Vitex rotundifolia L.f.- công dụng Quan âm biển có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Vitex rotundifolia L.f.- công dụng Quan âm biển trong bài viết này nhé!

Video: Các loại cây Thần Xạ thường dùng nhất , thiên nhiên green

Bạn đang xem video Các loại cây Thần Xạ thường dùng nhất , thiên nhiên green được cập nhật từ kênh Thiên Nhiên GREEN từ ngày 23:09:45 10/09/2021 với mô tả như dưới đây.

#thiennhiengreen
Các loại cây Thần Xạ thường dùng nhất , thiên nhiên green
Nhóm cây Thần Xạ này nó nằm vào họ Cửu lý hương hay họ Vân hương, còn gọi là họ Cam hay họ Cam chanh hoặc họ Cam quýt ,nó là một họ thực vật trong bộ Bồ hòn (Sapindales). Ngoài ra Họ này còn được gọi bằng 15 cái tên khoa học khác nữa.
Các loài của họ này nói chung được chia thành 4 hay 5 phần,là cây có hoa, thông thường có mùi thơm rất mạnh. Chúng có nhiều dạng và nhiều kích thước khác nhau từ cây thân thảo tới cây bụi và cây thân gỗ nhỏ. Họ này có khoảng 161 chi và có đến 1600 loài cây. Trong đó có khoản 22 loài cực kỳ giống nhau , cho nên người dân thường gọi chung là Thần xạ , và phân biệt nó nhờ vào tên phụ ví dụ như Thần Xạ , Thần Xạ dây , Thần Xạ Hương , Thần Xạ Trườn , Xáo Tam Phân vv..
Các dược tính khoa học của nó chủ yếu là chống oxy hóa , chống viêm ,chống co thắt và kháng vi rút. Về sử dụng dân gian thì hầu như là người dân sử dụng nó gần giống như nhau.
THẦN XẠ HƯƠNG Luvunga scandens
Thần Xạ Hương là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được mô tả khoa học đầu tiên vào năm 1834.
Cây này thuộc miền Ðông Dương và Ấn Độ, ở nước ta cây thường mọc hoang các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Giang, Hoà Bình, Ninh Bình đến các tỉnh phía Nam như Tây Ninh , An Giang , Kiên Giang .
Từ xa xưa ở nước ta các thầy thuốc đã biết sử dụng cây Thần Xạ Hương để làm thuốc chữa xơ gan, cổ trướng , và các bệnh về gan.
Còn ở Ấn Độ, người ta dùng quả cây này để điều chế một loại dầu thơm có tên gọi là dầu Kakoli. Còn rễ và quả được cho là có tính giải độc ,thường dùng làm thuốc giải nọc rắn độc và bọ cạp đốt.
Ở Vân Nam (Trung Quốc) thì người ta dùng cành lá cây này để làm thuốc trị phong thấp và đòn ngã tổn thương.
TRANG XẠ . Luvunga nitida Pierre
Cây này có ở núi Cấm (An Giang) và mình cũng gặp nó ở núi Bà Đen Tây Ninh. Bộ phận dùng làm thuốc của nó là : Dây và rễ .
Cây Trang xạ có Vị đắng, tính hàn; có tác dụng phá huyết thông kinh, tiêu thũng, khu thấp, lợi thuỷ.
Thường dùng trị phong thấp đau nhức, phụ nữ kinh nguyệt không đều, cũng dùng chữa các chứng nóng nhiệt khô khát vv…
THẦN XẠ TRƯỜN , còn gọi là cây Trang xạ trườn – tên khoa học là Luvunga sarmentosa (Blume) Kurz (Triphasia sarmentosa Blume, L. eleutherandra Dalz.), thuộc họ Cam – Rutaceae.
Bộ phận dùng: Vỏ và lá –
Loài cây của Ấn Độ, Inđônêxia và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở rừng Quảng Trị, Khánh Hoà và Kon Tum. Bộ phận dùng làm thuốc là Vỏ , lá và rễ nha các bạn .
Ở Java , Indonesia người ta dùng cây này làm thuốc giảm đau và chữa viêm thấp khớp. và còn dùng trị đau răng. Trong khi cộng đồng người Dayak ở Indonesia họ sử dụng rễ cây này phối hợp với cây Mật Nhân đun sôi và uống mỗi ngày một lần , để kích thích sinh lý , cũng như làm tăng sức chịu đựng dẻo dai , và khả năng sinh sản của nam giới.
Về nghiên cứu khoa học thì người ta xác định các hợp chất của cây Thần Xạ trườn có hoạt tính dược lý chống oxy hóa có tác dụng phụ thấp.
Thần Xạ XÁO TAM PHÂN Paramignya Trimera
Các thành phần: flavonoid, saponin, alcaloid và chủ yếu là courmarin và triterpenoid. Các thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy, xáo tam phân có tác dụng ức chế tốt viêm gan cấp; có tác dụng gây độc tế bào, đối với 5 dòng tế bào ung thư: bao gồm là ung thư gan Hep-G2, ung thư đại tràng HTC116, ung thư vú MDA MB231, ung thư buồng trứng OVCAR-8 và ung thư cổ tử cung Hela (trong đó nó ức chế mạnh nhất là ung thư gan Hep-G2 và ung thư cổ tử cung). Trong nhiên cứu về độc tính thì người ta cũng cho biết là nó có độc tính thấp, cho nên cây Xáo Tam Phân khá an toàn khi sử dụng.
THẦN XẠ CAM (CAM LEO )Toddalia asiatica
Thần Xạ Cam thường thích nghi trong các khu rừng thường xanh và phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới của Châu Phi, Châu Á và Madagascar.
Cây này được sử dụng làm thuốc rất nhiều ở châu Phi, bao gồm cả tộc người Maasai , họ sử dụng nó để chữa bệnh sốt rét , bệnh ho và bệnh cúm . Rễ cây này có chứa coumarin có hoạt tính chống co thắt tốt . trong khi thân cây của nó đã được chứng minh là hoạt tính kháng vi rút chống lại bệnh cúm H1N1 trong phòng thí nghiệm.
Thần Xạ Cam cũng được nghiên cứu về tác dụng chống ung thư và chống viêm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây kỷ tử (Khởi tử) | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thành phần trong cây gồm có coumarin, quinoline và alkaloids benzophenanthridine. Các alkaloid của chiết xuất thô đã được chứng minh là có tác dụng chống viêm, ức chế sưng và sưng khớp đã được thí nghiệm trên chuột .
Có đặc tính chống sốt rét , chống tăng bạch cầu, chống ung thư trung ương và ngoại vi .
Rễ và lá được sử dụng ở Đông Phi để điều trị chứng đau thần kinh và viêm . Rễ của nó đã được chứng minh là có khả năng chống ung thư mạnh hơn so với lá . Hầu hết công dụng làm thuốc dân gian của Thần Xạ đều xoay quanh các chứng sưng đau, viêm và nhiễm trùng do vi sinh vật. Chất formalin và carragenin của nó đã được thử nghiệm để đánh giá về tác dụng giảm đau, gây phù chân

Một số thông tin dưới đây về Vitex rotundifolia L.f.- công dụng Quan âm biển:

Vitex rotundifolia L.f.- công dụng Quan âm biển

Tên tiếng Việt: Quan âm biển, Mạn kinh lá đơn

Có thể bạn quan tâm đến:   Cao mật nhân là gì? Cách nấu và sử dụng cao mật nhân | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Vitex rotundifolia L.f. – Vitex ovata Thunb.

Họ thực vật: Verbenaceae

Công dụng: Cảm, nhức đầu, đau mắt, quáng gà, mắt đỏ, tê thấp, đau cơ, đau dây thần kinh, răng lợi sưng đau (Lá, quả). Đau gân (Rễ).

Phân bố: Cây mọc tự nhiên trên đồi cát ven biển từ miền Bắc tới miền Nam.

Mùa hoa quả: VII -XII

Chi tiết thông tin cho Vitex rotundifolia L.f.- công dụng Quan âm biển…

Mạn kinh tử-Vitex trifolia , Lamiaceae

/wiki/File:Starr_080611-8449_Vitex_trifolia.jpg

Tên khác: Đẹn ba lá, Quan âm

Tên khoa học: Vitex trifolia L., Lamiaceae (Họ Hoa môi).

Mô tả cây : Cây nhỏ hay nhỡ, có mùi thơm cao tới 6 m, cành non vuông, có lông xám. Lá có 3-5 lá chét, lá chét hình trứng, gốc tròn, đầu tù hoặc hơn nhọn, mép nguyên, mặt trên nhẵn và đen lại khi khô, mặt dưới phủ đầy lông trắng, lá chét giữa lớn hơn, lá vò ra có mùi thơm; cuống lá dài 1-3 cm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Chó đẻ răng cưa, những cách sử dụng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cụm hoa là một chùy tận cùng, đôi khi có lá ở gốc, có lông dày; mang nhiều xim mọc đối, mỗi xim có 2-3 hoa màu tím nhạt; lá bắc nhỏ hình dải; đài hình chuông, có lông trắng, 5 răng nhỏ đều; tràng hình trị có lông ở mặt ngoài, môi trên có 2 thùy ngắn, môi dưới 3 thùy, thùy giữa lớn hơn 2 thùy bên; nhị 4, thò ra ngoài. Quả hạch tròn, có rãnh nhỏ. Mùa hoa quả tháng 5-7.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Quả chín (Frutus Viticis) thu hái vào mùa thu, phơi hay sấy khô, dùng sống hoặc sao qua. Quả có hình dáng rất đặc biệt: hình cầu đường kính 5-6 mm, mặt ngoài màu nâu đỏ, hơi xám đen, phủ một lớp phấn màu trắng tro. Trên đỉnh có lỗ hơi lõm xuống, phía cuống có đài tồn tại chia 5 hay 2 thùy.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Rái cá - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thành phần hóa học: Quả chứa tinh dầu là các diterpen (vitexilacton, previtexilacton, vitexifolin), sesquiterpen; acid phenol và các flavonoid (vitexin).

Lá cũng có chứa tinh dầu, flavonoid.

Công dụng và cách dùng: Quả dùng trị cảm sốt, đau đầu, phong thấp, tiêu chảy, lỵ; dùng ngoài trị ghẻ ngứa.

Ghi chú: Vùng ven biển thường gặp loài phụ Vitex trifolia L. subsp. litoralis Steenis (Vitex rotundifolia L.f., Vitex ovata Thunb.) với tên gọi là Quan âm biển.

Chi Vitex trước đây được xếp vào họ Verbenaceae (Họ Cỏ roi ngựa), theo quan niệm mới được xếp vào Lamiaceae.

Chi tiết thông tin cho Mạn kinh tử-Vitex trifolia , Lamiaceae…

Loài V. rotundifolia L. f. (Cây Bình Linh Xoan)

Tên

Tên khác: 

Màn kinh tử, Từ bi biển, Quan âm biển, Mạn kinh lá đơn, Mạn kinh lá nhỏ.

Tên đồng nghĩa: 

V. trifolia L. var. simplicifolia Cham.; V. ovata Thunb.; V. trifolia L. var unifoliata> Schauer.

Có thể bạn quan tâm đến:   Những lưu ý khi sử dụng Gấc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Họ: 

Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Mẫu thu hái tại: 

xã Sơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận ngày 17 tháng 04 năm 2010.

Số hiệu mẫu: 

BLX 170410; được so giống với mẫu lưu ở Viện Sinh học nhiệt đới Tp. HCM

Cây gỗ nhỏ, thân mọc sà trên mặt đất, phân nhánh đứng cao trên 30 cm. Thân non tiết diện vuông có màu xanh mốc hoặc hơi tía, thân già tiết diện tròn, nứt nẻ, màu nâu, toàn cây có nhiều lông mịn và có mùi rất thơm. đơn, mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá nguyên hình xoan hơi tròn, đỉnh tù hoặc hơi lõm, gốc thuôn, kích thước 3-5 x 2,5-4 cm, màu xanh mốc, mặt dưới màu bạc và có nhiều lông mịn hơn mặt trên. Gân lá hình lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, 4-6 cặp gân phụ. Cuống lá hình trụ, 0,3-1,2 cm, màu xanh bạc, có nhiều lông mịn. Cụm hoa chùm xim ở ngọn cành dài 4-7 cm và xim hai ngả 3-7 hoa ở nách lá gần ngọn cành. Lá bắc của xim trên chùm dạng lá hình thoi hay hình dải không cuống, kích thước nhỏ dần khi về phía ngọn. Hoa không đều, màu xanh tím, lưỡng tính, mẫu 5, lá bắc và lá bắc con dạng vảy nạc nhỏ. Cuống hoa hình trụ ngắn 1-2 mm, màu xanh đến xanh tía, có nhiều lông trắng mịn. Lá đài 5, gần đều, dính nhau thành một ống hình chuông trên chia 5 răng hình tam giác có gân giữa, kích thước khoảng 0,4 x 0,3 cm, nhiều lông mịn ở mặt ngoài, tiền khai van. Tràng hoa không đều, dính thành ống hẹp bên dưới trên phình hơi cong về phía trước khi qua khỏi ống đài, dài khoảng 0,5-0,7 cm, trên chia hai môi 2/3. Môi trên xẻ 2 thùy giống nhau, màu tím nhạt, hình bầu dục hẹp khoảng 0,4 x 0,3 cm. Môi dưới một phiến trên chia 3 thùy: thùy giữa to nhất màu tím sậm hình gần tròn khoảng 0,6 x 0,7 cm, bìa hơi nhăn…

Có thể bạn quan tâm đến:   Uraria rufescens (DC.) Schindl- công dụng đuôi chồn hoe | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Loài V. rotundifolia L. f. (Cây Bình Linh Xoan)…

Cây quan âm – 60S Cuộc Sống

Tên khác: Mạn kinh tử, Từ bi biển, Quan âm biển, Mạn kinh lá đơn, Mạn kinh lá nhỏ.

Tên khoa học: Vitex rotundifolia

Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceaea).

Cây Quan âm thường mọc hoang ở bãi biển. Mùa Thu , hái lấy quả chín già, phơi khô, khi dùng xát bỏ màng và cuống.

Tính vị – Công năng: Vị đắng, mùi thơm nhẹ, tính mát. Phát tán phong nhiệt, sáng mắt, thông khiếu, giảm đau đầu, mắt.

Chủ trị – Cách dùng: Trị cảm mạo nhức đầu, đau nhức mắt, trị tê thấp, co giật.

Liều dùng: Ngày dùng: 6-12g. Ngoài ra, còn dùng cây Mạn kinh tử cũng có cùng công dụng.

Chi tiết thông tin cho Cây quan âm – 60S Cuộc Sống…

Có thể bạn quan tâm đến:   Thực hư về giá trị thực sự của củ khoai sâm - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây quan âm - 60S Cuộc Sống

Chi Vitex

Tên

Tên khác: 

Màn kinh tử, Từ bi biển, Quan âm biển, Mạn kinh lá đơn, Mạn kinh lá nhỏ.

Tên đồng nghĩa: 

V. trifolia L. var. simplicifolia Cham.; V. ovata Thunb.; V. trifolia L. var unifoliata> Schauer.

Họ: 

Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Mẫu thu hái tại: 

xã Sơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận ngày 17 tháng 04 năm 2010.

Số hiệu mẫu: 

BLX 170410; được so giống với mẫu lưu ở Viện Sinh học nhiệt đới Tp. HCM

Cây gỗ nhỏ [hình 1], thân mọc sà trên mặt đất, phân nhánh đứng cao trên 30 cm. Thân non [hình 2] tiết diện vuông có màu xanh mốc hoặc hơi tía, thân già tiết diện tròn, nứt nẻ, màu nâu, toàn cây có nhiều lông mịn và có mùi rất thơm. Lá [hình 3] đơn, mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá nguyên hình xoan hơi tròn, đỉnh tù hoặc hơi lõm, gốc thuôn, kích thước 3-5 x 2,5-4 cm, màu xanh mốc, mặt dưới [hình 4] màu bạc và có nhiều lông mịn hơn mặt trên. Gân lá hình lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, 4-6 cặp gân phụ. Cuống lá hình trụ, 0,3-1,2 cm, màu xanh bạc, có nhiều lông mịn. Cụm hoa [hình 5] chùm xim ở ngọn cành dài 4-7 cm và xim hai ngả 3-7 hoa ở nách lá gần ngọn cành. Lá bắc của xim [hình 6] trên chùm dạng lá hình thoi hay hình dải không cuống, kích thước nhỏ dần khi về phía ngọn. Hoa [hình 7] không đều, màu xanh tím, lưỡng tính, mẫu 5, lá bắc và lá bắc con [hình 8] dạng vảy nạc nhỏ. Cuống hoa hình trụ ngắn 1-2 mm, màu xanh đến xanh tía, có nhiều lông trắng mịn. Lá đài [hình 9] 5, gần đều, dính nhau thành một ống hình chuông trên chia 5 răng hình tam giác có gân giữa, kích thước khoảng 0,4 x 0,3 cm, nhiều lông mịn ở mặt ngoài, tiền khai van. Tràng hoa [hình 10] không đều, dính thành ống hẹp bên dưới trên phình hơi cong về phía trước khi qua khỏi ống đài, dài khoảng 0,5-0,7 cm, trên chia hai môi 2/3. Môi trên

Có thể bạn quan tâm đến:   Trà diệp hạ châu có tác dụng gì - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Chi Vitex…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Vitex rotundifolia L.f.- công dụng Quan âm biển

thần xạ, thần xạ trườn, thần xạ hương, thần xạ cam, trang xạ, cam leo, cây cam núi, cây thần xạ, trang xạ trườn, thiên nhiên green

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Vitex rotundifolia L.f.- công dụng Quan âm biển này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Vitex rotundifolia L.f.- công dụng Quan âm biển trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.