Viola tricolor L- công dụng Hoa bươm bướm, Hoa tím có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Viola tricolor L- công dụng Hoa bươm bướm, Hoa tím trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Viola tricolor L- công dụng Hoa bươm bướm, Hoa tím:

Nội dung chính

Viola tricolor L- công dụng Hoa bươm bướm, Hoa tím

Tên tiếng Việt: Hoa bươm bướm, Hoa tím, Tam sắc

Tên khoa học: Viola tricolor L.

Họ thực vật: Violaceae

Công dụng: Thuốc bổ, giải độc. Chữa bệnh ngoài da như trứng cá, vảy nến, chốc lở, nấm tóc. Cũng dùng chữa bệnh viêm tĩnh mạch, trĩ, mày đay, giảm niệu, thấp khớp, thống phong, xơ cứng động mạch, lao hạch, thần kinh co giật (cả cây). Hoa chữa kinh phong, suyễn, bệnh về gan.

Phân bố: Cây trồng ở Lâm Đồng (Đà Lạt).

Mùa hoa quả: Gần như quanh năm.

Chi tiết thông tin cho Viola tricolor L- công dụng Hoa bươm bướm, Hoa tím…

Hoa bướm (cây păng xê), công dụng làm thuốc của loài hoa từ châu Âu

Nói đến hoa bướm, bạn nghĩ đến gì? Có phải bài hát “Hoa bướm ngày xưa” của những đôi trai gái yêu nhau hay dáng vẻ yêu kiều của những cô thiếu nữ như hoa, như bướm:

Có thể bạn quan tâm đến:   Hướng dẫn cách sử dụng Giảo cổ lam trong trị huyết áp cao | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cứ xuân lại nhớ một người

Dáng đi thành bướm, vẻ cười thành hoa.

Nàng đi, cuốn mãi hồn ta,

Nàng về, bướm lượn muôn hoa khoe màu“.

Những câu thơ ấy không nói về hoa bướm nhưng nếu dùng để miêu tả hoa bướm thì thật tuyệt!. Hoa bướm, chính là hoa pansy (hay hoa păng xê, hồ điệp hoa, tam sắc cẩn…) – loài hoa mà bạn thường thấy ở các khuôn viên trường học, công viên, khu du lịch… Nếu là thành viên của những hội trồng cây, trồng hoa quanh nhà; chắc hẳn bạn không lạ gì loại hoa này.

Vài nét về hoa bướm (HB)

Hoa bướm là tên gọi chung của nhiều giống hoa có màu sắc sặc sỡ và cánh mỏng như cánh bướm, thuộc họ Vi ô lét. Những loại này thường được lai tạo từ hoa tím tam sắc Viola tricolor (nguồn gốc châu Âu) (1).

Được biết, hoa tím tam sắc Viola tricolor là một trong những cây thuốc cổ truyền được chú ý ở châu Âu và được ghi trong Dược điển Châu Âu (Pharmacopoeia of Europe) (5).

Ngoài ra, cũng cần nói rằng cây HB trong bài viết này khác với cây bướm bạc (Mussaenda pubescens) cũng được gọi là hoa bướm (bướm bạc là cây thuốc khá nổi tiếng trong y học cổ truyền Việt Nam, có tác dụng điều trị ho, phong tê thấp).

Công dụng của hoa tím tam sắc (hoa bướm)

Như đã nói, cây HB chủ yếu là các phân loài khác nhau được lai tạo từ hoa tím tam sắc (mỗi bông hoa có năm cánh và có ba màu là lam, trắng và vàng). Loài cây này được dùng làm thuốc với các công dụng như:

  • Lợi tiểu, lọc máu.
  • Nhuận tràng.
  • Điều trị viêm đường hô hấp, ho, lao hạch ở trẻ nhỏ.

Cách dùng…

Chi tiết thông tin cho Hoa bướm (cây păng xê), công dụng làm thuốc của loài hoa từ châu Âu…

Hoa bươm bướm, tác dụng chữa bệnh của Hoa bươm bướm

Tên khác:

Tên thường gọi: Hoa
bươm bướm, Hoa păng xê.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Tầm phỏng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Viola tricolor L.

Họ khoa học: Thuộc họ Hoa tím
– Violaceae.

Cây Hoa bươm bướm

(Mô tả, hình ảnh cây Hoa bươm bướm, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây thảo hai năm hay
nhiều năm, cao tới 35cm. Lá hình trái xoan thuôn dài hay
hình mũi mác, dài 4-10 cm, mép lá có răng cưa rộng, lá kèm
lớn chia sâu thành thuỳ dạng ngón. Hoa ở nách lá, mọc đứng,
hai cánh bên trên rộng hơn, mọc đứng, có 2 màu, cũng có khi
một màu; các cánh bên và cánh dưới có màu thay đổi, cựa của
hoa ngắn. Quả nang không lông, 3 cạnh mở 3 mảnh.

Hoa
quanh năm, chủ yếu tháng 5-8.

Bộ phận dùng:

Cây có hoa –
Herba Violae Tricoloris.

Nơi sống và thu hái:

Cây của
châu Âu và Tây Á, được nhập vào trồng làm cảnh ở Đà Lạt.
Trồng bằng hạt vào tháng 3-4, thành hàng cách nhau 15-25cm.
Dùng toàn cây với rễ, phơi khô trong râm càng nhanh càng tốt.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng A Giao - Minh Giao | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tác dụng dược lý:

Păng-xê được cho là có đặc tính xoa dịu, tẩy sạch và chống sưng, dùng rất công hiệu để trị những bệnh ngoài da như eczema, psoriasis và mụn trứng cá. Cây thường dùng trong các trường hợp lở chóc nơi đầu và lở ngứa của trẻ sơ sinh.

Hoa có chứa những chất nhày, giúp xoa dịu các cơn ho, khò khè do xuyễn.

Hoa cũng giúp chống sưng trong các trường hợp thấp khớp và gout, giúp hạ huyết áp và cholesterol.

Hoa còn có tác dụng lọc máu, nhuận tràng.

Vị thuốc từ Hoa bướm bướm

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tác dụng:

Cây có t…

Chi tiết thông tin cho Hoa bươm bướm, tác dụng chữa bệnh của Hoa bươm bướm…

Cây dược liệu cây Hoa bươm bướm, Hoa păng xê – Viola tricolor L | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông Y, Hoa bươm bướm Cây có tác dụng lợi tiểu, lọc máu, chống ngứa, làm ra mồ hôi, làm tán máu, tăng trương lực, chống xuất tiết và thấp khớp. Hoa lợi đàm. Cây được dùng trị các chứng bệnh ngoài da như eczema, trứng cá, vẩy nến, nấm tóc, chốc lở, bệnh nấm, loét. Cũng dùng trị viêm tĩnh mạch, trị ecpet, mày đay, giảm niệu, thấp khớp, thống phong, xơ cứng động mạch, lao hạch, co giật thần kinh, icteria.

Có thể bạn quan tâm đến:   Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn.) Planch. - Cissus | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Cây Hoa bươm bướm, Hoa păng xê – Viola tricolor L., thuộc họ Hoa tím – Violaceae.

2.

Thông tin mô tả chi tiết Dược liệu Hoa bươm bướm

Mô tả: Cây thảo hai năm hay nhiều năm, cao tới 35cm. Lá hình trái xoan thuôn dài hay hình mũi mác, dài 4-10 cm, mép lá có răng cưa rộng, lá kèm lớn chia sâu thành thuỳ dạng ngón. Hoa ở nách lá, mọc đứng, hai cánh bên trên rộng hơn, mọc đứng, có 2 màu, cũng có khi một màu; các cánh bên và cánh dưới có màu thay đổi, cựa của hoa ngắn. Quả nang không lông, 3 cạnh mở 3 mảnh.

Hoa quanh năm, chủ yếu tháng 5-8. 

Bộ phận dùng: Cây có hoa – Herba Violae Tricoloris.

Nơi sống và thu hái: Cây của châu Âu và Tây Á, được nhập vào trồng làm cảnh ở Đà Lạt. Trồng bằng hạt vào tháng 3-4, thành hàng cách nhau 15-25cm. Dùng toàn cây với rễ, phơi khô trong râm càng nhanh càng tốt.

Tính vị, tác dụng: Cây có tác dụng lợi tiểu, lọc máu, chống ngứa, làm ra mồ hôi, làm tán máu, tăng trương lực, chống xuất tiết và thấp khớp. Hoa lợi đàm.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cây được dùng trị các chứng bệnh ngoài da như eczema, trứng cá, vẩy nến, nấm tóc, chốc lở, bệnh nấm, loét. Cũng dùng trị viêm tĩnh mạch, trị ecpet, mày đay, giảm niệu, thấp khớp, thống phong, xơ cứng động mạch, lao hạch, co giật thần kinh, icteria. 

Ở Ấn Độ, rễ được dùng thay thế Ipecacuanha hãm uống trị lỵ của trẻ em. Hoa dùng trị kinh phong, suyễn, bệnh về gan. Thường chỉ dùng trong dưới dạng thuốc uốn…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Hoa bươm bướm, Hoa păng xê – Viola tricolor L | Y Dược Học Việt Nam…

Hoa bươm bướm, cây thuốc chữa bệnh ngoài da

Cây được dùng trị các chứng bệnh ngoài da như eczema, trứng cá, vẩy nến, nấm tóc, chốc lở, bệnh nấm, loét, Cũng dùng trị viêm tĩnh mạch, trị ecpet

Hoa bươm bướm, Hoa păng xê – Viola tricolor L., thuộc họ Hoa tím – Violaceae.

Mô tả

Cây thảo hai năm hay nhiều năm, cao tới 35cm. Lá hình trái xoan thuôn dài hay hình mũi mác, dài 4 – 10 cm, mép lá có răng cưa rộng, lá kèm lớn chia sâu thành thuỳ dạng ngón. Hoa ở nách lá, mọc đứng, hai cánh bên trên rộng hơn, mọc đứng, có 2 màu, cũng có khi một màu; các cánh bên và cánh dưới có màu thay đổi, cựa của hoa ngắn. Quả nang không lông, 3 cạnh mở 3 mảnh.

Hoa quanh năm, chủ yếu tháng 5 – 8.

Bộ phận dùng

Cây có hoa – Herba Violae Tricoloris.

Nơi sống và thu hái

Cây của châu Âu và Tây Á, được nhập vào trồng làm cảnh ở Đà Lạt. Trồng bằng hạt vào tháng 3 – 4, thành hàng cách nhau 15 – 25cm. Dùng toàn cây với rễ, phơi khô trong râm càng nhanh càng tốt.

Tính vị, tác dụng

Cây có tác dụng lợi tiểu, lọc máu, chống ngứa, làm ra mồ hôi, làm tán máu, tăng trương lực, chống xuất tiết và thấp khớp. Hoa lợi đàm.

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Cây được dùng trị các chứng bệnh ngoài da như eczema, trứng cá, vẩy nến, nấm tóc, chốc lở, bệnh nấm, loét. Cũng dùng trị viêm tĩnh mạch, trị ecpet, mày đay, giảm niệu, thấp khớp, thống phong, xơ cứng động mạch, lao hạch, co giật thần kinh, icteria. Ở Ân Độ, rễ được dùng thay thế Ipecacuanha hãm uống trị lỵ của trẻ em. Hoa dùng trị kinh phong, suyễn, bệnh về gan. Thường chỉ dùng trong dưới dạng thuốc uống (đun sôi 60g dược liệu cắt nhỏ với 1 lít nước và để cho ngấm). Người ta còn dùng dưới dạng xi rô 1g trong 150g xi rô đơn, ngày uống 3 lần giữa các bữa ăn. Đối với trẻ em, dùng 1 – 3g cây khô hãm trong 1/2 lít nước cho uống.

Chi tiết thông tin cho Hoa bươm bướm, cây thuốc chữa bệnh ngoài da…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Viola tricolor L- công dụng Hoa bươm bướm, Hoa tím này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Viola tricolor L- công dụng Hoa bươm bướm, Hoa tím trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.