Ziziphus mauritiana Lamk.- công dụng Táo, táo ta, táo chua có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Ziziphus mauritiana Lamk.- công dụng Táo, táo ta, táo chua trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Ziziphus mauritiana Lamk.- công dụng Táo, táo ta, táo chua:

Táo ta – Wikipedia tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Táo.

Táo ta
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Rhamnaceae
Phân họ (subfamilia) Ziziphoideae
Tông (tribus) Paliureae
Chi (genus) Ziziphus
Loài (species) Z. mauritiana
Danh pháp hai phần
Ziziphus mauritiana
Lam., 1789[1][2]
Danh pháp đồng nghĩa[3]

Danh sách

  • Paliurus mairei H.Lév., 1913
  • Rhamnus jujuba L., 1753
  • Sarcomphalus mauritianus (Lam.) Raf., 1838
  • Ziziphus hysundrica (Edgew.) Hole, 1918
  • Ziziphus insularis C.Sm., 1818
  • Ziziphus mairei (H.Lév.) Browicz & Lauener, 1967 nom. illeg. không Dode, 1909
  • Ziziphus mauritiana var. hysundrica (Edgew.) M.R.Almeida, 1996
  • Ziziphus muratiana Maire, 1940
  • Ziziphus orthacantha DC., 1825
  • Ziziphus poiretii G.Don, 1832
  • Ziziphus rotundata DC., 1825
  • Ziziphus tomentosa Poir., 1813 không Roxb., 1824
Táo ta
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 24,76 kJ (5,92 kcal)

17 g

Đường 5,4 – 10,5 g
Chất xơ 0,60 g

0,07 g

0,8 g

Vitamin
Thiamine (B1)

(2%)

0.022 mg

Riboflavin (B2)

(2%)

0.029 mg

Niacin (B3)

(5%)

0.78 mg

Chất khoáng
Canxi

(3%)

25.6 mg

Sắt

(8%)

1.1 mg

Phốt pho

(4%)

26.8 mg

Thành phần khác
Nước 81,6 – 83,0 g

“Morton J., 1987. Indian Jujube. tr. 272–275. Trong: Fruits of warm climates. Julia F. Morton, Miami, FL”. Department of Horticulture and Landscape Architecture at Purdue University.

Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn:

Táo ta hay táo chua (danh pháp hai phần: Ziziphus mauritiana) là loại cây ăn quả của vùng nhiệt đới, thuộc về họ Táo (Rhamnaceae). Tại Trung Quốc, nó được gọi là táo chua, táo Ấn Độ hay táo Điền (táo Vân Nam), táo gai Vân Nam. Cây có thể lớn rất nhanh thậm chí trong các khu vực khô và cao tới 12 mét và đạt tuổi thọ 25 năm. Nó có nguồn gốc ở châu Á (chủ yếu là Ấn Độ) mặc dù cũng có thể tìm thấy ở châu Phi. Quả là loại quả hạch, khi chín nó mềm, chứa nhiều nước, có vị ngọt. Các quả chín vào các khoảng thời gian khác nhau ngay cả khi chỉ trên một cây và có màu lục nhạt khi còn xanh và vàng nhạt khi chín. Kích thước và hình dạng quả phụ thuộc vào các giống khác nhau trong tự nhiên cũng như loại được trồng. Quả được dùng để ăn khi đã chín hoặc ngâm rượu hay sử dụng để làm đồ uống. Nó là một loại quả giàu chất dinh dưỡng và chứa nhiều vitamin C.

Lịch sử phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này được Carl Linnaeus đặt danh pháp Rhamnus jujuba năm 1753,[4] với trích dẫn từ như sau: “Jujuba indica spinosa, folio & fructu rotundo. Pluk. alm. 199. Raj. dendr. 44.”; trong đó Pluk. alm. 199 là trích dẫn trang 199 sách Almagestum botanicum năm 1696 của Leonard Plukenet (1641-1706).

Năm 1789, từ trang 316 đến trang 320 sách Encyclopedie Methodique. Botanique Jean-Baptiste Lamarck cung cấp mô tả cho 12 loài Ziziphus, trong đó tại trang 319 viết về loài số 7 mà ông gọi là Jujubier de l’Isle de France (táo đảo Pháp, tên gọi khác của Mauritius thời thuộc Pháp từ 1715 tới 1810) với danh pháp Ziziphus mauritania,[1] dẫn chiếu tới trang 199 sách Almagestum botanicum năm 1696 của Leonard Plukenet. Nội dung đoạn trích trang 199 như sau: “C’est peut-être le Jujuba indica spinosa, folio & fructu longiori de Pluknet (Alm. 199); mais ce n’est point le Prunus zeylanica spinosa, longiori folio viridi, &c. du même auteur (tab. 216, f. 6);”.[1]

Trang 199 sách Almagestum botanicum ghi chép về Jujuba indica spinosa như sau:[5]

“Jujuba Indica spinosa, folio & fructu longiori. Prunus Zeylanica spinosa, folio longiori. P B P. 367. an Fructus peregrinus Clus. exot. lib. 2. cap. 30.”

“Jujuba Indica spinosa, folio & fructu rotundo. Prunus Zeylanica spinosa folio rotundo majori. P B P. Ilanda Zeylanensibus dicta àn Fructus peregrinus quintus, Clus. exot. lib. 2. cap. 30. Haec enim duo postrema, alicujus fructus ossicula fuisse sibi videbantur.”

Như vậy, Linnaeus mô tả R. jujuba theo loại có lá và quả tròn (rotundo) của Jujuba Indica spinosa, trong khi Lamarck mô tả Z. mauritania theo loại có lá và quả dài hơn (longiori) của của Jujuba Indica spinosa trong Almagestum botanicum nên về thực chất chúng là hai danh pháp cho cùng một loài. L…

Chi tiết thông tin cho Táo ta – Wikipedia tiếng Việt…

Ziziphus mauritiana Lamk.- công dụng Táo, táo ta, táo chua

Tên tiếng Việt: Táo, Táo ta, Táo Chua

Tên khoa học: Ziziphus mauritiana Lam.

Họ thực vật: Rhamnaceae

Công dụng: Ho, an thần trị mất ngủ, hồi hộp, mồ hôi trộm (Nhân hạt). ỉa chảy, bỏng, cầm máu (Lá).

Phân bố: Cây trồng phổ biến ở nhiều nơi để lấy quả.

Mùa hoa quả: VI-XII

Chi tiết thông tin cho Ziziphus mauritiana Lamk.- công dụng Táo, táo ta, táo chua…

Công dụng, cách dùng Táo ta

Tên tiếng Việt: Táo, Táo ta, Táo Chua

Tên khoa học: Ziziphus mauritiana Lam.

Họ: Rhamnaceae (Táo)

Công dụng: Ho, an thần trị mất ngủ, hồi hộp, mồ hôi trộm (Nhân hạt). ỉa chảy, bỏng, cầm máu (Lá).

A. Mô tả cây

  • Cây táo là một cây nhỏ, có gai, cành thõng xuống. Lá hình bầu dục ngắn hoặc hơi thon dài; mặt trên xanh lục và nhẵn, mặt dưới có lông, mép có răng cưa. có 3 gân dọc theo chiếu lá.
  • Hoa trắng, mọc thành xim ở kẽ lá, trục chính dài 3,7mm. Quả hạch có vỏ quả ngoài nhẵn, màu vàng xanh, vỏ quả giữa dày, vị ngọt, hạch cứng xù xì. Đập hạch ra sẽ được nhân hạt táo, phơi khô gọi là táo nhân.

B. Phân bố thu hái và chế biến

  • Được trồng khắp nơi ở nước ta để lấy quả ăn. Vào tháng 2-3 hái quả về, bỏ thịt lấy hạch xay ra được nhân, phơi hay sấy khô.
  • Khi dùng để sống hay sao đen. Nếu dùng sống phải dùng liều thấp.

C. Thành phần hoá học

Nhiều tài liệu nghiên cứu về toan táo nhân, nhưng chưa thống nhất.

  1. Có tài liệu (Trung Quốc hoá học tạp chí,1936) nói trong táo nhân có 2 loại phytosterol, một chất có độ chảy 288-290ºC, công thức là C26H42O2, tan trong ête, một chất có độ chảy 259-260ºC, tan trong clorofoc. Ngoài ra còn chứa dầu. Không có ancaloit.
  2. Theo một tài liệu khác (Nhật dược chí, 1940) thành phần chủ yếu là axit betulinic tinh thể hình phiến, tan trong rượu, độ chảy 316-320ºC và betulin C30H28O3. Ngoài ra còn có nhiều vitamin C.
  3. Theo sự nghiên cứu của hệ Dược viện y học Bắc Kinh gần đây, trong nhân hạt táo có 2,52% saponin và có phản ứng ancaloit.
    Theo s. Shibata và cộng sự (Phvtochem. 1970,677 và 1974 13, 2829) trong nhân táo – Zizyphus jujuba Mill. var. spinosus Hu hoặc Ziziphus spinosus Hu có 0,1% saponin bao gồm jujubozit A và B với genin là jujubogenin với độ chảy 25-27ºC, αD25 = -36″ (trong cồn êtylic). Khi thuỷ phân jujubozit bằng axit sẽ được jujubogenin. và tiến lên một bước thành chất ebelin lacton có độ chảy 182-185ºC, (α)D = – 140 (trong clorofoc).
  4. Trong lá táo có rutin và quexetin.

D. Tác dụng dược lý

Năm 1956, Hồ Mộng Gia đã báo cáo ở Đại hội đại biểu…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Táo ta…

Cây dược liệu cây Táo, Táo ta, Táo chua – Ziziphus mauritiana Lam | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông Y, Táo Vị ngọt, hơi đắng, mùi thơm, tính bình, có tác dụng an thần, tiêu viêm, trừ ho. Lá có vị chua chát, hơi có nhớt, tính mát; có tác dụng hạ nhiệt, giải độc, tiêu viêm, trừ ho. Quả có vị chua chát, ngọt, hơi có nhớt, tính mát; có tác dụng tiêu viêm, trừ ho. Táo nhân dùng trị mất ngủ, hồi hộp hay quên, chân tay nhức mỏi; mồ hôi trộm. Dùng sống gây mất ngủ. Lá dùng chữa ho. Quả chín phơi khô dùng chữa lỵ, cao huyết áp…

1.

Cây Táo, Táo ta, Táo chua – Ziziphus mauritiana Lam., thuộc họ Táo ta – Rhamnaceae.

2.

Thông tin mô tả chi tiết Dược liệu Táo

Mô tả: Cây nhỡ, cành thòng xuống, lúc non có lông, sau nhẵn màu xám đen, có gai. Lá hình bầu dục hay trái xoan, mặt trên màu lục đậm và nhẵn, mặt dưới có lông dày mềm màu hung, mép khía răng, 3 gân gốc. Hoa thành xim ở nách lá, cánh hoa màu trắng nhạt, có móng hẹp. Quả hạch hình cầu có vỏ nhẵn, lúc non màu xanh, khi chín hơi vàng, vỏ quả giữa vị ngọt hơi chua. Quả có một hạch cứng sù sì, trong chứa một hạt dẹt (Táo nhân).

Cây có hoa tháng 6-12, có quả tháng 10 tới tháng 3 năm sau. Nhưng thường thì cây ra hoa kết quả hầu như quanh năm.

Bộ phận dùng: Nhân (chính là hạt táo), lá, quả, vỏ cây – Semen, Folium, Fructus et Cortex Ziziphi Mauritianae. Nhân táo ở trong hạch, hình đĩa hay hình trứng, có một đầu nhọn, một đầu phẳng, gọi là Toan táo nhân.

Nơi sống và thu hái: Loài cây cổ nhiệt đới (Phi Châu) được trồng nhiều ở các xứ nóng ở châu Phi. ả Rập, Ấn Độ và các nước khác. Ở nước ta, cũng trồng nhiều lấy quả ăn và hạt làm thuốc. Cây mọc nhanh, tái sinh khoẻ. Mùa quả chín, nhặt hạt táo rửa sạch phơi khô, xay vỡ vỏ và sàng lấy nhân, phơi hoặc sấy cho tới khô.

Thành phần hóa học: Táo nhân có dầu béo, phytosteron, acid butyric; lá chứa flavonoid.

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, hơi đắng, mùi thơm, tính bình, có tác dụng an thần, tiêu v…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Táo, Táo ta, Táo chua – Ziziphus mauritiana Lam | Y Dược Học Việt Nam…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Ziziphus mauritiana Lamk.- công dụng Táo, táo ta, táo chua

Rễ cây táo có tác dụng gì, Ziziphus mauritiana, Dược liệu thuyền thoái, Lá táo có tác dụng gì, Đặc điểm cây táo ta, Họ táo ta, Táo dược liệu, Quả táo đỏ

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Ziziphus mauritiana Lamk.- công dụng Táo, táo ta, táo chua này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Ziziphus mauritiana Lamk.- công dụng Táo, táo ta, táo chua trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.
Có thể bạn quan tâm đến:   Viola philippica Cav- công dụng Hoa tím xéo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam