trung hoà các chất chứa trong thân, giã kỹ rồi lọc. Dù…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Cứt quạ lớn, Dây cứt quạ – Trichosanthes tricuspidata Lour., (T. quinquangulata A. Gray) | Y Dược Học Việt Nam…

Chi Dưa núi – Wikipedia tiếng Việt

Chi Dưa núi hoặc chi Qua lâu (danh pháp khoa học: Trichosanthes), là chi thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

Chi này có hoa màu trắng, có rìa ngoài. Quả dài, hơi mập, khi non có màu xanh, khi chín có màu mốc. Quả có thể luộc hoặc xào, ăn ngon.

Các loài cây này sinh sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, là loại dây leo. Phân bố trong khu vực Nam ÁĐông Nam Á. Được Carl von Linné mô tả năm 1753 trong Species Plantarum, với 4 loài là T. anguina (hiện nay coi là đồng nghĩa T. cucumerina), T. nervifolia (chưa dung giải), T. cucumerinaT. amara (hiện nay là đồng nghĩa gốc của Linnaeosicyos amara (L.) H. Schaef. & Kocyan, 2008[1]).

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này bao gồm các loài:

Chi tiết thông tin cho Chi Dưa núi – Wikipedia tiếng Việt…

Lâu xác – Wikipedia tiếng Việt

Trichosanthes tricuspidata
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Cucurbitales
Họ (familia) Cucurbitaceae
Chi (genus) Trichosanthes
Loài (species) T. tricuspidata
Danh pháp hai phần
Trichosanthes tricuspidata
Lour., 1790

Lâu xác[1] hay còn gọi re to (danh pháp khoa học: Trichosanthes tricuspidata) là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Lour. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1790.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phạm Hoàng Hộ; Cây cỏ Việt Nam – tập 1; Nhà xuất bản Trẻ – 1999; Trang 574.
  2. ^ The Plant List (2010). Trichosanthes tricuspidata. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết Họ Bầu bí này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Chi tiết thông tin cho Lâu xác – Wikipedia tiếng Việt…

Chi Dưa núi – Là gì Wiki

Chi Dưa núi hoặc chi Qua lâu (danh pháp khoa học: Trichosanthes), là chi thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

Chi này có hoa màu trắng, có rìa ngoài. Quả dài, hơi mập, khi non có màu xanh, khi chín có màu mốc. Quả có thể luộc hoặc xào, ăn ngon.

Các loài cây này sinh sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, là loại dây leo. Phân bố trong khu vực Nam ÁĐông Nam Á. Được Carl von Linné mô tả năm 1753 trong Species Plantarum, với 4 loài là T. anguina (hiện nay coi là đồng nghĩa T. cucumerina), T. nervifolia (chưa dung giải), T. cucumerinaT. amara (hiện nay là đồng nghĩa gốc của Linnaeosicyos amara (L.) H. Schaef. & Kocyan, 2008[1]).

Các loài

phải|234 px|nhỏ|Rễ qua lâu trứng
Chi này bao gồm các loài:

Chi tiết thông tin cho Chi Dưa núi – Là gì Wiki…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Trichosanthes tricuspidata Lour.- công dụng Lâu xác, Ổ quạ này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Trichosanthes tricuspidata Lour.- công dụng Lâu xác, Ổ quạ trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.